TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?

Lời giải: Amoni hiđrocacbonat ($N{{H}_{4}}HC{{O}_{3}}$), thường được gọi là “bột khai”, là một chất phụ gia thực phẩm phổ biến dùng làm bột nở. Khi nung nóng trong quá trình làm bánh, chất này phân hủy tạo ra khí amoniac ($N{{H}_{3}}$), khí cacbonic ($C{{O}_{2}}$) và hơi nước ($H_2O$). Các khí này thoát ra làm cho bánh có độ xốp và nhẹ.

Câu 2: Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

Lời giải: Etyl axetat là một este được tạo thành từ axit axetic ($CH_3COOH$) và etanol ($C_2H_5OH$). Do đó, công thức cấu tạo thu gọn của etyl axetat là $C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}}$. Đây là đáp án chính xác theo tùy chọn C.

Câu 3: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là gì?

Lời giải: Phản ứng trùng ngưng là quá trình các monome kết hợp với nhau, đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ như H₂O. Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa hexametylenđiamin và axit ađipic, giải phóng nước. Các polime còn lại (polietilen, poli(metyl metacrylat), poli(vinylclorua)) đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Câu 4: Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong

Lời giải: Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, dễ dàng tác dụng với nước và oxi trong không khí. Để bảo quản chúng, người ta ngâm chúng trong dầu hỏa (hoặc parafin) vì dầu hỏa trơ về mặt hóa học, không tác dụng với kim loại kiềm và giúp ngăn kim loại tiếp xúc với không khí và hơi nước.

Câu 5: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol?

Lời giải: Glixerol là sản phẩm đặc trưng của phản ứng xà phòng hóa (thủy phân trong môi trường kiềm) chất béo. Triolein là một chất béo (triglyceride), khi tác dụng với dung dịch NaOH sẽ bị thủy phân tạo thành glixerol và muối natri của axit oleic. Các chất còn lại như metyl axetat, glucozơ và saccarozơ không tạo ra glixerol khi phản ứng với NaOH.

Câu 6: Cho 33,4 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgO, Fe(NO3)2 và FeCO3 vào dung dịch chứa 1,29 mol HCl và 0,166 HNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,163 mol hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và 0,1 mol CO2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 191,595 gam kết tủa. Mặt khác, để tác dụng tối đa với cấc chất trong dung dịch Y cần 1,39 mol KOH trong dung dịch. Biết rằng tổng số mol nguyên tử oxi có trong X là 0,68 mol. Số mol của N2 có trong Z là

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố để giải bài toán. Dựa vào khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Y tác dụng với $AgNO_{3}$ dư, ta xác định được số mol $Fe^{2+}$ trong Y là 0,06 mol. Kết hợp với các dữ kiện khác như tổng mol $H^{+}$, lượng KOH phản ứng và bảo toàn electron, ta lập được hệ phương trình và giải ra số mol của $N_{2}$ trong hỗn hợp khí Z là 0,033 mol.

Câu 7: Tên gọi của hợp chất có công thứcc cấu tạo $C{{H}_{2}}=C(C{{H}_{3}})CH=C{{H}_{2}}$ là

Lời giải: Hợp chất có công thức cấu tạo $C{{H}_{2}}=C(C{{H}_{3}})CH=C{{H}_{2}}$ có tên gọi theo IUPAC là 2-metylbuta-1,3-đien. Tên gọi thông thường của hợp chất này là isopren. Isopren là một monome quan trọng trong tổng hợp cao su tự nhiên và nhiều polime khác.

Câu 8: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm −OH?

Lời giải: Ta phân tích các đáp án: Ancol etylic (C2H5OH) có 2C và 1 nhóm –OH; Propan-1,2-diol (C3H8O2) có 3C và 2 nhóm –OH; Ancol benzylic (C6H5CH2OH) có 7C và 1 nhóm –OH. Glixerol (C3H5(OH)3) có 3 nguyên tử cacbon và 3 nhóm hiđroxyl (–OH), thỏa mãn điều kiện số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH.

Câu 9: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

Lời giải: Lithium (Li) là kim loại kiềm nhẹ nhất, có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất và mật độ nguyên tử trong tinh thể thấp. Vì vậy, Lithium có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại, chỉ khoảng 0,534 g/cm³ ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 10: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Lời giải: Poli (metyl metacrilat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome metyl metacrilat, do có chứa liên kết đôi trong phân tử. Các polime còn lại như poli (etilen terephtalat) và poli (hexametilen ađipamit) được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng. Tơ visco là tơ bán tổng hợp, không được điều chế trực tiếp bằng phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng từ monome.

Câu 11: Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?

Lời giải: Khi nhiệt phân muối nitrat, sản phẩm tạo thành phụ thuộc vào vị trí của kim loại trong dãy hoạt động hóa học. Đối với muối nitrat của các kim loại kém hoạt động (sau Cu, ví dụ như Ag), sản phẩm nhiệt phân là kim loại tương ứng, khí $NO_2$ và khí $O_2$. Phản ứng cụ thể là $2AgNO_3 \xrightarrow{t^\circ} 2Ag + 2NO_2 + O_2$.

Câu 12: Dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch

Lời giải: Dung dịch NaHCO3 là muối axit, có thể phản ứng với axit mạnh hơn (HCl, NaHSO4) và bazơ mạnh (NaOH). Trong các lựa chọn, NaHSO4, NaOH và HCl đều có phản ứng với NaHCO3. Tuy nhiên, Na2SO4 là muối trung hòa, không tác dụng với NaHCO3 vì không tạo ra sản phẩm kết tủa, khí bay hơi hay chất điện li yếu.

Câu 13: Kim loại nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

Lời giải: Kim loại Al không tan trong nước ở điều kiện thường vì trên bề mặt Al luôn có một lớp màng oxit Al₂O₃ rất mỏng, bền và mịn. Lớp màng này ngăn cản Al tiếp xúc với nước, bảo vệ Al không bị nước ăn mòn. Các kim loại còn lại như K, Na, Ca đều là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, chúng phản ứng mạnh mẽ với nước ở điều kiện thường.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Xenlulozơ là một polisaccarit (chất cao phân tử) được cấu tạo từ nhiều đơn vị glucozơ liên kết với nhau. Khi thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit (có xúc tác $H^+$ và đun nóng), tất cả các liên kết glicozit sẽ bị cắt đứt. Do đó, sản phẩm cuối cùng thu được là các phân tử glucozơ.

Câu 15: Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?

Lời giải: Chất Fe3O4 là oxit hỗn hợp, có thể coi là gồm FeO và Fe2O3. Khi tác dụng với dung dịch HCl, FeO sẽ tạo ra muối FeCl2 và Fe2O3 sẽ tạo ra muối FeCl3. Vì vậy, phản ứng giữa Fe3O4 với HCl sẽ thu được hai muối là FeCl2 và FeCl3.

Câu 16: Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

Lời giải: Cặp chất CuSO4 và AlCl3 có thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng không phản ứng hóa học với nhau. Không có kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu được tạo thành khi trộn hai dung dịch muối này. Các cặp chất còn lại đều xảy ra phản ứng, tạo kết tủa hoặc khí.

Câu 17: X là một loại tơ. Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hau đvC). X có thể là

Lời giải: Ta cần tính khối lượng phân tử của một mắt xích cơ bản trong mỗi loại tơ để so sánh với giá trị 226u. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic, tạo ra mắt xích có công thức là `[-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]`. Phân tử khối của mắt xích này được tính là $M = 12×12 + 1×22 + 16×2 + 14×2 = 226$ đvC, đúng với dữ kiện của bài toán.

Câu 18: Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp vào nước dư, K2O và BaO phản ứng với nước tạo dung dịch kiềm, sau đó Al2O3 tan trong dung dịch kiềm tạo thành muối aluminat. Dung dịch X chứa muối aluminat và có thể có kiềm dư. Khi sục khí CO2 dư vào dung dịch X, CO2 sẽ phản ứng với muối aluminat để tạo ra kết tủa Al(OH)3, kết tủa này không tan trong axit yếu (H2CO3) nên không bị hòa tan bởi CO2 dư.

Câu 19: Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit $Ala-Gly-Val-Gly-Ala$ được tối đa bao nhiêu tripeptit khác nhau?

Lời giải: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit $Ala-Gly-Val-Gly-Ala$ sẽ cắt các liên kết peptit một cách ngẫu nhiên. Các tripeptit (mạch gồm 3 gốc amino axit) có thể được tạo thành bằng cách lấy 3 mắt xích liền nhau từ chuỗi ban đầu, bao gồm: $Ala-Gly-Val$, $Gly-Val-Gly$ và $Val-Gly-Ala$. Do đó, có tối đa 3 tripeptit khác nhau được tạo thành.

Câu 20: Số hidrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C8H10 bằng

Lời giải: Các hidrocacbon thơm có công thức phân tử C8H10 bao gồm một vòng benzen và các nhóm thế alkyl. Các đồng phân có thể là một nhóm thế etyl (-C2H5) hoặc hai nhóm thế metyl (-CH3) đính vào vòng benzen. Do đó, có tổng cộng 4 đồng phân là etylbenzen, o-xylen, m-xylen và p-xylen.

Câu 21: Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?

Lời giải: Silic (Si) là phi kim có khả năng phản ứng với các halogen như F2 tạo SiF4. Nó cũng phản ứng với kim loại mạnh như Mg ở nhiệt độ cao để tạo thành silicide (Mg2Si) và phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH tạo ra muối silicat và khí H2. Vì vậy, dãy D chứa các chất đều phản ứng được với silic.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Phát biểu “Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc” là sai. Thực tế, fructozơ có nhóm xeton nhưng trong môi trường kiềm của thuốc thử Tollens, nó có thể chuyển hóa thành glucozơ (có nhóm anđehit) và tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 23: Nước thải công nghiệp thường chứa con ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

Lời giải: Canxi hiđroxit Ca(OH)2 là một bazơ rẻ tiền và dễ kiếm. Khi thêm vào nước thải, nó sẽ làm tăng pH và kết tủa các ion kim loại nặng như Fe3+, Pb2+, Hg2+ dưới dạng hiđroxit không tan, giúp loại bỏ chúng khỏi nước thải một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Câu 24: Andehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

Lời giải: Andehit axetic thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng cộng hiđro ($CH_3CHO + H_2 \to CH_3CH_2OH$). Trong phản ứng này, nhóm cacbonyl bị khử thành nhóm hiđroxyl, tức là anđehit nhận electron (số oxi hóa của cacbon trong nhóm -CHO giảm), đóng vai trò là chất oxi hóa.

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Triglixerit X được tạo từ các axit C18 nên có 57 nguyên tử C. Từ đó, số mol của X là $n_X = n_{CO_2} / 57 = 9,12 / 57 = 0,16$ mol. Hidro hóa hoàn toàn X thu được chất béo no Y (tristearin), thủy phân Y trong NaOH thu được muối natri stearat ($C_{17}H_{35}COONa$) với số mol là $3 \times 0,16 = 0,48$ mol. Đốt cháy muối này, bảo toàn nguyên tố H ta tính được khối lượng nước $a = \frac{0,48 \times 35}{2} \times 18 = 151,2$ gam, giá trị gần nhất là 150.

Câu 26: Xét các phát biểu sau: (a) Kim loại Na phản ứng mạnh với nước; (b) Khí N2 tan rất ít trong nước; (c) Khí NH3 tạo khói trắng khi tiếp xúc với khi HCl; (d) P trắng phát quang trong bóng tối; (e) Thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d). Phát biểu (a) đúng vì Na là kim loại kiềm hoạt động mạnh. Phát biểu (b) đúng vì N2 là khí không phân cực, rất ít tan. Phát biểu (c) đúng vì NH3 và HCl phản ứng tạo ra khói trắng NH4Cl. Phát biểu (d) đúng do quá trình oxi hóa chậm của photpho trắng. Phát biểu (e) sai vì supephotphat kép chỉ chứa Ca(H2PO4)2, còn supephotphat đơn mới có cả CaSO4.

Câu 27: Có các phát biểu sau: (a) H2NCH2COHNCH2CH2COOH có chứa 1 liên kết peptit trong phân tử; (b) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, có mùi khai, độc; (c) Benzenamin làm xanh quỳ ẩm; (d) Các peptit, glucozo, saccarozo đều tạo phức với Cu(OH)2; (e) Thủy phân đến cùng protein đơn giản chỉ thu được các $\alpha -\text{amino ax}it$; (f) Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (a), (b), (e), (f). Phát biểu (c) sai vì anilin (benzenamin) có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím ẩm. Phát biểu (d) sai vì không phải peptit nào cũng tạo phức với Cu(OH)₂ (ví dụ đipeptit không có phản ứng màu biure).

Câu 28: Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y của crom. Đem chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom. Đem chất Z tác dụng dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Ta có chuỗi phản ứng sau: CrO₃ + 2NaOH → Na₂CrO₄ (Y) + H₂O; 2Na₂CrO₄ + H₂SO₄ → Na₂Cr₂O₇ (Z) + Na₂SO₄ + H₂O. Chất Y là natri cromat (Na₂CrO₄), dung dịch có màu vàng. Phát biểu “Chất Y có màu da cam” là không đúng vì màu da cam là màu của chất Z (natri đicromat, Na₂Cr₂O₇).

Câu 29: Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại Na, K và Al đều phản ứng mạnh với nước; (b) Dung dịch muối Fe(NO3)2, tác dụng được với dung dịch HCl; (c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PCl3 và PCl5; (d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen; (e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol 1.1) tan hoàn toàn trong nước dư; (g) Người ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e), (g). Phát biểu (a) sai vì nhôm (Al) có lớp màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ nên không phản ứng với nước ở điều kiện thường. Do đó, có tổng cộng 5 phát biểu đúng.

Câu 30: Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là

Câu 30: Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là
Lời giải: Thí nghiệm cho thấy kim loại M có khả năng cháy trong khí CO2. Điều này chứng tỏ M phải là một kim loại có tính khử rất mạnh, đủ để khử $CO_2$. Trong các đáp án, chỉ có Magie (Mg) là kim loại hoạt động mạnh và có thể cháy trong $CO_2$ theo phương trình: $2Mg + CO_2 \xrightarrow{t^o} 2MgO + C$.

Câu 31: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

Lời giải: Các chất tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo thành kết tủa là (NH4)2SO4 (tạo BaSO4), MgCl2 (tạo Mg(OH)2), và FeCl2 (tạo Fe(OH)2). Chất AlCl3 ban đầu tạo kết tủa Al(OH)3 nhưng sau đó tan trong Ba(OH)2 dư do Al(OH)3 có tính lưỡng tính. Do đó, có tổng cộng 3 chất tạo kết tủa.

Câu 32: Cho 0,1 mol andehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có tỉ lệ mol $n_X : n_{H_2} = 0,1 : 0,3 = 1:3$. Khối lượng mol của ancol Y là $M_Y = 9 / 0,1 = 90$ g/mol, suy ra Y là ancol no, hai chức $C_4H_{10}O_2$. Do đó X là anđehit hai chức, không no có một liên kết đôi C=C, công thức là $C_4H_4O_2$ ($M_X = 84$). Trong 2,1 gam X có $n_X = 0,025$ mol, vì X là anđehit hai chức nên phản ứng tráng bạc tạo ra 4 mol Ag, vậy khối lượng Ag là $m = 0,025 \times 4 \times 108 = 10,8$ gam.

Câu 33: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị m là

Câu 33: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Giá trị m là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta xác định các phản ứng xảy ra trong từng giai đoạn và tính được giá trị a từ điểm kết tủa cực đại. Tại x = 4a, khối lượng kết tủa là 105,05 gam, từ đó suy ra a = 0,1. Tại thời điểm x = 2,5a, phản ứng của Ba(OH)₂ và Ba(AlO₂)₂ với H₂SO₄ đã hoàn tất, tạo ra 2,5a mol BaSO₄ và 3a mol Al(OH)₃. Thay a = 0,1 vào biểu thức tính khối lượng kết tủa m, ta có: m = 233 × (2,5 × 0,1) + 78 × (3 × 0,1) = 81,65 gam.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O2 phản ứng bằng số mol CO2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Vì este X no, đơn chức, mạch hở ($C_nH_{2n}O_2$) và khi đốt cháy có số mol $O_2$ bằng số mol $CO_2$ nên ta có phương trình $rac{3n-2}{2} = n$, suy ra n=2. Công thức phân tử của X là $C_2H_4O_2$, công thức cấu tạo là $HCOOCH_3$. Khi cho 6,0 gam X ($0,1$ mol) tác dụng với KOH, muối thu được là HCOOK (0,1 mol), vậy khối lượng muối là $m = 0,1 imes 84 = 8,4$ gam.

Câu 35: Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của a là

Lời giải: Khi hỗn hợp X tác dụng với KOH dư, cả Na và Al đều phản ứng hết tạo 0,35 mol H₂. Khi tác dụng với nước dư, lượng H₂ sinh ra (0,2 mol) ít hơn chứng tỏ Al dư so với NaOH tạo thành từ Na, từ đó tính được $n_{Na} = 0,1$ mol. Dựa vào số mol H₂ ở thí nghiệm với KOH, ta tính được $n_{Al} = 0,2$ mol, do đó khối lượng hỗn hợp là $a = 0,1 \times 23 + 0,2 \times 27 = 7,7$ gam.

Câu 36: Cho 6,3 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic và axit acrylic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 6,4 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lương của axit axetic trong hỗn hợp X là

Lời giải: Trong hỗn hợp X, chỉ có axit acrylic phản ứng với brom nên từ khối lượng brom ta tính được số mol axit acrylic là 0,04 mol. Dựa vào phản ứng trung hòa với NaOH, ta tính được tổng số mol của ba axit trong 6,3 gam hỗn hợp là 0,09 mol. Từ hai dữ kiện này và tổng khối lượng, ta lập hệ phương trình và giải được số mol axit axetic là 0,02 mol, tương ứng với 19,05% khối lượng hỗn hợp.

Câu 37: Cho 7,35 gam axit glutamic và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dụng dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol axit glutamic là $n_{Glu} = 7,35/147 = 0,05$ mol và số mol glyxin là $n_{Gly} = 15/75 = 0,2$ mol. Khi cho hỗn hợp tác dụng với KOH rồi sau đó với HCl dư, muối cuối cùng thu được bao gồm các muối hiđroclorua của amino axit và KCl. Khối lượng muối được tính bằng tổng khối lượng các thành phần: $m = m_{Glu.HCl} + m_{Gly.HCl} + m_{KCl} = 0,05 \times 183,5 + 0,2 \times 111,5 + 0,3 \times 74,5 = 53,825$ gam.

Câu 38: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là

Lời giải: Ta có số mol electron trao đổi là $n_e = \frac{It}{F} = \frac{2 \cdot 14475}{96500} = 0.3$ mol. Tại catot: $n_{Cu} = \frac{n_e}{2} = 0.15$ mol $\rightarrow m_{Cu} = 9.6$ gam; suy ra khối lượng khí ở anot là $m_{khí} = 14.75 - 9.6 = 5.15$ gam. Lượng khí này gồm Cl₂ (từ 0,2a mol Cl⁻) và O₂ (từ H₂O), giải hệ phương trình bảo toàn electron và khối lượng khí ta tìm được a = 0.50.

Câu 39: Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Ta có số mol các ion tham gia phản ứng: $n_{H^+} = 2 \times 0,5 = 1$ mol; $n_{NO_3^-} = 2 \times 0,3 = 0,6$ mol; $n_{Fe^{2+}} = 0,3$ mol và $n_{Cu} = 0,15$ mol. Do tính khử của $Fe^{2+}$ mạnh hơn Cu nên $Fe^{2+}$ phản ứng với $H^+$ và $NO_3^-$ trước (tạo 0,1 mol NO), sau đó Cu phản ứng tiếp (tạo thêm 0,1 mol NO). Tổng số mol khí NO thu được là 0,2 mol, tương ứng với thể tích là V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1.2.3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Giả sử số mol của Ba, BaO, và Ba(OH)2 trong hỗn hợp X lần lượt là x, 2x, và 3x. Khi hòa tan X vào nước, dung dịch Y thu được chứa tổng cộng $6x$ mol Ba(OH)2 và $V$ lít khí H2 ($n_{H_2} = x$ mol). Lượng CO2 phản ứng là $n_{CO_2} = 8n_{H_2} = 8x$ mol, từ đó tính được số mol kết tủa BaCO3 là $4x$ mol. Dựa vào khối lượng kết tủa 98,5 gam, ta giải được $x=0,125$, suy ra khối lượng m của hỗn hợp X là 119,50 gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.