TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?

Lời giải: Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu qua mạch gỗ (xylem). Mạch gỗ có cấu tạo đặc biệt với các tế bào chết tạo thành ống dẫn, giúp vận chuyển nước và muối khoáng theo chiều từ dưới lên. Trong khi đó, mạch rây chủ yếu vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.

Câu 2: Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ?

Lời giải: Đây là mối quan hệ hội sinh vì cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ nhưng không lấy chất dinh dưỡng từ cây chủ. Phong lan chỉ sử dụng cây thân gỗ làm giá thể để tiếp cận ánh sáng và không khí tốt hơn, trong khi cây thân gỗ không bị ảnh hưởng gì từ mối quan hệ này.

Câu 3: Khi nói về các kiểu hướng động của thân và rễ cây, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Thân cây có hướng sáng dương vì sinh trưởng về phía ánh sáng và hướng trọng lực âm vì mọc lên trên ngược chiều trọng lực. Ngược lại, rễ cây có hướng sáng âm vì tránh ánh sáng và hướng trọng lực dương vì mọc xuống đất theo chiều trọng lực. Đây là các đặc tính sinh học quan trọng giúp cây thích nghi với môi trường sống.

Câu 4: Phương pháp nào có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?

Lời giải: Phương pháp cấy truyền phôi cho phép chia một phôi ban đầu thành nhiều phần, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể riêng biệt có cùng kiểu gen. Đây là kỹ thuật quan trọng trong công nghệ sinh học động vật, giúp nhân nhanh các cá thể có phẩm chất di truyền tốt từ cùng một nguồn phôi gốc.

Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào?

Lời giải: Các yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) như hiệu ứng kẻ sáng lập, hiệu ứng thắt cổ chai có thể loại bỏ hoàn toàn cả alen có lợi khỏi quần thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ. Đây là hiện tượng trái ngược với chọn lọc tự nhiên vốn thường bảo tồn các alen có lợi cho quần thể.

Câu 6: Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy xináp?

Lời giải: Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp, sự thay đổi điện thế màng sẽ làm mở kênh Ca²⁺ phụ thuộc điện thế. Ion Ca²⁺ đi vào bên trong chùy xináp kích thích sự hợp bào của các túi chứa chất dẫn truyền thần kinh với màng trước xináp, dẫn đến giải phóng chất dẫn truyền vào khe xináp. Đây là bước quan trọng trong quá trình truyền tin qua xináp thần kinh.

Câu 7: Cho biết: Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Lời giải: Kiểu gen AaBBDd có gen A dị hợp (Aa) tạo 2 loại giao tử, gen B đồng hợp (BB) tạo 1 loại giao tử, và gen D dị hợp (Dd) tạo 2 loại giao tử. Theo quy tắc nhân xác suất, số loại giao tử tối đa là 2 × 1 × 2 = 4 loại giao tử khác nhau.

Câu 8: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?

Lời giải: Phân tử mARN (RNA thông tin) chỉ chứa 4 loại đơn phân là Ađênin, Uraxin, Guanin và Xitôzin. Timin là đơn phân chỉ có trong DNA, không tồn tại trong RNA. Trong RNA, Uraxin đóng vai trò thay thế cho Timin trong quá trình phiên mã từ DNA.

Câu 9: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Lời giải: Kỉ Đêvôn (Devon) là thời kỳ quan trọng trong lịch sử phát triển sinh giới khi sự sống bắt đầu xâm chiếm đất liền. Đây là kỷ nguyên xuất hiện những loài lưỡng cư đầu tiên và côn trùng sớm nhất, đánh dấu bước chuyển quan trọng từ môi trường nước lên cạn.

Câu 10: Cho biết: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là?

Lời giải: Trong di truyền học, cây tứ bội có bộ nhiễm sắc thể gấp đôi so với cây lưỡng bội. Vì cây lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n nên cây tứ bội sẽ có bộ nhiễm sắc thể 4n, thể hiện sự đa bội hóa trong quá trình tiến hóa thực vật.

Câu 11: Cho biết:Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Tần số alen a được tính bằng tổng tần số kiểu gen aa cộng với một nửa tần số kiểu gen Aa. Với thành phần kiểu gen 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa, ta có tần số alen a = 0,36 + (0,48/2) = 0,36 + 0,24 = 0,60. Đây là bài toán cơ bản trong di truyền quần thể, thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học.

Câu 12: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

Lời giải: Đây là định nghĩa chính xác về mật độ cá thể trong sinh thái học. Mật độ cá thể là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ tập trung của quần thể trong môi trường sống, ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ sinh thái và khả năng cạnh tranh giữa các cá thể.

Câu 13: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D sai vì các quần thể cùng loài có thể có kích thước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường sống như nguồn thức ăn, không gian, khí hậu và các yếu tố sinh thái khác. Trong khi đó, các phát biểu A, B, C đều đúng với kiến thức về sinh thái học quần thể, thể hiện sự dao động và ảnh hưởng của kích thước quần thể đến sự tồn tại và phát triển của loài.

Câu 14: Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?

Lời giải: Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng loài cao nhất do điều kiện khí hậu ổn định, nhiệt độ cao và lượng mưa dồi dào quanh năm tạo môi trường thuận lợi cho nhiều loài sinh vật phát triển. Hệ sinh thái này chiếm hơn 50% tổng số loài thực vật và động vật trên Trái Đất, với sự đa dạng về cấu trúc tầng tán và nguồn thức ăn phong phú.

Câu 15: Cho biết: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

Lời giải: Phép lai ${X^A}{X^a} \times {X^A}Y$ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng vì tất cả ruồi cái đều nhận gen ${X^A}$ từ bố nên đều mắt đỏ, còn ruồi đực phân li 1:1 giữa ${X^A}Y$ (mắt đỏ) và ${X^a}Y$ (mắt trắng). Đây là bài toán di truyền liên kết với giới tính điển hình trong đề thi THPT QG môn Sinh học.

Câu 16: Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở thực vật 1 lá mầm mà không có ở thực vật hai lá mầm?

Lời giải: Mô phân sinh lóng là loại mô phân sinh đặc trưng chỉ có ở thực vật một lá mầm như các loại cỏ, lúa, ngô. Loại mô này nằm ở phần gốc của các đốt thân, giúp cây có thể tiếp tục sinh trưởng kéo dài ngay cả khi ngọn bị cắt hoặc hư hại. Trong khi đó, thực vật hai lá mầm không có loại mô phân sinh này.

Câu 17: Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN luôn được tổng hợp theo chiều 5'→3' từ khuôn ADN. Các lựa chọn khác đều sai: enzim chính là ARN pôlimeraza (không phải ADN pôlimeraza), ribôxôm tham gia dịch mã chứ không phải phiên mã, và quá trình này chỉ theo nguyên tắc bổ sung chứ không bảo tồn.

Câu 18: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cách li địa lí không trực tiếp làm thay đổi tần số alen mà chỉ tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên và di nhập gen tác động khác nhau lên các quần thể bị cách li. Vai trò chính của cách li địa lí là duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen đã được hình thành giữa các quần thể, từ đó tạo điều kiện cho quá trình hình thành loài mới.

Câu 19: Ở thực vật hạt kín, loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở cây 2 lá mầm?

Lời giải: Mô phân sinh bên (còn gọi là tượng tầng) chỉ có ở cây hai lá mầm, giúp cây tăng trưởng thứ cấp và làm tăng đường kính thân. Trong khi đó, mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ có ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng chỉ có ở cây một lá mầm.

Câu 20: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào -> Tôm -> Cá rô -> Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh. II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học. III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau. IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hửng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô.

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn này, có 3 phát biểu đúng là II, III và IV. Phát biểu II đúng vì quan hệ giữa cá rô và chim bói cá là quan hệ khống chế sinh học. Phát biểu III đúng vì tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau lần lượt là sinh vật tiêu thụ bậc 1, 2 và 3. Phát biểu IV đúng vì tôm là thức ăn của cá rô nên sự thay đổi số lượng tôm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cá rô.

Câu 21: Phép lai $\frac{{Ab}}{{aB}}x\frac{{ab}}{{ab}}$ thu được F1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Trong phép lai phân tích này, cơ thể dị hợp tử đều $\frac{{Ab}}{{aB}}$ với tần số hoán vị gen 40% sẽ tạo ra giao tử AB với tỉ lệ 20%. Để có kiểu hình trội về cả hai tính trạng, cá thể F1 phải nhận giao tử AB từ cơ thể dị hợp tử đều, do đó tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả hai tính trạng là 20%.

Câu 22: Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?

Lời giải: Đáp án A đúng vì đây là ví dụ về biến động số lượng cá thể theo chu kì mùa, khi số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô theo chu kì tự nhiên hàng năm. Các lựa chọn B, C, D đều là biến động không theo chu kì do tác động nhân tạo hoặc thiên tai bất thường.

Câu 23: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: Cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các alen kém thích nghi, còn yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) có thể làm mất alen một cách ngẫu nhiên, đặc biệt trong quần thể nhỏ.

Câu 24: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn. III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G

Câu 24: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn. III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4. IV. Loài F tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài G
Lời giải: Dựa vào sơ đồ lưới thức ăn, ta phân tích các phát biểu: (I) sai vì có 6 chuỗi thức ăn; (II) đúng vì loài A (sinh vật sản xuất) và E (sinh vật tiêu thụ cuối cùng) đều có mặt trong cả 6 chuỗi; (III) đúng vì D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (trong chuỗi A→F→D) và bậc 4 (trong chuỗi A→B→C→D); (IV) đúng vì F tham gia vào 4 chuỗi còn G chỉ tham gia vào 3 chuỗi. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 25: Hoocmôn nào sau đây gây ra những biến đổi trên cơ thể của cô gái ở tuổi dậy thì?

Lời giải: Ơstrôgen là hormone sinh dục nữ chính do buồng trứng tiết ra, chịu trách nhiệm cho những biến đổi đặc trưng ở tuổi dậy thì của nữ giới. Hormone này kích thích sự phát triển của ngực, thay đổi hình dáng cơ thể và chuẩn bị cơ thể cho khả năng sinh sản.

Câu 26: Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C sai vì từ cây có kiểu gen AaBbDDee chỉ tạo được tối đa 4 loại giao tử đơn bội (ABDe, AbDe, aBDe, abDe). Sau khi xử lý cônsixin, các giao tử này trở thành cây lưỡng bội đồng hợp nên chỉ có 4 loại kiểu gen, không phải 9 loại. Các phát biểu A, B, D đều đúng vì tất cả cây đều đồng hợp tử và giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.

Câu 27: Trong loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba? I. AaaBbDdEe. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.

Lời giải: Thể ba là trường hợp có 3 nhiễm sắc thể thay vì 2 ở một cặp nào đó. Trong các kiểu gen đã cho, các thể ba là: I (AaaBbDdEe), III (AaBBbDdEe), V (AaBbDdEEe) và VI (AaBbDddEe), tổng cộng có 4 thể ba. Đây là dạng bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học.

Câu 28: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Là hai quá trình độc lập nhau. (2) Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau. (3) Sinh trưởng là điều kiện của phát triển. (4) Phát triển làm thay đổi sinh trưởng. (5) Sinh trưởng là một phần của phát triển. (6) Sinh trưởng thường diễn ra trước sau đó phát triển mới diễn ra.

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng trong 6 phát biểu đã cho. Các phát biểu đúng là (2), (3), (4), (5), (6) vì sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết, bổ sung lẫn nhau trong đời sống sinh vật. Sinh trưởng là điều kiện và một phần của phát triển, đồng thời phát triển cũng tác động ngược lại làm thay đổi quá trình sinh trưởng.

Câu 29: Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E. col, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac. II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần

Lời giải: Có 3 phát biểu sai trong câu hỏi về operon Lac. Phát biểu I sai vì gen điều hòa (R) nằm ngoài operon Lac, phát biểu II sai vì vùng khởi động (P) mới là nơi ARN polymerase bám vào, và phát biểu III sai vì gen điều hòa phiên mã liên tục bất kể có lactôzơ hay không. Chỉ có phát biểu IV là đúng vì các gen cấu trúc trong operon được phiên mã cùng nhau.

Câu 30: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 30: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di – nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Lời giải: Phân tích bảng số liệu, ta thấy tần số alen thay đổi qua các thế hệ (tần số alen a giảm dần), chứng tỏ quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. Từ thế hệ F1 trở đi, cấu trúc di truyền của quần thể luôn ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg (p² AA : 2pq Aa : q² aa), cho thấy quần thể giao phấn ngẫu nhiên. Mô hình phù hợp với sự thay đổi tần số alen và kiểu gen là cây hoa trắng (kiểu gen aa) không có khả năng sinh sản, bị chọn lọc loại bỏ hoàn toàn.

Câu 31: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ

Lời giải: Khi cặp NST số 8 không phân li trong giảm phân I, mỗi tế bào tạo ra 2 giao tử có 11 NST và 2 giao tử có 9 NST. Với 40 tế bào không phân li, tổng số giao tử 11 NST là 80, chiếm tỉ lệ 80/4000 = 2% trong tổng số giao tử được tạo ra từ 1000 tế bào.

Câu 32: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng?

Lời giải: Kiểu gen không thuần chủng là kiểu gen có ít nhất một cặp gen dị hợp tử. Trong các lựa chọn, chỉ có AaBb là kiểu gen dị hợp ở cả hai cặp gen (Aa và Bb), trong khi các kiểu gen còn lại đều đồng hợp tử ở tất cả các cặp gen nên thuần chủng. Đây là kiến thức cơ bản trong di truyền học về phân loại kiểu gen.

Câu 33: Khi nói về đặc điểm di truyền của gen ngoài nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Gen ngoài nhiễm sắc thể bao gồm các DNA nằm ngoài nhiễm sắc thể trong nhân tế bào, như DNA trong ti thể, lục lạp và plasmid. Các gen này có cấu trúc là các phân tử DNA xoắn kép, không giống với các gen trên nhiễm sắc thể thường tồn tại thành cặp alen và di truyền theo quy luật Mendel.

Câu 34: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai Aa × Aa là?

Lời giải: Đây là phép lai cơ bản theo quy luật phân li của Mendel khi lai hai cá thể dị hợp tử. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng, trong đó các kiểu gen AA và Aa đều biểu hiện hoa đỏ do tính trạng trội hoàn toàn, còn aa biểu hiện hoa trắng.

Câu 35: Ở 1 loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1, biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, ở F1 kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Ở phép lai AaBb × Aabb, gen A (chiều cao thân) cho tỉ lệ thân cao là 3/4, gen B (màu hoa) cho tỉ lệ hoa trắng là 1/2. Kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ bằng tích của hai tỉ lệ này: 3/4 × 1/2 = 3/8. Đây là bài toán di truyền cơ bản áp dụng quy tắc nhân xác suất trong lai hai cặp tính trạng.

Câu 36: Chọn ý đúng: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA: 0,68Aa : 0,16aa. Tần số của alen A là?

Lời giải: Tần số alen A được tính bằng công thức: f(A) = tần số AA + 1/2 tần số Aa. Thay số ta có: f(A) = 0,16 + (1/2 × 0,68) = 0,16 + 0,34 = 0,50. Đây là bài toán cơ bản về di truyền học quần thể trong đề thi THPT QG môn Sinh học.

Câu 37: Loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

Lời giải: Trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp, restrictaza được sử dụng để cắt ADN ở các vị trí đặc hiệu, còn ligaza có vai trò nối các đoạn ADN lại với nhau. Sự kết hợp của hai enzyme này cho phép tạo ra các phân tử ADN mới từ các nguồn khác nhau, đây là nền tảng của công nghệ gen hiện đại.

Câu 38: Các yếu tố ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: Yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) là những thay đổi ngẫu nhiên trong tần số alen do các sự kiện không dự đoán được như thiên tai, dịch bệnh. Đặc điểm quan trọng của yếu tố ngẫu nhiên là có thể loại bỏ hoàn toàn một số alen khỏi quần thể thông qua hiệu ứng kẻ sáng lập và hiệu ứng cổ chai, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Câu 39: Cây có mạch phát sinh ở đại nào?

Lời giải: Cây có mạch (thực vật có mạch) xuất hiện lần đầu tiên trong Đại Cổ sinh, cụ thể là vào kỷ Silur khoảng 443-419 triệu năm trước. Đây là bước tiến hóa quan trọng khi thực vật phát triển hệ thống mạch dẫn giúp vận chuyển nước và chất dinh dưỡng hiệu quả hơn.

Câu 40: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Lời giải: Nhân tố sinh thái được chia thành nhân tố vô sinh (các yếu tố vật lý, hóa học của môi trường) và nhân tố hữu sinh (các sinh vật và mối quan hệ giữa chúng). Độ pH là chỉ số đo tính axit-bazơ của môi trường, thuộc về tính chất hóa học nên là nhân tố vô sinh. Trong khi đó, các lựa chọn còn lại đều là mối quan hệ giữa các sinh vật nên thuộc nhân tố hữu sinh.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.