TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Qúy Đôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Qúy Đôn giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Qúy Đôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có:

Lời giải: Các nhiễm sắc thể trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có cấu trúc đầu mút (telomere). Đầu mút là những trình tự ADN đặc biệt ở hai đầu của mỗi nhiễm sắc thể, có chức năng bảo vệ chúng khỏi bị thoái hóa và ngăn ngừa sự kết dính giữa các nhiễm sắc thể. Nhờ đó, chúng duy trì được sự toàn vẹn và độc lập của từng nhiễm sắc thể.

Câu 2: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:

Lời giải: Liên kết gen là hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và có xu hướng di truyền cùng nhau, không phân li độc lập. Điều này làm hạn chế sự tổ hợp lại của các alen trong quá trình giảm phân, từ đó làm giảm số lượng biến dị tổ hợp được tạo ra so với trường hợp phân li độc lập.

Câu 3: Hệ tuần hòa của loài động vật nào sau đây có máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch?

Lời giải: Hệ tuần hoàn của cá chép là hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông trong các mạch máu liên tục và trao đổi chất với tế bào thông qua thành mao mạch mỏng. Các loài còn lại như trai, ruồi giấm, ốc sên đều có hệ tuần hoàn hở, máu không chảy trong các mạch kín mà tràn vào khoang cơ thể.

Câu 4: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

Lời giải: Số dòng thuần chủng tối đa có thể tạo ra bằng số loại giao tử mà cơ thể ban đầu tạo ra. Cơ thể có kiểu gen AaBbDDEeGg có 4 cặp gen dị hợp là Aa, Bb, Ee, Gg nên khi giảm phân sẽ tạo ra số loại giao tử là $2^4 = 16$. Do đó, có thể tạo ra tối đa 16 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau từ việc nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa.

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là?

Lời giải: Loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, suy ra số cặp nhiễm sắc thể tương đồng là n = 7. Thể ba kép là dạng đột biến lệch bội có công thức 2n + 1 + 1, tức là có 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau mà mỗi cặp thừa 1 chiếc. Số loại thể ba kép tối đa có thể tạo ra được tính bằng số cách chọn 2 cặp nhiễm sắc thể từ 7 cặp, tức là tổ hợp chập 2 của 7: $C_7^2 = \frac{7!}{2!(7-2)!} = 21$.

Câu 6: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là:

Lời giải: Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là ví dụ điển hình của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài (cạnh tranh nội bộ quần thể). Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn tài nguyên khan hiếm, các cá thể sẽ cạnh tranh giành ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng, dẫn đến việc các cá thể yếu hơn bị loại bỏ. Các đáp án B và C thể hiện mối quan hệ hỗ trợ, còn D là mối quan hệ ký sinh giữa các loài khác nhau.

Câu 7: Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua:

Lời giải: Ở thực vật trên cạn, nước chủ yếu được hấp thụ qua lông hút của rễ. Lông hút là các tế bào biểu bì rễ kéo dài, có thành mỏng và diện tích bề mặt lớn, giúp tăng cường khả năng hấp thụ nước và khoáng chất từ đất một cách hiệu quả nhất.

Câu 8: Cho biết: Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?

Lời giải: Giun đất là loài động vật có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể (da). Da của giun đất luôn ẩm ướt và giàu mao mạch giúp trao đổi khí trực tiếp với môi trường. Các loài còn lại như chuột và thằn lằn hô hấp bằng phổi, trong khi cá hồi hô hấp bằng mang.

Câu 9: Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?

Lời giải: Liên kết peptit là liên kết hóa học hình thành giữa nhóm cacboxyl (-COOH) của một axit amin và nhóm amino (-NH2) của axit amin kế tiếp, giải phóng một phân tử nước. Đây là loại liên kết đặc trưng có mặt trong các phân tử protein, giúp nối các axit amin thành chuỗi polypeptit. Trong khi đó, ADN và ARN có liên kết phosphodieste, còn lipit (ví dụ triglixerit) có liên kết este.

Câu 10: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

Lời giải: Dạng đột biến mất đoạn là đột biến làm mất đi một đoạn nhiễm sắc thể. Nếu đoạn nhiễm sắc thể bị mất mang các gen quan trọng thì thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật. Đây là dạng đột biến thường có hậu quả nghiêm trọng nhất trong các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 11: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

Lời giải: Opêron Lac bao gồm vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và các gen cấu trúc (Z, Y, A) được điều hòa cùng nhau. Gen điều hòa (R) tổng hợp protein ức chế để điều tiết hoạt động của opêron, nhưng nó nằm ở vị trí độc lập bên ngoài cấu trúc của opêron và có vùng khởi động riêng.

Câu 12: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật (dạng nguyên thủy như tảo lục và rêu cạn đầu tiên) được cho là phát sinh ở kỉ Ocđôvic. Đây là giai đoạn quan trọng đánh dấu sự xuất hiện của các dạng sống thực vật ban đầu, mở đường cho sự đa dạng hóa và chinh phục đất liền của giới thực vật sau này.

Câu 13: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen không thuần chủng?

Lời giải: Kiểu gen không thuần chủng (hay dị hợp tử) là kiểu gen có ít nhất một cặp gen gồm hai alen khác nhau. Trong các lựa chọn, kiểu gen AABbEE có cặp gen Bb là dị hợp tử, trong khi các kiểu gen còn lại đều đồng hợp tử cho tất cả các cặp gen. Vì vậy, AABbEE là kiểu gen không thuần chủng.

Câu 14: Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể?

Lời giải: Mật độ, tỉ lệ đực cái và thành phần các nhóm tuổi là những đặc trưng của quần thể (tập hợp các cá thể cùng loài). Quần xã là tập hợp nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau, do đó, độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian là đặc trưng chỉ có ở quần xã, phản ánh mối quan hệ giữa các loài.

Câu 15: Cho chuỗi thức ăn: Lúa Châu chấu Nhái Rắn Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn đã cho, lúa là sinh vật sản xuất, đại diện cho bậc dinh dưỡng cấp 1. Châu chấu ăn lúa là sinh vật tiêu thụ bậc 1, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. Nhái ăn châu chấu nên là sinh vật tiêu thụ bậc 2, tương ứng với bậc dinh dưỡng bậc 3 trong chuỗi thức ăn.

Câu 16: Thường biến là:

Lời giải: Thường biến là những biến đổi về kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh do tác động trực tiếp của môi trường và không di truyền cho thế hệ sau. Các biến đổi này thường diễn ra một cách đồng loạt ở những cá thể có cùng kiểu gen khi sống trong cùng điều kiện môi trường. Vì vậy, đáp án C là mô tả chính xác nhất.

Câu 17: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể không làm nghèo nàn vốn gen của quần thể?

Lời giải: Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp. Nhân tố này không làm thay đổi tần số các alen, do đó không làm nghèo vốn gen của quần thể. Các nhân tố còn lại như di-nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên đều có thể làm thay đổi tần số alen và làm nghèo vốn gen.

Câu 18: Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là:

Lời giải: Kích thước quần thể trong tự nhiên thường xuyên biến động do sự thay đổi của các yếu tố trực tiếp như mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư. Trong đó, mức sinh sản làm tăng số lượng cá thể, còn mức tử vong làm giảm số lượng cá thể trong quần thể. Hai yếu tố này chi phối trực tiếp và mạnh mẽ sự biến động về số lượng cá thể của quần thể.

Câu 19: Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa tạo ra loài mới (thể song nhị bội) có bộ nhiễm sắc thể là tổng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài gốc. Do đó, số lượng nhiễm sắc thể của loài mới luôn lớn hơn số lượng nhiễm sắc thể của mỗi loài bố mẹ. Quá trình này diễn ra tương đối nhanh, trong cùng khu vực địa lí và phổ biến ở thực vật hơn là động vật.

Câu 20: Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen(không liên quan đến cơ sở di truyền). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trong đa số các loài động vật bậc cao, đặc biệt là động vật có vú, giới tính của cá thể được quy định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính, ví dụ như hệ XY ở người. Phương án C sai vì môi trường có thể ảnh hưởng đến giới tính ở một số loài (ví dụ: nhiệt độ ấp trứng ở bò sát). Phương án D sai vì gà mái (hệ ZW) có cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW chứ không phải XX.

Câu 21: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của một thể một cách chậm chạp?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. Quá trình này diễn ra một cách tích lũy dần qua nhiều thế hệ, từ đó tạo ra sự thay đổi chậm chạp và có hướng trong cấu trúc di truyền của quần thể. Các nhân tố khác như đột biến cũng chậm chạp nhưng chủ yếu là tạo ra vật chất di truyền, còn phiêu bạt di truyền có thể nhanh chóng nếu quần thể nhỏ.

Câu 22: Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là?

Lời giải: Trong lưới thức ăn, các sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là những sinh vật tiêu thụ bậc 1, tức là chúng trực tiếp sử dụng thực vật. Dựa vào mô tả, cào cào, thỏ và nai đều ăn thực vật nên chúng cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

Lời giải: Phát biểu B là sai. Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là ATP, NADPH và O2, không phải NADH. NADH là một coenzym chủ yếu tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.

Câu 24: Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen A = 0,3.Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:

Lời giải: Vì quần thể thực vật giao phấn này đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg, tần số alen A (p) là 0,3. Tần số alen a (q) sẽ được tính là $1 - p = 1 - 0,3 = 0,7$. Theo lí thuyết Hardy-Weinberg, tần số kiểu gen aa của quần thể sẽ là $q^2$, tức là $(0,7)^2 = 0,49$.

Câu 25: Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần?

Lời giải: Do ADN ở sinh vật nhân thực (người) có kích thước rất lớn và cấu trúc mạch thẳng, để rút ngắn thời gian nhân đôi, quá trình này diễn ra đồng thời tại nhiều điểm khởi đầu sao chép (tạo ra nhiều đơn vị tái bản). Ngược lại, vi khuẩn E. coli chỉ có một điểm khởi đầu sao chép duy nhất trên phân tử ADN vòng. Cơ chế sao chép từ nhiều điểm giúp bù lại tốc độ sao chép chậm hơn trên mỗi đơn vị và kích thước hệ gen lớn hơn nhiều lần, cho phép toàn bộ hệ gen được nhân đôi một cách nhanh chóng.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về hô hấp ở thực vật?

Lời giải: Phát biểu D là không chính xác. Quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic (đường phân) trong cả hô hấp hiếu khí và kị khí đều diễn ra ở tế bào chất, chứ không phải ở trong ti thể. Ti thể là nơi diễn ra các giai đoạn tiếp theo của hô hấp hiếu khí như chu trình Krebs và chuỗi truyền electron.

Câu 27: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?

Lời giải: Thể ba kép là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể mà ở đó có hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng bị thừa một chiếc. Trong trường hợp này, loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 (AaBbDdEe). Phương án B (AaaBbDddEe) biểu thị hai cặp nhiễm sắc thể (mang gen A và mang gen D) đều có ba chiếc (Aaa và Ddd), đúng với định nghĩa của thể ba kép.

Câu 28: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu C đúng vì thỏ là động vật ăn cỏ có dạ dày đơn, quá trình tiêu hóa xenlulôzơ diễn ra chủ yếu ở manh tràng nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh. Các vi sinh vật này sẽ phân giải xenlulôzơ thành các axit béo dễ bay hơi và các chất khác để thỏ hấp thụ.

Câu 29: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gen trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDd x AaBbDd cho đời con bao nhiêu loại kiểu hình?

Lời giải: Để xác định số loại kiểu hình đời con, chúng ta xét riêng từng cặp gen. Cặp Aa x Aa cho 2 loại kiểu hình (A_ và aa), cặp BB x Bb cho 1 loại kiểu hình (B_), và cặp Dd x Dd cho 2 loại kiểu hình (D_ và dd). Vì vậy, số loại kiểu hình ở đời con sẽ là tích số loại kiểu hình của từng cặp gen: $2 \times 1 \times 2 = 4$ loại kiểu hình.

Câu 30: Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen $\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}$ ?

Lời giải: Để tạo ra cơ thể mang kiểu gen $\frac{\underline {AB} }{ab}$, cần có sự tổ hợp giữa một giao tử mang gen liên kết $\underline{AB}$ và một giao tử mang gen liên kết $\underline{ab}$. Trong các phương án, chỉ có phép lai D ($\frac{\underline {AB} }{Ab} \times \frac{\underline {aB} }}{ab}$) mới có thể tạo ra đồng thời cả hai loại giao tử này từ hai cơ thể bố mẹ.

Câu 31: Một phân tử mARN dài 408 nm, có tỉ lệ ribonuclêôtit loại A = 10%, U = 30% số ribonu của phân tử. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép (có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN) trong môi trường chứa N15. Sau đó đưa phân tử ADN mạch kép này sang môi trường có N14 để tiếp tục nhân đôi và thu được 30 phân tử ADN chỉ chứa N14. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, số nuclêôtit loại A chứa N14 mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi là

Lời giải: Tổng số ribonuclêôtit của phân tử mARN là $N = 4080 / 3,4 = 1200$. Số nuclêôtit loại A của phân tử ADN mạch kép ban đầu là A = A_mARN + U_mARN = $1200 \times (10\% + 30\%) = 480$. Khi nhân đôi k lần trong môi trường N14 tạo ra 30 phân tử ADN con chỉ chứa N14, ta có công thức $2^k - 2 = 30$, suy ra k = 5. Do đó, số nuclêôtit loại A chứa N14 mà môi trường cung cấp là $A_{mtcc} = A \times (2^5 - 1) = 480 \times 31 = 14880$.

Câu 32: Khi cho bố mẹ P thuần chủng hoa trắng lai với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời con thu được 9 đỏ: 7 trắng. Kiểu gen của bố và mẹ P là:

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình ở đời con F2 là 9 đỏ : 7 trắng, đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung. Theo đó, kiểu gen có cả 2 alen trội A và B (A_B_) sẽ cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại (A_bb, aaB_, aabb) cho kiểu hình hoa trắng. Phép lai P: AAbb (trắng) × aaBB (trắng) sẽ cho đời F1 100% AaBb (đỏ), và khi F1 tự thụ phấn sẽ cho F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng, hoàn toàn phù hợp với giả thuyết.

Câu 33: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Cho cây thân cao, quả ngọt (P), tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Từ tỉ lệ cây thân thấp, quả chua (aabb) ở F1 là 4%, ta suy ra tỉ lệ giao tử ab là $\sqrt{0.04} = 0.2$. Vì tỉ lệ giao tử này nhỏ hơn 25%, đây là giao tử sinh ra do hoán vị, và tần số hoán vị gen (f) được tính bằng $2 \times 0.2 = 0.4 = 40\%$. Khoảng cách giữa hai gen trên nhiễm sắc thể bằng tần số hoán vị gen, do đó khoảng cách thực tế là 40 cM, khiến cho phát biểu C là sai.

Câu 34: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 3: ABFEDCGHI; Nòi 4: ABFEHGCDI; Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là?

Lời giải: Dựa vào trình tự các gen, ta có thể xác định trật tự phát sinh các nòi thông qua các đột biến đảo đoạn. Từ nòi gốc 1 (ABCDEFGHI), đảo đoạn CDEF sẽ tạo thành nòi 3 (ABFEDCGHI). Từ nòi 3, tiếp tục đảo đoạn DCGH sẽ tạo thành nòi 4 (ABFEHGCDI). Cuối cùng, từ nòi 4, đảo đoạn ABFEH sẽ tạo thành nòi 2 (HEFBAGCDI). Do đó, trình tự đúng của sự phát sinh các nòi là 1 → 3 → 4 → 2.

Câu 35: Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng. - Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1. - Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2. Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ thí nghiệm, suy ra cá thể B thiếu enzim E1 (kiểu gen aaB_) và cá thể A thiếu enzim E2 (kiểu gen __bb). Nếu A và B sinh con không bị bạch tạng (kiểu gen A_B_), điều đó có nghĩa là người A đã truyền alen A cho con. Việc này chứng tỏ người A có gen tổng hợp enzim E1, do đó dự đoán này là chính xác.

Câu 36: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Thế hệ P gồm các cây mọc trên đất có nhiễm kim loại nặng. Từ các cây P người ta thu hoạch được 1000 hạt ở thế hệ F1. Tiếp tục gieo các hạt này trên đất có nhiễm kim loại nặng người ta thống kê được chỉ 950 hạt nảy mầm. Các cây con F1 tiếp tục ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:

Lời giải: Tỉ lệ hạt không nảy mầm (kiểu gen aa) ở F1 là $50/1000 = 0,05$. Do cây tự thụ phấn, tỉ lệ cây Aa ở P là $0,05 \times 4 = 0,2$, và tỉ lệ cây AA là $0,8$. Tần số kiểu gen của các cây F1 sống sót là $17/19 AA : 2/19 Aa$, khi các cây này tự thụ phấn, tỉ lệ hạt aa ở F2 là $(2/19) \times (1/4) = 1/38$. Vậy, xác suất hạt nảy mầm ở F2 là $1 - 1/38 = 37/38$.

Câu 37: Ở phép lai ♂ AaBbDdEe x ♀ AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Khi đưa ra các phát biểu về đời , theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? I. Có tối đa 294 kiểu gen. II. Có tối đa 240 kiểu gen đột biến. III. Có tối đa 24 kiểu gen đột biến thể ba kép. IV. Kiểu gen aabbddee chiếm tỉ lệ 69/12800.

Lời giải: Phân tích các phát biểu ta có: (I) Số kiểu gen tối đa = 7(Aa) × 3(Bb) × 2(Dd) × 7(Ee) = 294 → Đúng. (II) Số kiểu gen đột biến = Tổng số KG – số KG bình thường = 294 – (3 × 3 × 2 × 3) = 240 → Đúng. (IV) Tỉ lệ aabbddee = (3/16) × (1/4) × (1/2) × (1/2 × 0,46) = 69/12800 → Đúng. Phát biểu (III) sai vì số KG thể ba kép là 1×3×2×1=6. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 38: Ở một loài thực vật, tính trạng hình trạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Kiểu gen của P có thể là $\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}Bb$. II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%. III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ. IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1.

Lời giải: Xét tỉ lệ kiểu hình F1 là 6 : 5 : 3 : 1, tổng cộng 15 tổ hợp. Điều này cho thấy có sự liên kết gen và một tổ hợp gen gây chết, từ đó suy ra kiểu gen của P là $\frac{Ad}{aD}Bb$ (A và d liên kết, a và D liên kết). Dựa trên kiểu gen này, ta xét các phát biểu: (II) đúng vì cây thuần chủng ($\frac{aD}{aD}BB$) chiếm 1/5 tổng số cây quả tròn, hoa đỏ; (III) đúng vì có 3 kiểu gen quy định kiểu hình này; (IV) đúng vì phép lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình quả là 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 39: Cho phả hệ sau: Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau: I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người. II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32. IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Câu 39: Cho phả hệ sau: Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau: I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người. II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32. IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Lời giải: Phân tích phả hệ cho thấy bệnh P do gen lặn trên NST thường (a) và bệnh Q do gen lặn trên NST giới tính X (b). Có thể xác định chính xác kiểu gen của 3 người là 2 (AaXBY), 7 (AAXBXB), 9 (aaXBY), do đó phát biểu I đúng. Người 3 và 8 đều có thể có kiểu gen AaXBXb, nên II đúng. Tính toán xác suất cho cặp vợ chồng 10-11 cho thấy xác suất sinh con trai chỉ bị bệnh P là 1/32 (phát biểu III đúng) và xác suất sinh con không mang alen gây bệnh P và Q là 5/16 (phát biểu IV đúng). Do đó, cả 4 phát biểu đều đúng.

Câu 40: Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông quần thể 1 có cấu trúc di truyền là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỷ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ là như nhau, kích thước của 2 quần thể không đổi qua các thế hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tần số alen A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ. II. Tần số alen A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2. III. Sau n thế hệ bị tạp giao thì quần thể 1 biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2. IV. Tần số alen A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều quần thể 1.

Lời giải: Tần số alen A của quần thể 1 là $p_1 = 0,8$ và của quần thể 2 là $p_2 = 0,7$. Do có sự di nhập gen từ quần thể 2 sang quần thể 1, và $p_1 > p_2$, nên tần số alen A của quần thể 1 có xu hướng giảm dần (phát biểu I đúng). Các phát biểu còn lại sai vì: (II) tần số alen sẽ thay đổi khi có di nhập gen; (IV) tần số alen A sẽ giảm chứ không tăng; (III) cấu trúc di truyền của quần thể 1 chỉ tiến dần tới quần thể 2 chứ không thể bằng sau một số hữu hạn thế hệ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.