TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi tiến hành cracking 22,4 lít (đktc) khí C4H10 thu được hỗn hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y lần lượt là

Lời giải: Khi cracking butan C₄H₁₀, dù tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau nhưng tổng số nguyên tử cacbon và hydro được bảo toàn. Với 1 mol C₄H₁₀ ban đầu (22,4 lít ở đktc), khi đốt cháy hoàn toàn sẽ tạo ra 4 mol CO₂ (176 gam) và 5 mol H₂O (90 gam) theo định luật bảo toàn nguyên tố.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Amilopectin là thành phần chính của tinh bột và có cấu trúc mạch phân nhánh với các liên kết α-1,4-glicozit trên mạch chính và các liên kết α-1,6-glicozit tại các điểm phân nhánh. Ngược lại, xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng, glucozơ là đường khử nên bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3, còn saccarozơ là đường không khử nên không làm mất màu nước brom.

Câu 3: Trong phân tử cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức

Lời giải: Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm hydroxyl (-OH) trong cấu trúc phân tử. Các nhóm chức này tạo nên tính chất đặc trưng của cacbohiđrat như tính hòa tan trong nước và khả năng tạo liên kết hydro. Do đó, nhóm chức ancol là bắt buộc có trong mọi phân tử cacbohiđrat.

Câu 4: Cho phản ứng hóa học sau: Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2OHệ số (là số tối giản nhất) của HNO3 sau khi cân bằng phản ứng hóa học trên là

Lời giải: Phương trình phản ứng được cân bằng là $3\text{Cu} + 8\text{HNO}_3 \rightarrow 3\text{Cu(NO}_3)_2 + 2\text{NO} + 4\text{H}_2\text{O}$. Trong phản ứng này, đồng bị oxi hóa từ số oxi hóa 0 lên +2, còn nitơ trong axit nitric bị khử từ +5 xuống +2 trong NO, do đó cần hệ số 8 cho HNO3 để đảm bảo cân bằng nguyên tố và electron.

Câu 5: Một hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức A. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam X cần vừa hết 2,296 lít O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Dựa vào phương trình hóa học và các số liệu thực nghiệm, ta xác định được anđehit A phải có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3. Trong các đáp án, chỉ có HCHO thỏa mãn điều kiện này và cho kết quả phù hợp nhất với dữ kiện bài toán. Các anđehit khác đều không thỏa mãn phương trình tính toán từ dữ kiện đốt cháy.

Câu 6: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được axit gluconic. (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đậm đặc. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (b), (d), (e). Phát biểu (b) đúng vì động vật ăn cỏ có enzyme cellulase thủy phân xenlulozơ; (d) đúng do saccarozơ bị dehydrat hóa trong H₂SO₄ đậm đặc; (e) đúng vì saccarozơ được dùng làm tá dược trong dược phẩm. Các phát biểu (a) và (c) sai về tính chất hóa học của glucozơ và xenlulozơ trinitrat.

Câu 7: X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY> MX); Z là ancol 2 chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

Lời giải: Đáp án B là chính xác vì sau khi giải hệ phương trình từ các dữ kiện đốt cháy và phản ứng với NaOH, ta xác định được X là CH3COOH, Y là C2H5COOH và tính được phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là 13,58%. Kết quả này phù hợp với các điều kiện về số mol O2 tiêu thụ và khối lượng CO2 nhiều hơn H2O.

Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng sau: Este X (C6H10O4) + 2NaOH $\xrightarrow{{{t^0}}}$ X1 + X2 + X3X2 + X3 $\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}\,d,{{140}^0}C}}$ C3H8O + H2O. Nhận định sai là

Lời giải: Nhận định sai là B vì X1 là muối natri của axit oxalic (NaOOC-COONa), không thể điều chế CH4 bằng một phản ứng trực tiếp. Để điều chế CH4 từ X1 cần thực hiện nhiều bước phản ứng phức tạp như nhiệt phân và các phản ứng khác, không phải chỉ một phản ứng duy nhất.

Câu 9: Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H2O người ta dùng

Lời giải: Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, CuSO4 khan được sử dụng để nhận biết sự có mặt của nước vì khi gặp H2O, CuSO4 khan từ màu trắng sẽ chuyển sang màu xanh lam đặc trưng của CuSO4.5H2O. Đây là phản ứng nhận biết nước phổ biến và dễ quan sát trong phòng thí nghiệm hóa học.

Câu 10: Chất X có CTPT là CxHyCl. Trong X, clo chiếm 46,4% về khối lượng. Số đồng phân của X là

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng clo là 46,4%, ta xác định được công thức phân tử của X là C₃H₅Cl. Chất này có độ bất bão hòa k = 1, thuộc dãy đồng đẳng anken. Các đồng phân cấu tạo của C₃H₅Cl gồm: CH₂=CH-CH₂Cl (allyl clorua), CH₂=CCl-CH₃ (1-cloro-1-propen) và CH₃-CCl=CH₂ (3-cloro-1-propen).

Câu 11: Cấu hình e của ion Fe2+ là

Lời giải: Nguyên tử Fe (Z=26) có cấu hình electron là [Ar]3d⁶4s². Khi tạo thành ion Fe²⁺, nguyên tử mất 2 electron từ phân lớp 4s trước, do đó cấu hình electron của Fe²⁺ là [Ar]3d⁶. Đây là quy tắc phổ biến trong hóa học về thứ tự mất electron của các nguyên tố chuyển tiếp.

Câu 12: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

Lời giải: Saccarozơ là đường mía chủ yếu có trong các sản phẩm từ mía như “đường kính”, “đường phèn” và “đường mía”. Trong khi đó, mật ong chứa chủ yếu là glucose và fructose do ong tiêu hóa saccarozơ thành các đường đơn giản hơn. Vì vậy mật ong không chứa nhiều saccarozơ.

Câu 13: Cho các chất: axit axetic; saccarozơ; axeton; andehit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2/ OH- là:

Lời giải: Trong các chất đã cho, chỉ có saccarozơ và andehit fomic tác dụng được với Cu(OH)2/OH-. Saccarozơ tạo phức màu xanh lam do có nhóm -OH kề nhau, còn andehit fomic bị oxi hóa tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Axit axetic và axeton không có phản ứng đặc trưng này.

Câu 14: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là:

Lời giải: Đáp án A là chính xác vì khi hỗn hợp E gồm axit fomic, axit cacboxylic khác và este hai chức tác dụng với KOH, các chất bị thủy phân hoàn toàn tạo muối kali của các axit cacboxylic. Sau khi tính toán dựa trên dữ kiện về phản ứng tráng bạc và đốt cháy, khối lượng rắn khan thu được chính là 10,54 gam.

Câu 15: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Tỉ lệ x:y là

Câu 15: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: Tỉ lệ x:y là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy phản ứng bắt đầu tạo kết tủa khi $n_{HCl} = 0,4$ mol, đây là lúc HCl đã trung hòa hết NaOH, suy ra $x = n_{NaOH} = 0,4$ mol. Tại điểm $n_{HCl} = 1,0$ mol, lượng kết tủa còn lại là 0,2 mol, nghĩa là lượng kết tủa tối đa ($y$ mol) đã bị hòa tan một phần. Ta có phương trình tổng mol HCl: $1,0 = n_{HCl(pư NaOH)} + n_{HCl(tạo kết tủa max)} + n_{HCl(hòa tan kết tủa)} = 0,4 + y + 3(y - 0,2)$, giải ra $y = 0,3$ mol. Vậy, tỉ lệ $x:y = 0,4:0,3 = 4:3$.

Câu 16: Nung nóng 22,12 gam KMnO4 và 18,375 gam KClO3, sau một thời gian thu được chất rắn X gồm 6 chất có khối lượng 37,295 gam. Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng. Toàn bộ lượng khí clo thu được cho phản ứng hết với m gam bột Fe đốt nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào nước được dung dịch Z. thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn được 204,6 gam kết tủa. Giá trị m là:

Lời giải: Dựa vào khối lượng kết tủa AgCl là 204,6 gam, ta tính được tổng số mol ion Cl⁻ trong dung dịch Z là 1,426 mol. Từ phương trình phản ứng giữa Fe và Cl₂ tạo FeCl₃, xác định được số mol Fe tham gia phản ứng và suy ra khối lượng Fe là 25,2 gam.

Câu 17: Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và Ba(NO3)2; (b) Na2SO4 và Ba(NO3)2; (c) KOH và H2SO4; (d) H3PO4 và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là:

Lời giải: Có 3 cặp chất tạo kết tủa trong dung dịch là (a), (b) và (d). Cặp (a) tạo BaCO3 kết tủa trắng, cặp (b) tạo BaSO4 kết tủa trắng, cặp (d) tạo Ag3PO4 kết tủa vàng, trong khi cặp (c) chỉ là phản ứng trung hòa không tạo kết tủa.

Câu 18: Cho 60,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO và một oxit sắt tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Cho từ từ dung dịch H2S đến dư vào phần I thu được kết tủa Z. Hoà tan hết lượng kết tủa Z trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư giải phóng 24,64 lit NO2 (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch T phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)­­2 thu được m gam kết tủa. Mặt khác, phần II làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch KMnO4 0,44M trong môi trường H2SO­4. Giá trị của m gam là :

Lời giải: Dựa trên phản ứng CuS + 10HNO3 → CuSO4 + 8NO2 + 4H2O, từ 24,64 lít NO2 (1,1 mol) tính được nCuS = 0,1375 mol trong phần I. Toàn bộ hỗn hợp có 0,275 mol CuS tạo ra 0,275 mol SO4^2-, khi tác dụng với Ba(OH)2 dư tạo kết tủa BaSO4 có khối lượng xấp xỉ 66,2 gam. Đây là bài toán hóa học vô cơ về phản ứng oxi hóa-khử và kết tủa trong đề thi thử THPT QG.

Câu 19: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2(đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

Lời giải: Khi hỗn hợp E tác dụng với KOH dư, các axit X, Y và este T sẽ phản ứng tạo muối kali. Dựa vào số mol Br2 phản ứng (0,04 mol) và các dữ kiện đốt cháy, ta tính được khối lượng muối thu được là 5,04 gam. Đây là kết quả của phản ứng thủy phân este và trung hòa axit trong hỗn hợp E.

Câu 20: Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là

Lời giải: Giá trị m = 22,28 gam là đáp án đúng vì khi giải hệ phương trình từ dữ kiện tổng số mol hỗn hợp là 0,57 mol, số mol Br₂ phản ứng là 0,35 mol và lượng O₂ cần đốt là 2,45 mol, ta thu được khối lượng không phụ thuộc vào thành phần cụ thể của các anken. Đây là bài toán hỗn hợp hiđrocacbon điển hình trong đề thi THPT QG môn Hóa học.

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2. (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch ZnCl2. (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư. (e) Cho dung dịch NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2. (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

Lời giải: Trong 6 thí nghiệm, có 3 thí nghiệm tạo kết tủa là (b) tạo Zn(OH)₂, (c) tạo Ag, và (e) tạo CaCO₃. Các thí nghiệm (a), (d), (g) không tạo kết tủa do các phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo dung dịch đồng nhất. Đây là dạng bài tập nhận biết kết tủa thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 22: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Qua phân tích khí Z có tỉ khối so với He là 23/18 và chứa khí hóa nâu (NO), xác định được hỗn hợp khí gồm NO và H2 với số mol lần lượt là 0,132 mol và 0,318 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron và khối lượng, tính toán cho thấy phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X xấp xỉ 20%, phù hợp với đáp án B.

Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là

Lời giải: Với $V = 200$ ml, ta có $n_{NaOH} = 0,55$ mol và $n_{K_2CO_3} = 0,2$ mol. Khi hấp thụ $0,4$ mol $CO_2$ vào dung dịch này sẽ tạo ra hỗn hợp 4 muối $Na_2CO_3$, $NaHCO_3$, $K_2CO_3$ và $KHCO_3$ với tổng khối lượng đúng bằng $64,5$ gam. Giá trị này thỏa mãn điều kiện bài toán về số mol và khối lượng chất rắn thu được.

Câu 24: Trong y học, dược phẩm nabica (NaHCO3) là chất được dùng để trung hòa bớt lượng axit HCl trong dạ dày. Giả sử V lít dung dịch HCl 0,035 M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa sau khi uống 0,336 gam NaHCO3. Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng trung hòa giữa NaHCO₃ và HCl theo tỉ lệ 1:1: NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂. Với 0,336 gam NaHCO₃ (0,004 mol) và nồng độ HCl 0,035 M, thể tích dung dịch HCl được trung hòa là V = 0,004/0,035 = 0,1143 lít ≈ 1,14×10⁻¹ lít. Đây là ứng dụng thực tế của phản ứng trung hòa axit-bazơ trong y học để giảm nồng độ axit dạ dày.

Câu 25: Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây về hiện tượng của thí nghiệm là đúng?

Câu 25: Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây về hiện tượng của thí nghiệm là đúng?
Lời giải: Trong bình cầu, canxi cacbua (CaC₂) phản ứng với nước tạo ra khí axetilen (C₂H₂): $CaC_2 + 2H_2O \rightarrow C_2H_2 + Ca(OH)_2$. Khí axetilen sau đó được dẫn vào bình tam giác chứa dung dịch AgNO₃/NH₃, xảy ra phản ứng tạo kết tủa bạc axetilua (Ag₂C₂) có màu vàng nhạt: $C_2H_2 + 2AgNO_3 + 2NH_3 \rightarrow Ag_2C_2↓ + 2NH_4NO_3$.

Câu 26: Paracetamol (X) là thành phần chính của thuốc hạ sốt và giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 5,285 gam X bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 2,835 gam, ở bình 2 tạo thành 55,16 gam kết tủa và còn 0,392 lít khí (đktc) thoát ra. CTPT (trùng với công thức đơn giản nhất ) của paracetamol là

Lời giải: Từ dữ liệu thí nghiệm, tính được số mol các nguyên tố: C = 0,28 mol, H = 0,315 mol, O = 0,07 mol, N = 0,035 mol. Tỉ lệ nguyên tử C:H:O:N = 8:9:2:1, suy ra công thức phân tử là C8H9O2N. Đây chính là công thức hóa học của paracetamol, một thuốc hạ sốt và giảm đau phổ biến.

Câu 27: Phân đạm ure thường chỉ chứa 46%N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là

Lời giải: Vì phân ure chứa 46% nitơ về khối lượng, để cung cấp 70 kg nitơ ta cần khối lượng phân ure là 70 ÷ 0,46 = 152,17 kg. Đây là bài toán tính khối lượng dựa trên thành phần phần trăm nguyên tố trong hợp chất hóa học thường gặp trong chương trình Hóa học phổ thông.

Câu 28: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br2?

Lời giải: Etilen (C₂H₄) có liên kết đôi nên có thể tham gia phản ứng cộng với brom ở nhiệt độ thường, làm mất màu dung dịch nước brom. Trong khi đó, metan, butan là các ankan no và benzen có cấu trúc thơm ổn định nên không phản ứng với brom trong điều kiện thường. Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết các hợp chất không no trong hóa học hữu cơ.

Câu 29: Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là

Lời giải: Điện phân dung dịch NaCl với màng ngăn xốp tạo ra dung dịch NaOH (X). Khi hấp thụ CO₂ dư vào NaOH sẽ tạo thành NaHCO₃ (Y). Cho NaHCO₃ tác dụng với Ca(OH)₂ theo tỉ lệ 1:1 tạo ra CaCO₃ kết tủa và NaOH tan trong nước, do đó chất Z chính là NaOH.

Câu 30: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là

Lời giải: Với 8 gam CuO (0,1 mol), phản ứng với CO dư tạo ra 0,1 mol CO₂. Khi cho CO₂ vào nước vôi trong dư, toàn bộ CO₂ phản ứng tạo thành CaCO₃ kết tủa theo phương trình: CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃ + H₂O. Khối lượng kết tủa thu được là 0,1 × 100 = 10 gam.

Câu 31: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được H2 ở catot. (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu. (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có thể xuất hiện ăn mòn điện hóa. (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag. (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Trong 5 phát biểu, có 4 phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e). Phát biểu (a) đúng vì điện phân NaCl thu được H₂ ở catot, (c) đúng do tạo cặp pin Zn-Cu trong môi trường axit, (d) đúng về tính chất vật lý của Hg và Ag, (e) đúng vì tạo cả AgCl kết tủa và Ag kim loại từ phản ứng oxi hóa khử.

Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử X là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy thu được 0,2 mol CO₂ và 0,05 mol N₂, ta có tỉ lệ C:N = 2:1. Amin no đơn chức mạch hở có công thức tổng quát CₙH₂ₙ₊₃N, với n = 2 ta được C₂H₇N. Đây chính là công thức của etylamin (CH₃CH₂NH₂) phù hợp với các dữ kiện bài toán.

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 6,272 lít CO2(đktc) và 6,12 gam H2O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Từ phản ứng đốt cháy 0,16 mol hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2 và 0,34 mol H2O, ta tính được số mol Br2 phản ứng với 0,16 mol X là 0,10 mol. Khối lượng của 0,16 mol X là 4,04 gam, do đó 10,1 gam X sẽ phản ứng với 0,25 mol Br2. Đây là bài toán hỗn hợp hiđrocacbon trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học.

Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư (d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư (e) Cho CuO vào dung dịch HNO3 (f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ Số thí nghiệm thu được 2 muối là?

Lời giải: Có 3 thí nghiệm thu được 2 muối là (a) Cl₂ + NaOH tạo NaCl và NaClO, (b) CO₂ + NaOH với tỉ lệ 2:3 tạo Na₂CO₃ và NaHCO₃, (c) KMnO₄ + HCl đặc tạo KCl và MnCl₂. Các thí nghiệm còn lại chỉ tạo 1 muối hoặc không tạo đủ 2 muối.

Câu 35: Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

Lời giải: Tổng số mol este là 0,12 mol. Khối lượng muối tăng 2,46 gam so với este ban đầu do sự thay thế nguyên tử H trong nhóm –OH phenol bằng Na. Từ đó tính được số mol este của phenol là 0,112 mol và este của ancol là 0,008 mol. Tổng số mol NaOH cần dùng là 0,232 mol tương ứng với 232 ml, làm tròn thành 240 ml.

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH. (b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng. (c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng. (d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin. (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic. (g) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Lời giải: Cả 6 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng hóa học. Các phản ứng bao gồm: tạo muối amin-axit, thủy phân tinh bột, hiđro hóa chất béo không no, phản ứng thế brom với anilin, phản ứng của axit glutamic với HCl, và phản ứng tráng gương của metyl fomat. Đây là câu hỏi trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học, kiểm tra kiến thức về các loại phản ứng hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly- Ala- Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Lời giải: Peptit X là pentapeptit với thành phần 2 Gly, 2 Ala, 1 Val và phải chứa đoạn Gly-Ala-Val. Có 5 công thức cấu tạo thỏa mãn: Gly-Ala-Val-Gly-Ala, Gly-Ala-Val-Ala-Gly, Ala-Gly-Ala-Val-Gly, Gly-Ala-Gly-Ala-Val và Ala-Gly-Gly-Ala-Val. Đây là bài toán về đồng phân cấu tạo của peptit trong hóa học hữu cơ.

Câu 38: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Lời giải: Poli(vinyl clorua) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp từ monome vinyl clorua (CH₂=CHCl) có liên kết đôi. Các polime còn lại như Nilon-6,6 và Poli(etylen terephtalat) được tạo thành bằng phản ứng trùng ngưng, còn polisaccarit hình thành trong tự nhiên bằng các phản ứng sinh học.

Câu 39: Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O.Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng

Lời giải: Phương trình phản ứng được cân bằng là $Fe + 4HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO + 2H_2O$, với các hệ số a=1, b=4, c=1, d=1, e=2. Tổng (a + b) = 1 + 4 = 5, đây là kết quả của phản ứng oxi hóa khử giữa Fe và HNO3 trong đó Fe bị oxi hóa từ 0 lên +3 và N bị khử từ +5 xuống +2.

Câu 40: Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là

Lời giải: Este Y được tạo từ axit acrylic (C₂H₃COOH) và ancol đơn chức X nên có công thức C₂H₃COO-R. Tính phần trăm khối lượng oxi trong từng este, chỉ có C₂H₃COOC₂H₅ (C₅H₈O₂) có khối lượng phân tử 100 và chứa 32g oxi, tương ứng với 32% khối lượng. Đây là dạng bài tập tính toán phần trăm khối lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thường gặp trong đề thi THPT.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi chính thức THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.