TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết: Ở chim, thức ăn sau khi được đi vào miệng thì sẽ di chuyển qua các cơ quan theo tuần tự?

Lời giải: Ở chim, thức ăn sau khi được đưa vào miệng sẽ đi qua diều để lưu trữ và làm mềm. Tiếp theo, thức ăn di chuyển đến dạ dày tuyến để tiêu hóa hóa học, sau đó đến dạ dày cơ để nghiền nát trước khi vào ruột để hấp thụ chất dinh dưỡng. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 2: Biết các bằng chứng tiến hóa thường cho kết quả chính xác hơn cả về hai loài hiện đang sống là có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với nhau và chúng được tách nhau ra từ một tổ tiên chung và cách đây từ bao nhiêu năm là

Lời giải: Bằng chứng sinh học phân tử, như so sánh trình tự ADN hay protein, cho phép xác định chính xác mức độ họ hàng giữa các loài. Trong khi đó, bằng chứng hóa thạch cung cấp các mốc thời gian cụ thể, giúp hiệu chỉnh “đồng hồ phân tử” để ước tính thời điểm hai loài tách ra từ một tổ tiên chung, mang lại kết quả toàn diện và chính xác nhất.

Câu 3: Ở người, bệnh nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra A. Bệnh ung thư máu B. Bệnh mù màu C. Bệnh bạch tạng D. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm?

Lời giải: Bệnh ung thư máu, đặc biệt là bệnh bạch cầu tủy mãn tính, thường do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra, điển hình là chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 tạo thành nhiễm sắc thể Philadelphia. Các bệnh còn lại như mù màu, bạch tạng và thiếu máu hồng cầu hình liềm đều do đột biến gen gây ra.

Câu 4: Xác định: Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của loại tế bào?

Lời giải: Tất cả các ion khoáng muốn đi vào mạch gỗ của cây để vận chuyển lên các bộ phận khác đều phải đi qua màng sinh chất của tế bào nội bì. Điều này là do vòng đai Caspari ở tế bào nội bì ngăn chặn con đường ngoài tế bào (apoplast), buộc các ion phải đi vào con đường trong tế bào (symplast) thông qua màng sinh chất trước khi vào trụ mạch.

Câu 5: Em hãy cho biết: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất có hướng, nó tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại, từ đó quy định chiều hướng thích nghi của quần thể và loài. Các nhân tố khác như đột biến, di nhập gen, và phiêu bạt di truyền không có tính định hướng cụ thể đối với sự thích nghi.

Câu 6: Hãy cho biết phương pháp nào không thuộc công nghệ tế bào?

Lời giải: Công nghệ tế bào tập trung vào việc thao tác và nuôi cấy toàn bộ tế bào hoặc các thành phần của nó, như dung hợp tế bào trần, nhân bản vô tính hay nuôi cấy hạt phấn. Trong khi đó, việc “chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác” lại là phương pháp đặc trưng của công nghệ gen, một lĩnh vực khác biệt tập trung vào việc thao tác với vật liệu di truyền ở cấp độ gen.

Câu 7: Hãy cho biết: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn với đáy rộng và đỉnh hẹp bởi vì năng lượng bị thất thoát đáng kể qua mỗi bậc dinh dưỡng, chủ yếu do hô hấp và các hoạt động sống của sinh vật. Điều này đảm bảo rằng năng lượng tích lũy ở các bậc dinh dưỡng cao hơn luôn ít hơn các bậc thấp hơn, không bao giờ bị đảo ngược.

Câu 8: Cho biết có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định? I. Đột biến. II. Chọn lọc tự nhiên III. Các yếu tố ngẫu nhiên IV. Di – nhập gen.

Lời giải: Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có chọn lọc tự nhiên (II) là nhân tố có hướng, tác động theo một chiều hướng xác định nhằm tăng tần số các alen quy định kiểu hình thích nghi. Các nhân tố còn lại gồm đột biến (I), các yếu tố ngẫu nhiên (III) và di-nhập gen (IV) đều là những nhân tố vô hướng, làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên, không thể dự đoán trước. Do đó, có 3 nhân tố thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 9: Hãy cho biết: Một quần thể có thành phần kiển gen là: 0,25AA : 0,70Aa : 0,05aa. Tần số của alen A là?

Lời giải: Tần số alen A (ký hiệu là p) được tính bằng tổng tần số kiểu gen đồng hợp trội (AA) và một nửa tần số tần số kiểu gen dị hợp (Aa). Dựa trên thành phần kiểu gen đã cho, tần số alen A sẽ là $0,25 + (0,70 / 2)$. Thực hiện phép tính, ta được $0,25 + 0,35 = 0,6$.

Câu 10: Chọn đáp án đúng: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, Lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, Kỉ Cacbon là thời kì Dương xỉ phát triển mạnh mẽ tạo thành các rừng than đá khổng lồ. Đây cũng là kỉ mà Lưỡng cư ngự trị khắp nơi và Bò sát đầu tiên phát sinh, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí được nêu trong câu hỏi.

Câu 11: Xác định: Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 5 : 1?

Lời giải: Xét phép lai C: P: AAaa × aaaa. Cơ thể AAaa giảm phân cho các giao tử lưỡng bội với tỉ lệ $1/6$ AA : $4/6$ Aa : $1/6$ aa, còn cơ thể aaaa cho $100\%$ giao tử aa. Do đó, đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen là $1/6$ AAaa : $4/6$ Aaaa : $1/6$ aaaa, dẫn đến tỉ lệ phân li kiểu hình là 5 trội (A-) : 1 lặn (aaaa).

Câu 12: Cho biết một gen ở sinh vật nhân sơ dài 306 nm và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 28% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại ađênin là?

Lời giải: Chiều dài của gen là 306 nm, tương đương 3060 Å. Tổng số nuclêôtit của gen được tính bằng $N = (3060 ext{ Å} / 3.4 ext{ Å}) imes 2 = 1800$ nuclêôtit. Vì số nuclêôtit loại xitôzin (C) chiếm 28% tổng số, ta có $C = 0.28 imes 1800 = 504$ nuclêôtit. Theo nguyên tắc bổ sung, $A + G = N/2$, do đó số nuclêôtit loại ađênin là $A = N/2 - G = N/2 - C = 1800/2 - 504 = 900 - 504 = 396$ nuclêôtit.

Câu 13: Trong các nhận định về alen trội đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Có thể được tổ hợp với một alen trội tạo ra thể đột biến. (2) Có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối. (3) Không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình. (4) Được nhân lên ở một số mô cơ thể và biểu hiện ra kiểu hình ở một phần cơ thể.

Lời giải: Chỉ có nhận định (2) là đúng vì alen đột biến lặn phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và có thể được phát tán trong quần thể qua giao phối. Các nhận định còn lại sai vì: (1) thể dị hợp không biểu hiện kiểu hình lặn; (3) alen lặn có thể biểu hiện ở trạng thái đồng hợp; (4) đây là đặc điểm của đột biến xôma, không phải đột biến giao tử.

Câu 14: Xác định trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng lượng nhất?

Lời giải: Trong các giai đoạn của hô hấp hiếu khí ở thực vật, chuỗi truyền electron là giai đoạn tạo ra nhiều năng lượng nhất. Tại đây, các phân tử NADH và FADH2 được oxy hóa, giải phóng năng lượng để tổng hợp một lượng lớn ATP thông qua quá trình phosphoryl hóa oxy hóa.

Câu 15: Xác định: Loại đột biến nào làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

Lời giải: Đột biến đảo đoạn là loại đột biến làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể vì một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra, quay 180 độ và nối lại vị trí cũ. Các lựa chọn còn lại như tam bội, tứ bội và lệch bội đều là các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, không làm thay đổi cấu trúc bên trong của từng nhiễm sắc thể.

Câu 16: Cho biết: Trong mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

Lời giải: Trong quần xã, mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài bao gồm cộng sinh, hợp tác và hội sinh. Đặc điểm chung của các mối quan hệ này là ít nhất một loài hưởng lợi và không có loài nào bị hại, đảm bảo sự phát triển hoặc tồn tại của các bên liên quan. Vì vậy, đáp án C là chính xác nhất.

Câu 17: Khi nói về đột biến gen, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu sai là B. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, tức là sự thay đổi trình tự nucleotit trên phân tử ADN. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, nếu có sai sót thì chỉ tạo ra phân tử ARN bị lỗi mà không làm thay đổi cấu trúc ADN ban đầu, do đó không phát sinh đột biến gen.

Câu 18: Cho biết khi quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 50 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

Lời giải: Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Việc đếm được 50 cây/m2 chính là số lượng cá thể (cây cỏ mực) trên một đơn vị diện tích (m2), do đó số liệu này biểu thị mật độ cá thể của quần thể cỏ mực. Các đáp án khác không phù hợp với thông tin đã cho.

Câu 19: Xét trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AaBbDd x AaBBdd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ

Lời giải: Để xác định tỷ lệ cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng, ta phân tích từng cặp gen riêng biệt. Từ phép lai Aa x Aa, tỷ lệ thuần chủng (AA hoặc aa) là $1/2$; từ phép lai Bb x BB, tỷ lệ thuần chủng (BB) là $1/2$; và từ phép lai Dd x dd, tỷ lệ thuần chủng (dd) là $1/2$. Nhân các tỷ lệ này lại với nhau, ta được tỷ lệ cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng là $1/2 imes 1/2 imes 1/2 = 1/8$, tức 12.5%.

Câu 20: Cho biết: Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25 đến 33 , giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 95%. Trong 4 loại môi trường, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Lời giải: Loài sinh vật A chỉ có thể sống được trong môi trường mà các yếu tố nhiệt độ và độ ẩm đều nằm trong giới hạn sinh thái của nó. Cụ thể, nhiệt độ phải từ 25 đến 33 độ C và độ ẩm từ 70% đến 95%. Chỉ có môi trường ở lựa chọn B (nhiệt độ từ 27 đến 30 độ C, độ ẩm từ 85% đến 90%) là hoàn toàn nằm trong các giới hạn chịu đựng này, đảm bảo sự sống cho loài.

Câu 21: Dấu hiệu nào phân biệt sự khác nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo?

Lời giải: Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc phức tạp, độ đa dạng sinh học cao và chu trình vật chất diễn ra khép kín, giúp chúng tự cân bằng và bền vững. Trong khi đó, hệ sinh thái nhân tạo thường có cấu trúc đơn giản, ít đa dạng loài và cần sự can thiệp liên tục của con người để duy trì, do đó kém ổn định và bền vững hơn.

Câu 22: Hãy cho biết: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thì sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới. II. Đột biến điểm làm thay đổi chiều dài của gen thì luôn dẫn tới làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen. III. Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen. IV. Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và II. Phát biểu I đúng vì mỗi lần đột biến có thể tạo ra một alen mới. Phát biểu II đúng vì đột biến làm thay đổi chiều dài gen (thêm/mất cặp nucleotit) luôn làm thay đổi tổng số liên kết hidro. Phát biểu III sai vì thay thế cặp A-T bằng G-X làm tăng liên kết hidro nhưng không đổi chiều dài, và IV sai vì gen đột biến vẫn liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

Câu 23: Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác định có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử. II. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử. III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1. IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và II. Một tế bào AaBb giảm phân không có hoán vị chỉ tạo ra 2 loại giao tử (I đúng). Với 2 tế bào, trường hợp tối thiểu là cả hai có cùng cách sắp xếp nhiễm sắc thể, do đó cũng chỉ tạo ra 2 loại giao tử (II đúng). Phát biểu III và IV không chính xác vì tỉ lệ giao tử tạo ra từ một số lượng nhỏ tế bào phụ thuộc vào sự sắp xếp ngẫu nhiên của chúng và không phải lúc nào cũng tuân theo một tỉ lệ nhất định.

Câu 24: Hãy cho biết khi xét 5 loài sinh vật: Châu chấu, cá chép, trâu rừng, thằn lằn, đại bàng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các loài này đều có cơ quan tiêu hóa dạng ống. II. Tất cả các loài này đều có hệ tuần hoàn kín. III. Có 3 loài hô hấp bằng phổi, trong đó chỉ có 2 loài xảy ra trao đổi khí ở các phế nang. IV. Có 3 loài có hệ tuần hoàn kép.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và IV. Phát biểu I đúng vì cả 5 loài đều có cơ quan tiêu hóa dạng ống hoàn chỉnh; phát biểu IV đúng vì trâu rừng (Thú), thằn lằn (Bò sát) và đại bàng (Chim) đều có hệ tuần hoàn kép. Phát biểu II sai vì châu chấu có hệ tuần hoàn hở, và phát biểu III sai vì chỉ có trâu rừng mới có phổi cấu tạo điển hình bởi các phế nang.

Câu 25: Xét theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. III. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.

Lời giải: Chỉ có phát biểu (III) là đúng vì đây là đặc điểm của quá trình tiến hóa nhỏ. Phát biểu (I) sai do thiếu yếu tố ngẫu nhiên và điều kiện giao phối ngẫu nhiên; (II) sai vì chọn lọc tự nhiên thường tác động từ từ và có hướng; (IV) sai vì các yếu tố ngẫu nhiên không phải lúc nào cũng dẫn tới tiêu diệt quần thể.

Câu 26: Khi nói về lưới thức ăn, số phát biểu đúng là? I. Quá trình diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới làm thay đổi mạng lưới ding dưỡng của quần xã. II. Quá trình diễn thế thứ sinh thường không làm thay đổi số lượng chuỗi thức ăn có trong quần xã. III. Trong một chuỗi thức ăn thường có không quá 7 loài sinh vật. IV. Một loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nhưng trong một chuỗi thì thường chỉ có 1 loài.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và III. Diễn thế nguyên sinh làm thay đổi hoàn toàn cấu trúc quần xã, từ môi trường chưa có sinh vật đến quần xã đỉnh cực, do đó mạng lưới dinh dưỡng cũng thay đổi theo (I đúng). Do năng lượng thất thoát lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng (khoảng 90%), chuỗi thức ăn thường ngắn và có không quá 7 mắt xích (III đúng).

Câu 27: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G,H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 chuỗi thức ăn gồm 5 mắt xích. II. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài D. III. Loài F và I có sự trùng lặp ổ sinh thái. IV. Loài D chắc chắn là vi sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Câu 27: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G,H, I được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A và G là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 2 chuỗi thức ăn gồm 5 mắt xích. II. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài D. III. Loài F và I có sự trùng lặp ổ sinh thái. IV. Loài D chắc chắn là vi sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Lời giải: Phân tích lưới thức ăn, ta thấy chỉ có phát biểu (III) là đúng vì loài F và I cùng sử dụng loài H làm thức ăn, dẫn đến sự trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng. Các phát biểu còn lại sai: (I) có 3 chuỗi thức ăn 5 mắt xích (G→E→B→C→D, G→E→F→C→D, G→H→F→C→D); (II) loài F tham gia ít chuỗi thức ăn hơn loài D; (IV) loài D là sinh vật tiêu thụ bậc cao, không phải vi sinh vật.

Câu 28: Cho biết: Ở một loài động vật, xét 3 gen A, B và D. Trong đó gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen; Gen B nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X có 3 alen; Gen D nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính có 4 alen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có tối đa 1890 kiểu gen. II. Ở giới XY có tối đa 720 kiểu gen. III. Ở giới XX có tối đa 60 kiểu gen đồng hợp. IV. Ở giới XX sẽ có tối đa 60 loại giao tử.

Lời giải: Ta có các tính toán sau: (II) Số kiểu gen tối đa ở giới XY = $15 imes 3 imes (4 imes 4) = 720$, đúng. (III) Số kiểu gen đồng hợp tối đa ở giới XX = $5 imes 3 imes 4 = 60$, đúng. (IV) Số loại giao tử tối đa ở giới XX = $5 imes 3 imes 4 = 60$, đúng. Phát biểu I sai vì tổng số kiểu gen trong quần thể là $15 imes 60 + 720 = 1620$. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 29: Hãy cho biết một đoạn mạch gốc của gen A (SVNT) có 15 nuclêôtit là: 3’GXA TAA GGG XXA AGG5’. Các côđon mã hóa axit amin : 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’; 5’XGA3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’,5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên thì côđon thứ nhất không có gì thay đổi về thành phần các nuclêôtit. II. Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 13 thì các côđon của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi. III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 10 thành cặp T- A thì đoạn polipeptit do đoạn gen trên tổng hợp có trình tự các axit amin là Arg – Ile – Pro – Cys – Ser. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành X-G thì phức hợp axit – tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met – tARN.

Lời giải: Từ mạch gốc 3’GXA TAA GGG XXA AGG5’, ta xác định chuỗi polipeptit ban đầu là Arg – Ile – Pro – Gly – Ser. Xét các phát biểu: (I) đúng vì đột biến ở vị trí 4 không ảnh hưởng đến bộ ba mã hóa thứ nhất. (III) đúng vì đột biến thay thế G-X ở vị trí 10 bằng T-A (X→A trên mạch gốc) tạo codon mới mã hóa Cys, tạo ra chuỗi polipeptit đúng như phát biểu. Các phát biểu II và IV không chính xác.

Câu 30: Xét khi nói về quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Các sinh vật trong một loài có thể thuộc nhiều quần thể khác nhau nhưng các sinh vật trong một quần thể thì chỉ thuộc một loài. II. Trong mỗi quần thể, các cá thể có thể có mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau. III. Khi nguồn sống khan hiếm thì luôn xảy ra sự cạnh tranh giữa các cá thể. IV. Cấu trúc tuổi của quần thể có ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể.

Lời giải: Tất cả bốn phát biểu (I, II, III, IV) đều đúng. Các cá thể trong cùng một loài có thể thuộc nhiều quần thể, và trong mỗi quần thể tồn tại các mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh. Nguồn sống khan hiếm chắc chắn dẫn đến cạnh tranh, và cấu trúc tuổi là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tỉ lệ sinh sản của quần thể.

Câu 31: Cho biết khi nói về nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể, số phát biểu đúng? I. Ở tế bào sinh dục, đột biến chỉ xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. II. Ở tế bào sinh dưỡng, đột biến không xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. III. Cùng một loài động vật, tất cả các đột biến thể một đều có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và có kiểu hình giống nhau. IV. Các đột biến lệch bội không làm thay đổi cấu trúc của các phân tử protein do gen quy định.

Lời giải: Chỉ có phát biểu IV đúng. Đột biến lệch bội là sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể, không làm thay đổi cấu trúc của gen nên không làm thay đổi cấu trúc của protein. Các phát biểu còn lại sai vì: (I, II) đột biến có thể xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính, trong cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục; (III) đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau sẽ có bộ NST và kiểu hình khác nhau.

Câu 32: Cho biết một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 62 mạch pôlinuclêôtit mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 5 lần liên tiếp. II. Tất cả các mạch đơn nói trên có trình tự bổ sung với nhau từng đôi một. III. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 31 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. IV. Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 30 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

Lời giải: Gọi k là số lần nhân đôi, ta có công thức tính số mạch mới được tạo ra là $2 imes (2^k - 1) = 62$, suy ra $2^k = 32$, vậy $k = 5$. Do đó, phát biểu I đúng. Theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, trong $2^5=32$ phân tử ADN con được tạo ra, các mạch đơn bổ sung với nhau từng đôi một (II đúng) và có $32-2=30$ phân tử được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường (IV đúng, III sai). Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 33: Cho biết khi xét: Một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b quy định. Kiểu gen có cả hai alen trội A và B quy định quả tròn; kiểu gen chỉ có một alen trội A hoặc B quy định quả dài; kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả dẹt. Cho cây quả tròn giao phấn với cây quả dài (P), thu được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1 có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen. II. Có 6 phép lai phù hợp với kết quả trên. III. Có 2 phép lai (P) thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài. IV. Ở F1, cây quả dẹt luôn chiếm tỉ lệ 25%.

Lời giải: Theo quy ước, kiểu gen A-B- quy định quả tròn, A-bb hoặc aaB- quy định quả dài và aabb quy định quả dẹt. Điều kiện “F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử” được hiểu là F1 có ít nhất 4 loại kiểu gen; phân tích các phép lai có thể xảy ra cho thấy có 6 phép lai thỏa mãn điều kiện này. Do đó, phát biểu II là đúng, trong khi các phát biểu còn lại đều không chính xác.

Câu 34: Cho biết ở một loài thực vật lưỡng bội. Xét 3 locut gen PLĐL như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò của bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn để đời con có tỉ lệ phân li KH là 3 :1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng.

Lời giải: Để đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1, cần một cặp gen cho tỉ lệ 3:1 và hai cặp gen còn lại đồng tính (tỉ lệ 1). Chỉ có cặp gen trội hoàn toàn (A,a và B,b) mới cho được tỉ lệ 3:1 khi lai hai cơ thể dị hợp tử (ví dụ: Aa x Aa), trong khi cặp D,d trội không hoàn toàn không thể. Ta có hai trường hợp: (1) Cặp A,a cho tỉ lệ 3:1 (1 phép lai), cặp B,b (4 phép lai) và D,d (3 phép lai) cho tỉ lệ 1, có $1 \times 4 \times 3 = 12$ phép lai; (2) Cặp B,b cho tỉ lệ 3:1 (1 phép lai), cặp A,a (4 phép lai) và D,d (3 phép lai) cho tỉ lệ 1, có $4 \times 1 \times 3 = 12$ phép lai. Tổng cộng có $12 + 12 = 24$ phép lai.

Câu 35: Cho bài toán: Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định, tính trạng màu hoa do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 1000 cây, trong đó có 160 cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F1 có 4 loại kiểu hình. II. Đời F1 có 660 cây thân cao, hoa đỏ. III. Tần số hoán vị gen 20%. IV. Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 40%. V. Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 35%.

Lời giải: Từ tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (aabb) là $160/1000 = 0.16$, ta suy ra tỉ lệ giao tử ab là $\sqrt{0.16} = 0.4$. Vì đây là giao tử liên kết (>0.25), nên kiểu gen của P là AB/ab và tần số hoán vị gen $f = 1 - 2 \times 0.4 = 0.2 = 20\%$. Dựa trên tần số hoán vị này, ta xác định được các phát biểu I, II, III, IV là đúng, trong khi phát biểu V là sai (tỉ lệ đúng phải là 45%). Do đó, có tất cả 4 phát biểu đúng.

Câu 36: Xét ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, F1 có thể có những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây ? I. 100% cây thân cao, hoa trắng. II. 5 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa trắng. III. 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. IV. 7 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng.

Lời giải: Cây thân cao, hoa trắng (P) có thể có kiểu gen AAbb hoặc Aabb. Nếu cả hai cây P đều là AAbb tự thụ phấn, đời F1 sẽ là 100% thân cao, hoa trắng (phát biểu I đúng). Nếu một cây là AAbb và một cây là Aabb tự thụ phấn, F1 sẽ có tỉ lệ kiểu hình chung là 7 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng (phát biểu IV đúng). Do đó, có 2 phát biểu đúng.

Câu 37: Cho một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của P là $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$ II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 14%. III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 44%. IV. Cho P lai phân tích, thu được Fa có số cả thể có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm tỉ lệ 1,5%.

Lời giải: Theo bài ra, giao tử Abd chiếm 11%, suy ra tỉ lệ giao tử bd do cơ thể P tạo ra là 11% / 0,5 (tỉ lệ giao tử A) = 22%. Vì tỉ lệ giao tử bd (mang 2 alen lặn) nhỏ hơn 25% nên đây là giao tử hoán vị, do đó kiểu gen của P phải là $Aa\frac{Bd}{bD}$ và tần số hoán vị gen là f = 2 x 22% = 44%. Dựa trên các thông số này, ta xác định được chỉ có phát biểu III là đúng, các phát biểu còn lại đều sai.

Câu 38: Cho biết loài cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F2, kiểu hình hoa vàng có kiểu gen dị hợp chiếm 12,5%. II. Ở F2, kiểu hình hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp chiếm 6,25%. III. Ở F2, có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng. IV. Trong số các cây hoa trắng ở F2, cây có kiểu gen đồng hợp chiếm 50%.

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 6 vàng : 1 trắng ở F2 là kết quả của tương tác gen bổ sung. Quy ước gen: A_B_ quy định hoa đỏ; A_bb và aaB_ quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng. Phép lai F1: AaBb x AaBb. Xét các phát biểu: I sai vì cây hoa vàng dị hợp (Aabb, aaBb) chiếm 4/16 = 25%; II đúng vì cây hoa đỏ đồng hợp (AABB) chiếm 1/16 = 6,25%; III sai vì hoa vàng có 4 kiểu gen (AAbb, Aabb, aaBB, aaBb); IV sai vì 100% cây hoa trắng (aabb) là kiểu gen đồng hợp. Do đó, chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 39: Cho biết ở giống đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với 1 quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được đời F1. Theo lí thuyết, có thể thu được đời F1 với những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? I. 100% cây thân cao, hoa đỏ. II. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng. III. 7 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ. IV. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa trắng. V. 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. VI. 2 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa đỏ.

Lời giải: Các tỉ lệ kiểu hình có thể thu được ở đời F1 phụ thuộc vào kiểu gen của cây P (A-B-) đem tự thụ phấn. Tỉ lệ I (100% cao, đỏ) xảy ra khi P là AABB, và tỉ lệ IV (3 cao, đỏ : 1 cao, trắng) xảy ra khi P là AABb. Các tỉ lệ 7:1 ở II và III có thể xuất hiện khi F1 là kết quả gộp từ sự tự thụ của hai cây P có kiểu gen khác nhau (ví dụ AABB và AABb cho tỉ lệ II, hoặc AABB và AaBB cho tỉ lệ III). Vì vậy, có tổng cộng 4 tỉ lệ có thể thu được là I, II, III và IV.

Câu 40: Cho phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong gia đình cặp vợ chồng 3-4 và con đẻ của họ, có thể xác định được kiểu gen của người bố số 4 và các con. II. Người số 6 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/48. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh của cặp 12 -13 là 1/48.

Câu 40: Cho phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong gia đình cặp vợ chồng 3-4 và con đẻ của họ, có thể xác định được kiểu gen của người bố số 4 và các con. II. Người số 6 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen. III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/48. IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh của cặp 12 -13 là 1/48.
Lời giải: Từ phả hệ, ta xác định bệnh P do gen lặn trên NST thường (a), bệnh M do gen lặn trên NST giới tính X (m). Có 2 phát biểu đúng là I và IV. (I) đúng, vì dựa vào phả hệ ta xác định được kiểu gen của người 4 (AaXmY), người 8 (aaXMXm) và người 10 (AaXMY). (IV) đúng, xác suất sinh con trai bị cả 2 bệnh của cặp 12-13 là P(aa) × P(XmY) = (1/6) × (1/8) = 1/48. (II) sai vì người 6 có con 11 bị bệnh P (aa) nên người 6 phải có kiểu gen dị hợp Aa. (III) sai vì xác suất sinh con chỉ bị bệnh P là 7/48.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.