TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

Lời giải: Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí có khả năng quấn chặt vào các vật thể mà chúng tiếp xúc. Đây là một ví dụ điển hình của tính hướng tiếp xúc (thigmotropism), giúp cây bám vào giá thể để leo lên và phát triển.

Câu 2: Xác định: Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở?

Lời giải: Quá trình tổng hợp prôtêin (dịch mã) diễn ra tại ribôxôm. Các ribôxôm có thể nằm tự do trong tế bào chất hoặc gắn trên lưới nội chất hạt, thực hiện chức năng tổng hợp các chuỗi pôlipeptit dựa trên thông tin từ phân tử mARN.

Câu 3: Thể đột biến là:

Lời giải: Thể đột biến là những cá thể mang đột biến và những đột biến này đã được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. Điều này giúp chúng ta phân biệt rõ ràng giữa “đột biến” (sự biến đổi vật chất di truyền) và “thể đột biến” (cá thể mang và biểu hiện sự biến đổi đó).

Câu 4: Di truyền tương tác gen là hiện tượng:

Lời giải: Di truyền tương tác gen là hiện tượng nhiều cặp gen không alen (nằm trên các locus khác nhau) tương tác với nhau để cùng quy định sự biểu hiện của một tính trạng. Điều này làm cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con khác với tỉ lệ cơ bản của định luật Mendel. Đây là một khái niệm quan trọng trong di truyền học mở rộng.

Câu 5: Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

Lời giải: Tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở nhiều loài giao phối chủ yếu do cơ chế xác định giới tính. Ở các loài có kiểu giới tính dị giao tử là XY (ví dụ: động vật có vú), cơ thể đực (XY) tạo ra hai loại giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau (xấp xỉ 1:1). Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử này với giao tử X từ cá thể cái sẽ dẫn đến tỉ lệ con đực và con cái gần bằng nhau trong quần thể.

Câu 6: Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn, qua các thế hệ liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp tử sẽ giảm dần một cách nhanh chóng, trong khi tỉ lệ thể đồng hợp tử ngày càng tăng lên. Điều này là do mỗi cá thể dị hợp tử khi tự thụ phấn sẽ sinh ra cả con đồng hợp và dị hợp, nhưng cá thể đồng hợp chỉ sinh ra con đồng hợp, dẫn đến sự phân ly và giảm dần dị hợp tử trong quần thể.

Câu 7: Trong phương pháp kỹ thuật gen ADN tái tổ hợp được tạo ra bởi:

Lời giải: Trong phương pháp kỹ thuật gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra bằng cách gắn ADN thể cho (gen cần chuyển) vào ADN thể truyền (thường là plasmid hoặc virut). Sự kết hợp này tạo ra một phân tử ADN mới có khả năng sao chép và biểu hiện trong tế bào chủ, là cơ sở của công nghệ di truyền.

Câu 8: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:

Lời giải: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi và có kiểu cấu tạo giống nhau. Mặc dù chức năng của chúng có thể khác nhau do sự thích nghi với các môi trường sống đa dạng, nhưng sự tương đồng về nguồn gốc và cấu trúc cho thấy chúng có chung tổ tiên. Đây là một bằng chứng quan trọng trong thuyết tiến hóa.

Câu 9: Tiến hoá nhỏ là:

Lời giải: Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số alen và thành phần kiểu gen) qua các thế hệ. Quá trình này diễn ra trong phạm vi loài và là cơ sở dẫn đến sự hình thành loài mới.

Câu 10: Giới hạn sinh thái là

Lời giải: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái (như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời gian. Ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể sống sót hoặc phát triển bình thường. Khoảng thuận lợi và khoảng cực thuận là những vùng nhỏ hơn nằm bên trong giới hạn sinh thái.

Câu 11: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ

Lời giải: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là một ví dụ điển hình về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài. Các cây thông cùng loài có thể liền rễ với nhau, giúp chúng chia sẻ nước và chất dinh dưỡng, đặc biệt có lợi cho cây yếu hơn trong quần thể. Điều này giúp tăng cường khả năng sống sót và phát triển chung của nhóm cây.

Câu 12: Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?

Lời giải: Trong một chuỗi thức ăn, thực vật là sinh vật sản xuất, nằm ở bậc dinh dưỡng đầu tiên. Chúng có khả năng quang hợp để tạo ra chất hữu cơ và năng lượng cho toàn bộ hệ sinh thái. Do đó, sinh khối của nhóm thực vật luôn là lớn nhất, làm nền tảng cho các bậc dinh dưỡng tiếp theo.

Câu 13: Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?

Câu 13: Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?
Lời giải: Quan sát biểu đồ, ta thấy rằng vào ban ngày (“Sáng”, từ khoảng 6h đến 18h) khi có ánh sáng mặt trời, tỉ lệ khí khổng mở ở mức cao (khoảng 80%). Ngược lại, vào ban đêm (“Tối”, từ 18h đến 6h), tỉ lệ này giảm mạnh và duy trì ở mức thấp (khoảng 10%). Do đó, có thể kết luận rằng khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.

Câu 14: Quá trình hình thành quần thể virut HIV kháng thuốc 3TC ở 3 bệnh nhân được mô tả trong hình dưới đây. Nhận xét đúng rút ra từ hình này là:

Câu 14: Quá trình hình thành quần thể virut HIV kháng thuốc 3TC ở 3 bệnh nhân được mô tả trong hình dưới đây. Nhận xét đúng rút ra từ hình này là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy đường biểu diễn tỉ lệ % HIV kháng thuốc 3TC của cả 3 bệnh nhân đều có độ dốc lớn trong những tuần đầu (từ tuần 0 đến tuần 4). Điều này chứng tỏ quần thể virut HIV kháng thuốc ở cả 3 bệnh nhân đã tăng lên rất nhanh trong giai đoạn này. Các phương án khác không phù hợp với dữ liệu được biểu diễn trên đồ thị.

Câu 15: Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) trong hình là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 15: Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) trong hình là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Lời giải: Hình vẽ mô tả quá trình phiên mã (1) từ ADN tạo ra mARN và quá trình dịch mã (2) từ mARN tạo ra chuỗi pôlipeptit. Đây là cơ chế biểu hiện gen, qua đó thông tin di truyền được mã hóa trong gen được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

Câu 16: Ở ruồi giấm, tế bào có 4 cặp NST (kí hiệu: I, II, III, IV). Người ta quan sát thấy trong tế bào số lượng NST từng cặp như sau: I II III IV Số lượng NST 2 2 2 1 Dạng đột biến của tế bào này là gì?

Lời giải: Ruồi giấm có 4 cặp NST, tức là bộ NST lưỡng bội bình thường là 2n = 8. Quan sát cho thấy ở cặp NST IV, số lượng NST là 1, trong khi các cặp khác đều có 2 NST. Điều này có nghĩa là tế bào đã bị mất đi một chiếc NST ở cặp số IV, tạo thành thể một nhiễm (monosomy) có công thức là 2n – 1.

Câu 17: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Lai phân tích một cay đậu Hà Lan mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng, thế hệ sau được tỉ lệ 50% cây hạt vàng, trơn : 50% cây hạt xanh, trơn. Cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen

Lời giải: Để xác định kiểu gen của cây trội cả hai tính trạng (A_B_), ta thực hiện lai phân tích với cây có kiểu gen aabb. Kết quả đời con F1 thu được 50% vàng, trơn (A_B_) và 50% xanh, trơn (aaB_). Từ tỉ lệ này, có thể suy ra cặp gen quy định màu hạt là Aa (vì 50% vàng : 50% xanh), và cặp gen quy định hình dạng hạt là BB (vì 100% trơn). Vậy cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen là AaBB.

Câu 18: Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trêm NST giới tính X, không có alen trên Y. Alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở ra tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở ra tằm cái?

Lời giải: Ở tằm dâu, cơ chế xác định giới tính là con đực XX và con cái XY. Để trứng màu sẫm (gen A) luôn nở ra tằm đực (XX) và trứng màu sáng (gen a) luôn nở ra tằm cái (XY), phép lai cần thực hiện là giữa con cái có kiểu gen $X^A Y$ với con đực có kiểu gen $X^a X^a$. Sơ đồ lai ♀ $X^A Y$ × ♂ $X^a X^a$ sẽ cho đời con $1 X^A X^a$ (đực, trứng sẫm) và $1 X^a Y$ (cái, trứng sáng), thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 19: Cần lựa chọn một trong hai gà mái là chị em ruột cùng thuộc giống Lơgo về chỉ tiêu sản lượng trứng để làm giống. Con thứ nhất (gà mái A) đẻ 262 trứng/ năm. Con thứ hai (gà mái B) đẻ 258 trứng/ năm. Người ta cho hai gà mái này cùng lai với một gà trống rồi xem xét sản lượng trứng của các gà mái thế hệ con của chúng: Mẹ 1 2 3 4 5 6 7 A 95 263 157 161 190 196 105 B 190 210 212 216 234 234 242 Nên chọn gà mái A hay gà mái B để làm giống?

Lời giải: Trong công tác chọn giống, người ta thường dựa vào kiểu hình của đời con để đánh giá kiểu gen của bố mẹ, phương pháp này gọi là kiểm tra qua đời sau. Mặc dù gà mái A đẻ nhiều trứng hơn, nhưng sản lượng trứng trung bình của đời con do gà mái B sinh ra lại cao hơn hẳn (khoảng 219,7 trứng/năm so với 166,7 trứng/năm). Điều này chứng tỏ gà mái B có kiểu gen quy định tính trạng sản lượng trứng tốt hơn và nên được chọn làm giống.

Câu 20: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của khả năng nếm một chất nhất định trong một gia đình. Alen quy định khả năng này là trội. Câu nào sau đây là đúng khi nói về kiểu gen của chị em An và Giang?

Câu 20: Phả hệ sau mô tả sự di truyền của khả năng nếm một chất nhất định trong một gia đình. Alen quy định khả năng này là trội. Câu nào sau đây là đúng khi nói về kiểu gen của chị em An và Giang?
Lời giải: Theo đề bài, alen quy định khả năng nếm được là trội. Quy ước gen: A – nếm được, a – không nếm được. Chị An và chị Giang đều có kiểu hình “nếm được” (kiểu gen A_) nhưng lại sinh ra những người con có kiểu hình không “nếm được” (kiểu gen aa). Để sinh con có kiểu gen aa, cả hai chị phải mang alen lặn a, do đó kiểu gen của cả An và Giang đều là dị hợp tử (Aa).

Câu 21: Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người? I. Xương cùng II. Ruột thừa III. Răng khôn IV. Những nếp ngang ở vòm miệng V. Tá tràng

Lời giải: Các cơ quan thoái hóa ở người là những cơ quan đã mất đi chức năng ban đầu hoặc chức năng bị giảm sút đáng kể trong quá trình tiến hóa. Xương cùng (I), ruột thừa (II) và răng khôn (III) là những ví dụ điển hình của cơ quan thoái hóa. Những nếp ngang ở vòm miệng (IV) cũng được xem xét trong một số bối cảnh là có chức năng giảm sút so với tổ tiên, trong khi tá tràng (V) là một bộ phận thiết yếu của hệ tiêu hóa và không phải là cơ quan thoái hóa. Vì vậy, đáp án A (I, II, III, IV) là lựa chọn chính xác.

Câu 22: Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm: 1. Là một quá trình biến đổi đột ngột. 2. Là một quá trình lịch sử. 3. Phân hoá vô hư­ớng các kiểu gen khác nhau. 4. Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc. 5. Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo h­ướng thích nghi. Ph­ương án đúng:

Lời giải: Quá trình hình thành loài mới là một quá trình lịch sử lâu dài (2), cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi (5). Kết quả của quá trình này là tạo ra một quần thể mới với vốn gen đặc trưng, cách li sinh sản với quần thể gốc (4). Do đó, các phát biểu 1 “biến đổi đột ngột” và 3 “phân hóa vô hướng” là không chính xác.

Câu 23: Nhận xét rút ra từ bảng số liệu sau là: Các loài % giống nhau so với ADN người Các loài Số axit amin trên chuỗi -hemoglobin khác biệt so với người Tinh tinh 97,6 Tinh tinh 0/146 Vượn Gibbon 94,7 Gorila 1/146 Khỉ Rhesut 91,1 Vượn Gibbon 3/146 Khỉ Vervet 90,5 Khỉ Rhesut 8/146 Khỉ Capuchin 84,2 Galago 58,0

Lời giải: Từ bảng số liệu có thể thấy, Tinh tinh và Vượn Gibbon, đại diện cho các loài vượn người, có tỉ lệ ADN giống người rất cao (97,6% và 94,7%) và số axit amin khác biệt trên chuỗi beta-hemoglobin rất ít (0 và 3). Điều này chứng tỏ người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein, phản ánh mối quan hệ họ hàng gần gũi.

Câu 24: Vĩ độ là thước đo khoảng cách từ đường xích đạo của trái đất. Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của vĩ độ lên: thời gian để một loài mới phát triển, số lượng các loài sống. Bảng sau cho thấy kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học. Vĩ độ Thời gian Số lượng loài 0 (tại đường xích đạo) 3 - 4 triệu năm 100 25 2 triệu năm 80 50 1 triệu năm 30 75 (ở Bắc Cực) 0,5 triệu năm 20 1. Khi vĩ độ tăng điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt hơn. 2. Khi vĩ độ tăng, làm giảm số lượng loài. 3. Khi vĩ độ giảm, làm giảm thời gian để một loài mới phát triển. 4. Càng ít thời gian để phát triển càng ít số lượng loài. Nhận xét đúng rút ra từ bảng trên là

Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, các nhận xét đúng là (1), (2) và (4). Khi vĩ độ tăng từ 0 lên 75, số lượng loài giảm dần (từ 100 xuống 20) và điều kiện sống khắc nghiệt hơn; đồng thời, thời gian phát triển càng ít thì số lượng loài cũng càng ít. Nhận xét (3) là sai vì khi vĩ độ giảm thì thời gian để một loài mới phát triển lại tăng lên.

Câu 25: Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau: - Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con / ha - Nhóm tuổi sinh sản: 45 con / ha - Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con / ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

Lời giải: Trong quần thể này, số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản (25 con/ha) ít hơn so với nhóm tuổi sinh sản (45 con/ha). Điều này cho thấy khả năng sinh sản của quần thể đang giảm hoặc tỉ lệ tử vong ở nhóm non cao, dẫn đến số lượng cá thể bổ sung vào nhóm sinh sản trong tương lai sẽ ít hơn. Do đó, tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng giảm sút, dự báo quần thể sẽ suy thoái trong tương lai.

Câu 26: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm: 1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật. 2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian. 3- quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường. 4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực. Phương án đúng:

Lời giải: Diễn thế nguyên sinh là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã, bắt đầu từ một môi trường hoàn toàn chưa có sinh vật (1). Quá trình này diễn ra qua nhiều quần xã trung gian (2) và kết quả cuối cùng là hình thành một quần xã đỉnh cực tương đối ổn định (4). Phát biểu 3 là đặc điểm của diễn thế thứ sinh, không phải diễn thế nguyên sinh.

Câu 27: Cho chuỗi thức ăn: Bắp cải à Rệp cây à Bọ cánh cứng à Chim nhỏ. Một người nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho bắp cải của mình. Loài sinh vật mà người nông dân đó muốn tiêu diệt là gì?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn đã cho, rệp cây là sinh vật tiêu thụ trực tiếp bắp cải, gây hại cho mùa màng. Do đó, người nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích tiêu diệt rệp cây để bảo vệ bắp cải khỏi bị phá hoại.

Câu 28: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn : Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : 1500 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : 18 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là?

Lời giải: Hiệu suất sinh thái được tính bằng tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề. Giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc 2 là: $(18000 / 180000) \times 100\% = 10\%$. Giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc 3 là: $(1620 / 18000) \times 100\% = 9\%$. Vậy, hiệu suất sinh thái lần lượt là $10\%$ và $9\%$, tương ứng với đáp án A.

Câu 29: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử K) nguyên phân liên tiếp 6 lần, ở kì giữa của lần cuối cùng, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 1472 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến. Hợp tử K có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa?

Lời giải: Sau 5 lần nguyên phân, hợp tử K tạo ra $2^5 = 32$ tế bào con. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 6, số crômatit trong một tế bào là $1472 \div 32 = 46$. Do đó, bộ nhiễm sắc thể của hợp tử K là $k = 46 \div 2 = 23$. Vì bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là $2n = 24$, nên hợp tử K có dạng $2n - 1$, được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể $(n-1)$ và giao tử bình thường $(n)$.

Câu 30: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 77 loại kiểu gen. II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 8 loại kiểu gen. III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen. IV. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen.

Lời giải: Ta xét số loại kiểu gen tối đa cho mỗi trường hợp, với tổng số kiểu gen là $3^4=81$. Phát biểu II đúng vì thể đột biến về cả 4 gen (với alen đột biến là A, B, D, e) sẽ có kiểu hình A_B_D_ee, tương ứng với số kiểu gen là $2 \times 2 \times 2 \times 1 = 8$. Phát biểu IV đúng vì thể đột biến (với alen đột biến là a, b, d, e) là cá thể biểu hiện ít nhất một tính trạng lặn, số kiểu gen của chúng bằng tổng số kiểu gen trừ đi số kiểu gen có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng ($81 - 2^4 = 65$).

Câu 31: Một cơ thể đực có kiểu gen ABD/abd giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C là sai. Khi có 4 tế bào sinh tinh giảm phân, trong đó 2 tế bào có hoán vị và 2 tế bào không hoán vị, ta có: 2 tế bào không hoán vị tạo ra 4 giao tử liên kết ABD và 4 giao tử liên kết abd; 2 tế bào có hoán vị tạo ra 2 giao tử liên kết ABD, 2 giao tử liên kết abd, và 4 giao tử hoán vị (2 thuộc một loại, 2 thuộc loại còn lại). Do đó, tổng tỉ lệ các loại giao tử thu được là (4+2) giao tử liên kết : (4+2) giao tử liên kết : 2 giao tử hoán vị : 2 giao tử hoán vị, tức là 6:6:2:2, rút gọn thành 3:3:1:1, không phải 2:2:1:1.

Câu 32: Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá phân tử prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn phân tử prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là

Lời giải: Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin, chứng tỏ gen đã mất 3 cặp nuclêôtit. Việc có thêm 3 axit amin mới cho thấy sự thay đổi này không phải là mất đi một bộ ba hoàn chỉnh mà là sự tái cấu trúc các bộ ba do mất nuclêôtit. Khi mất 3 cặp nuclêôtit trong phạm vi 4 bộ ba liên tiếp (12 cặp Nu), 4 bộ ba ban đầu sẽ được đọc lại thành 3 bộ ba mới (9 cặp Nu), dẫn đến 3 axit amin mới được tổng hợp và prôtêin ngắn đi một axit amin.

Câu 33: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau. (II) Lưới thức ăn là một bậc cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước các tác động của môi trường. (III) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. (IV) Hệ sinh thái càng có nhiều chuỗi thức ăn càng ổn định.

Lời giải: Phát biểu (IV) là đúng vì hệ sinh thái có lưới thức ăn càng phức tạp (nhiều chuỗi thức ăn) thì càng ổn định. Các phát biểu còn lại sai: (I) trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ gồm một loài; (II) lưới thức ăn luôn thay đổi trước tác động của môi trường; (III) trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng.

Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; Alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn. Cho ruồi thân xám, cánh dài (P) thuần chủng lai với ruồi thân đen, cánh ngắn thu được F1. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 70% ruồi thân xám, cánh dài : 5% ruồi thân xám, cánh ngắn : 5% ruồi thân đen, cánh dài : 20% ruồi thân đen, cánh ngắn. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen là

Lời giải: Phép lai P thuần chủng: AABB (thân xám, cánh dài) × aabb (thân đen, cánh ngắn) tạo ra F1 có kiểu gen dị hợp tử đều là $\frac{{AB}}{{ab}}$. Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cho thấy đây là trường hợp liên kết gen có hoán vị, và ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn (thân đen, cánh ngắn) aabb = 20%, ta có phương trình: $0.2 = (giao tử \underline{ab} \text{ của cái}) \times (giao tử \underline{ab} \text{ của đực}) = \frac{{1 - f}}{2} \times 0.5$, suy ra tần số hoán vị gen f = 20%.

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

Lời giải: Khi cây F1 (kiểu gen Aa, hoa đỏ) tự thụ phấn, thế hệ F2 sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Với alen A trội hoàn toàn so với a, các cây có kiểu gen AA và Aa sẽ biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, còn cây có kiểu gen aa sẽ biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Vì vậy, ở F2, sẽ có 75% số cây ra hoa đỏ và 25% số cây ra hoa trắng, và mỗi cây chỉ mang một kiểu hình màu hoa duy nhất.

Câu 36: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một cặp tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen. II. Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng. III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. IV. Ở F1, có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng ($aabbdd$) là 1%, ta suy ra P có kiểu gen $Ab/aB Dd$ và tần số hoán vị gen là f = 40%. Phân tích các phát biểu cho thấy: (I) đúng vì tỉ lệ đồng hợp 3 cặp gen và dị hợp 3 cặp gen đều bằng 13%; (II) đúng vì có 13 kiểu gen quy định kiểu hình trội 2 tính trạng; và (IV) đúng vì tỉ lệ kiểu hình trội 1 tính trạng là 13,5%. Như vậy, có 3 phát biểu đúng (I, II, IV).

Câu 37: Mô hình điện di sản phẩm PCR nhiều cặp nhiễm sắc thể (các cặp được chú thích ở phía dưới) trong 5 cá thể khác nhau (1-5) ở hình dưới cho phép xác định sự có hoặc không có sự bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Thể đơn nhiễm (monosomy) ở các nhiễm sắc thường được biết là gây chết. Độ cao tương đối của các đỉnh trong mỗi ô phản ánh tỷ lệ số bản sao gen của hai nhiễm sắc thể trong ô đó. Trục ngang cho thấy sự di chuyển trên điện trường, trục dọc biểu diễn cường độ huỳnh quang. 1. Có ba cá thể là thể ba nhiễm. 2. Có hai cá thể là thể một nhiễm không bình thường. 3. Hai cá thể có kiểu nhân bình thường. 4. Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao. Có bao nhiêu nhận định nêu trên là đúng?

Câu 37: Mô hình điện di sản phẩm PCR nhiều cặp nhiễm sắc thể (các cặp được chú thích ở phía dưới) trong 5 cá thể khác nhau (1-5) ở hình dưới cho phép xác định sự có hoặc không có sự bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Thể đơn nhiễm (monosomy) ở các nhiễm sắc thường được biết là gây chết. Độ cao tương đối của các đỉnh trong mỗi ô phản ánh tỷ lệ số bản sao gen của hai nhiễm sắc thể trong ô đó. Trục ngang cho thấy sự di chuyển trên điện trường, trục dọc biểu diễn cường độ huỳnh quang. 1. Có ba cá thể là thể ba nhiễm. 2. Có hai cá thể là thể một nhiễm không bình thường. 3. Hai cá thể có kiểu nhân bình thường. 4. Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao. Có bao nhiêu nhận định nêu trên là đúng?
Lời giải: Phân tích kết quả điện di cho thấy: Cá thể 1 (nam XY) và 2 (nữ XX) có kiểu nhân bình thường do tỷ lệ chiều cao các đỉnh là 1:1. Cá thể 3 là nam mắc hội chứng Down (thể ba NST 21), cá thể 4 là nữ mắc hội chứng Edwards (thể ba NST 18), và cá thể 5 là nam mắc hội chứng Klinefelter (XXY), đây đều là các trường hợp thể ba nhiễm. Như vậy, các nhận định đúng là (1), (3), và (4), tổng cộng có 3 nhận định đúng.

Câu 38: Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ? (a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M. (b) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (c) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N. (d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M. (e) Người con gái (7) có thể có kiểu gen AaXBXb. (g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

Lời giải: Phân tích phả hệ xác định được kiểu gen của các cá thể và quy luật di truyền của hai bệnh. Có 3 phát biểu đúng là (a), (c), (d): (a) Người (10) có thể mang alen bệnh M do mẹ (7) có thể dị hợp về gen này. (c) Người (1) phải mang alen bệnh N (a) vì đã truyền giao tử $X_a^B$ cho con gái (5). (d) Cặp vợ chồng (5) và (6) có thể sinh con trai không bệnh ($X_A^B Y$) do có xảy ra hoán vị gen ở người mẹ (5) tạo giao tử $X_A^B$. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 39: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Quần thể F1 thân cao (A_) được trồng ở đất mặn, nên chỉ những cây có kiểu gen B_ sống sót để giao phối ngẫu nhiên (quần thể A_B_). Tần số alen trong quần thể này là A=2/3, a=1/3 và B=2/3, b=1/3. Khi quần thể này tạo F2 trong đất mặn, các cây có kiểu gen bb bị loại bỏ, do đó 100% cây F2 sống sót đều chịu mặn; tỉ lệ cây thân cao (A_) trong số này là $1 - aa = 1 - (1/3)^2 = 8/9$.

Câu 40: Ở một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen. II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2 , xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%. IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%.

Lời giải: Phân tích kết quả lai cho thấy hai gen quy định tính trạng cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và có hoán vị gen ở con cái F1 ($X^{AB}X^{ab}$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình đực ở F2, ta tính được tần số hoán vị là 16% (phát biểu II đúng), từ đó suy ra F2 có 8 loại kiểu gen (phát biểu I đúng) và lai phân tích F1 cái cho 4% đực mắt đỏ, đuôi dài (phát biểu IV đúng). Phát biểu III sai vì xác suất thu được cá thể cái thuần chủng trong tổng số cá thể cái ở F2 là 42%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.