TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Chu Trinh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Lời giải: Nước (H2O) là một chất điện li rất yếu vì nó chỉ phân li một phần nhỏ thành ion H+ và OH-. Trong khi đó, HNO3 (axit nitric) và KOH (kali hidroxit) là các chất điện li mạnh do phân li hoàn toàn. NH4Cl (amoni clorua) là muối tan, cũng là chất điện li mạnh.

Câu 2: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Tên gọi của X là

Lời giải: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH là một amino axit, cụ thể là axit 2-amino propanoic. Đây chính là công thức cấu tạo của alanin (alanine), một trong các α-amino axit thiết yếu thường gặp trong sinh học và hóa học hữu cơ.

Câu 3: Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương?

Lời giải: Bệnh loãng xương thường xảy ra do sự thiếu hụt Canxi, một nguyên tố khoáng chất thiết yếu cấu tạo nên xương và răng. Khi cơ thể không được cung cấp đủ Canxi, nó sẽ rút Canxi từ xương để duy trì các chức năng quan trọng khác, dẫn đến xương yếu và dễ gãy.

Câu 4: Ở trạng thái rắn, khí cacbonic tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Công thức khí cacbonic là

Lời giải: Khí cacbonic có công thức hóa học là CO2. Ở trạng thái rắn, CO2 tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”, một vật liệu được sử dụng rộng rãi để làm lạnh và tạo môi trường không có hơi ẩm nhờ đặc tính thăng hoa của nó.

Câu 5: Polime nào sau đây có nguồn gốc thiên nhiên?

Lời giải: Amilozơ là một thành phần cấu tạo của tinh bột, có nguồn gốc từ thực vật và được tổng hợp tự nhiên thông qua quá trình quang hợp. Do đó, amilozơ là một polime thiên nhiên. Trong khi đó, polietilen, poli (vinyl clorua) là các polime tổng hợp, còn poliisopren có thể là cao su thiên nhiên hoặc tổng hợp nhưng amilozơ là ví dụ rõ ràng nhất về polime thiên nhiên trong các lựa chọn.

Câu 6: Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến. Chất X là

Lời giải: Thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến là canxi cacbonat (CaCO₃). Canxi hiđrocacbonat (Ca(HCO₃)₂) là chất tan trong nước, nhưng khi đun nóng dung dịch, nó sẽ phân hủy tạo thành kết tủa CaCO₃ không tan, khí CO₂ và nước. Phản ứng hóa học diễn ra như sau: $Ca(HCO_3)_2(dd) \xrightarrow{t^o} CaCO_3(r) + H_2O(l) + CO_2(k)$.

Câu 7: Trieste của glixerol với axit béo có công thức C15H31COOH có tên gọi là

Lời giải: Axit béo có công thức C15H31COOH là axit panmitic. Do đó, trieste của glixerol với axit panmitic có tên gọi là tripanmitin. Tripanmitin là một chất béo no, tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường.

Câu 8: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt điện phân nóng chảy?

Lời giải: Trong công nghiệp, các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (K, Na, Ca, Ba, Mg, Al) có tính khử rất mạnh, chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Kali (K) thuộc nhóm kim loại kiềm, do đó chỉ điều chế được bằng nhiệt điện phân nóng chảy. Các kim loại Ag, Cu, Fe kém hoạt động hơn, có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện hoặc nhiệt luyện.

Câu 9: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe (Z=26)?

Lời giải: Nguyên tử sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử Z=26, nghĩa là có 26 electron. Cấu hình electron của Fe được xác định bằng cách điền electron vào các phân lớp theo nguyên lí Aufbau: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d⁶. Theo quy ước viết cấu hình electron cho các nguyên tố chuyển tiếp, các phân lớp được sắp xếp theo thứ tự lớp electron tăng dần, nên cấu hình được viết gọn là [Ar]3d⁶4s².

Câu 10: Chất vừa làm dung dịch quỳ tím hóa đỏ vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Axit fomic (HCOOH) là một axit hữu cơ nên nó làm quỳ tím hóa đỏ. Đặc biệt, trong cấu trúc của axit fomic có chứa nhóm –CHO (tương tự như anđehit), vì vậy nó có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất khác không đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện này.

Câu 11: Kim loại nào có từ tính (bị hút bởi nam châm)?

Lời giải: Trong các kim loại được liệt kê, sắt (Fe) là kim loại có từ tính mạnh, thuộc nhóm vật liệu sắt từ. Do đó, sắt bị nam châm hút một cách rõ rệt. Các kim loại khác như nhôm (Al), liti (Li) và đồng (Cu) không có từ tính hoặc từ tính rất yếu nên không bị nam châm hút.

Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O. X có thể là chất nào sau đây?

Lời giải: Sơ đồ phản ứng cho thấy X tác dụng với $H_2SO_4$ loãng tạo ra cả $FeSO_4$ (muối sắt(II)) và $Fe_2(SO_4)_3$ (muối sắt(III)), cùng với $H_2O$. Điều này chỉ xảy ra khi X là một hợp chất của sắt chứa cả sắt ở trạng thái hóa trị +2 và +3. Trong các lựa chọn, “Fe3O4” là oxit sắt từ, có thể coi là hỗn hợp của $FeO$ và $Fe_2O_3$, nên khi tác dụng với axit loãng sẽ tạo ra cả hai loại muối này theo phương trình: $Fe_3O_4 + 4H_2SO_4 ightarrow FeSO_4 + Fe_2(SO_4)_3 + 4H_2O$.

Câu 13: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng khử oxit kim loại kém hoạt động bằng nhôm ở nhiệt độ cao. Trong phản ứng này, nhôm (Al) bị oxi hóa để tạo thành oxit nhôm ($Al_2O_3$) và kim loại tự do của oxit ban đầu. Vì vậy, $Al_2O_3$ luôn là một sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm.

Câu 14: Chất nào sau đây không phải là este?

Lời giải: Este là hợp chất hữu cơ có nhóm chức “-COO-”. Trong các lựa chọn, HCOOCH3, C3H5(COOCH3)3 và CH3COOC2H5 đều là este. Tuy nhiên, C2H5OC2H5 là dietyl ete, một hợp chất thuộc loại ete với nhóm chức “-O-” liên kết với hai gốc hiđrocacbon, không phải là este.

Câu 15: Chất nào dưới đây không tác dụng được với Cu(OH)2?

Lời giải: Cu(OH)2 có khả năng tác dụng với các hợp chất có từ hai nhóm -OH liền kề trở lên (như glixerol, saccarozơ) hoặc các hợp chất có liên kết peptit (như anbumin). Triolein là một triglixerit (chất béo), không có các nhóm chức này nên không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

Câu 16: Chất nào sau đây tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường chỉ tạo được dung dịch bazơ và không tạo khí H2?

Lời giải: BaO là oxit bazơ tan, tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ Ba(OH)2 mà không giải phóng khí H2. Các kim loại như Na và Ca khi tác dụng với nước sẽ tạo ra bazơ và khí H2. Trong khi đó, CuO là oxit bazơ nhưng không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Câu 17: Số nguyên tử cacbon trong phân tử sacarozơ là

Lời giải: Sacarozơ là một đisaccarit quan trọng trong hóa học hữu cơ, có công thức hóa học là C₁₂H₂₂O₁₁. Dựa vào công thức này, ta xác định được rằng mỗi phân tử sacarozơ chứa 12 nguyên tử cacbon.

Câu 18: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Lời giải: Trong hợp chất FeO, sắt có số oxi hóa là +2. Đây là số oxi hóa trung gian của sắt, cho phép nó vừa có thể tăng số oxi hóa lên +3 (thể hiện tính khử), vừa có thể giảm số oxi hóa xuống 0 (thể hiện tính oxi hóa). Các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3 và Fe2(SO4)3 đều chứa sắt ở số oxi hóa +3, là số oxi hóa cao nhất nên chúng chỉ có tính oxi hóa.

Câu 19: Cho dãy các chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al2(SO4)3. Số chất tác dụng với NaOH và HCl trong dãy là

Lời giải: Để xác định số chất tác dụng với cả NaOH và HCl, ta xét từng chất trong dãy. Nhôm (Al) là kim loại có tính lưỡng tính, tác dụng với cả axit mạnh (HCl) và bazơ mạnh (NaOH). Nhôm oxit ($Al_2O_3$) là oxit lưỡng tính, cũng tác dụng với cả axit và bazơ. Tuy nhiên, các muối $AlCl_3$ và $Al_2(SO_4)_3$ chỉ tác dụng với bazơ (NaOH) để tạo kết tủa $Al(OH)_3$ (sau đó tan trong kiềm dư) chứ không tác dụng với axit (HCl). Vì vậy, có 2 chất tác dụng với cả NaOH và HCl là Al và $Al_2O_3$.

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn metyl propionat trong dung dịch NaOH dư, sản phẩm tạo ra là

Lời giải: Metyl propionat có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3. Khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư (phản ứng xà phòng hóa), este này sẽ tạo ra muối của axit cacboxylic và ancol tương ứng. Cụ thể, sản phẩm thu được là natri propionat (CH3CH2COONa hay C2H5COONa) và metanol (CH3OH).

Câu 21: Chất X có nhiều trong loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y có phản ứng tráng gương, có độ ngọt cao hơn đường mía. Tên gọi của X và Y lần lươt là

Lời giải: Chất X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt là saccarozơ. Khi thủy phân saccarozơ sẽ thu được glucozơ và fructozơ. Trong đó, fructozơ (Y) có phản ứng tráng gương và có độ ngọt cao hơn đường mía (saccarozơ), phù hợp với các mô tả trong câu hỏi.

Câu 22: Thể tích khí Cl2 (đktc) cần để phản ứng hết với 2,4 gam Mg là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số mol magie: $n_{Mg} = \frac{2,4}{24} = 0,1 \text{ mol}$. Phản ứng hóa học diễn ra theo phương trình $Mg + Cl_2 \rightarrow MgCl_2$, cho thấy 1 mol Mg phản ứng với 1 mol $Cl_2$. Vậy, số mol $Cl_2$ cần là $0,1 \text{ mol}$. Thể tích khí $Cl_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là $V_{Cl_2} = 0,1 \times 22,4 = 2,24 \text{ lít}$.

Câu 23: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ diễn ra theo tỉ lệ mol $1 ext{ C}_6 ext{H}_{12} ext{O}_6 o 2 ext{ Ag}$. Số mol Ag thu được là $10,8 / 108 = 0,1$ mol. Theo tỉ lệ phản ứng, số mol glucozơ là $0,1 / 2 = 0,05$ mol, vậy khối lượng glucozơ là $0,05 imes 180 = 9$ gam.

Câu 24: Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)2. Chất X là

Lời giải: Để thu được kết tủa Fe(OH)2 từ dung dịch FeCl2, ta cần cho dung dịch FeCl2 tác dụng với một dung dịch bazơ (kiềm) để cung cấp ion hiđroxit ($OH^-$). Trong các phương án, KOH là một bazơ mạnh, khi tác dụng với FeCl2 sẽ tạo ra kết tủa Fe(OH)2 theo phương trình: $FeCl_2 + 2KOH \to Fe(OH)_2\downarrow + 2KCl$.

Câu 25: Cho dãy gồm các polime: tơ nilon-6, tơ axetat, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua), tơ tằm. Số polime thuộc loại tự nhiên trong dãy là

Lời giải: Trong dãy các polime đã cho, các polime thuộc loại tự nhiên là cao su thiên nhiên (có nguồn gốc từ mủ cây cao su) và tơ tằm (có nguồn gốc từ protein do con tằm tiết ra). Tơ nilon-6 và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp, còn tơ axetat là polime bán tổng hợp. Như vậy, có 2 polime tự nhiên trong dãy.

Câu 26: Dùng Al dư khử hoàn toàn 4 gam Fe2O3 thành Fe ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được là

Lời giải: Phản ứng khử $Fe_2O_3$ bằng Al dư là $2Al + Fe_2O_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Fe$. Số mol $Fe_2O_3$ là $\frac{4}{160} = 0.025$ mol. Từ phương trình, ta có $n_{Fe} = 2 \times n_{Fe_2O_3} = 2 \times 0.025 = 0.05$ mol, suy ra khối lượng $Fe$ thu được là $0.05 \times 56 = 2.8$ gam.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin mạch hở, no, đơn chức Y sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là

Lời giải: Ta có số mol kết tủa $CaCO_3$ là $n_{CaCO_3} = 6/100 = 0,06$ mol, suy ra số mol $CO_2$ thu được là 0,06 mol. Gọi công thức phân tử của amin no, đơn chức, mạch hở là $C_nH_{2n+3}N$, ta có phương trình: $1,18/(14n+17) = 0,06/n$. Giải phương trình trên ta tìm được n = 3, vậy công thức phân tử của amin Y là $C_3H_9N$.

Câu 28: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ, X đơn chức, Y, Z hai chức và chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,58 mol O2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào số mol E, mol NaOH và khối lượng ancol, ta xác định được E chứa este đơn chức X (0,05 mol), hai este hai chức Y, Z (tổng 0,03 mol) được tạo từ hai ancol là $C_2H_5OH$ (0,08 mol) và $C_3H_7OH$ (0,03 mol). Sử dụng dữ kiện đốt cháy và bảo toàn nguyên tố, ta tìm được khối lượng hỗn hợp E là 10,04 gam và este Y là đietyl succinat ($C_2H_4(COOC_2H_5)_2$) với số mol là 0,015 mol. Từ đó, thành phần phần trăm khối lượng của Y trong E là $rac{0,015 \times 174}{10,04} \times 100\% \approx 25,996\%$, gần nhất với 26,00%.

Câu 29: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ta hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Xét phản ứng thứ hai, độ tăng khối lượng kim loại là $10,56 - 9,6 = 0,96$ gam, suy ra số mol $Cu(NO_3)_2$ còn dư trong dung dịch X là $n_{Cu^{2+}} = \frac{0,96}{64-56} = 0,12$ mol. Điều này có nghĩa là ở phản ứng đầu tiên, $0,25 - 0,12 = 0,13$ mol $Cu^{2+}$ đã phản ứng cùng với $0,1$ mol $Ag^{+}$. Khối lượng kết tủa thu được gồm Ag, Cu và Mg dư, nên $m_{Mg \text{ dư}} = 20 - (0,1 \times 108 + 0,13 \times 64) = 0,88$ gam. Vậy, khối lượng Mg ban đầu là tổng khối lượng Mg phản ứng và Mg dư: $m = (\frac{0,1}{2} + 0,13) \times 24 + 0,88 = 5,20$ gam.

Câu 30: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (2) X1 + HCl → X4 + NaCl (3) X2 + HCl → X5 + NaCl. (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O Biết X có công thức phân tử C4H6O4 và chứa hai chức este. Phân tử khối X3 < X4 < X5. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Hợp chất X có CTPT C4H6O4, tác dụng với 2 NaOH tạo ra 3 sản phẩm hữu cơ X1, X2, X3. Dựa vào các phương trình phản ứng và điều kiện M(X3) < M(X4) < M(X5), ta xác định được cấu tạo của X là HCOO-CH2-COOCH3. Các chất tương ứng là: X1 là HCOONa, X2 là HOCH2COONa, X3 là CH3OH, X4 là HCOOH, X5 là HOCH2COOH. Phát biểu D đúng vì X4 là axit fomic (HCOOH), có cấu tạo chứa nhóm -CHO trong phân tử nên có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 31: Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là

Lời giải: Ta có tổng mol nhóm chức COO trong E là $n_{COO} = n_{KOH} + n_{NaOH} = 0,08$ mol, suy ra $n_{O(trong E)} = 0,16$ mol. Bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy, ta tính được $n_{H_2O} = (0,16 + 2 imes 2,06 - 2 imes 1,44) = 1,4$ mol. Do các axit và triglixerit đều no nên $n_{triglixerit} = (n_{CO_2} - n_{H_2O})/2 = (1,44 - 1,4)/2 = 0,02$ mol, suy ra $n_{axit tự do} = 0,08 - 3 imes 0,02 = 0,02$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa: $a = m_E + m_{kiềm} - m_{glixerol} - m_{H_2O} = (1,44 imes 12 + 1,4 imes 2 + 0,16 imes 16) + (0,05 imes 56 + 0,03 imes 40) - (0,02 imes 92) - (0,02 imes 18) = 24,44$ gam.

Câu 32: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện dung dịch Y tác dụng với KOH và khối lượng muối, ta tính được $n_{NH_4^+} = 0,01$ mol. Sử dụng bảo toàn khối lượng, tìm được $n_{H_2O} = 0,43$ mol, sau đó bảo toàn nguyên tố H suy ra $n_{H_2} = 0,01$ mol. Từ khối lượng hỗn hợp Z và điều kiện hai khí có số mol bằng nhau, ta xác định được Z gồm $H_2$ (0,01 mol), $N_2$ (0,05 mol) và $NO$ (0,05 mol), do đó khí có phân tử khối lớn nhất là NO chiếm 51,37% khối lượng.

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 (b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl (c) Cho KHSO4 vào dung dịch KHCO3 (d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch NaOH loãng (g) Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Lời giải: Các thí nghiệm tạo ra chất khí là (b), (c), (d), và (g). Cụ thể: (b) sinh ra khí NO do phản ứng oxi hóa-khử trong môi trường axit; (c) và (g) sinh ra khí $CO_2$ do axit tác dụng với muối hidrocacbonat/cacbonat; (d) sinh ra khí $SO_2$ do $Fe_3O_4$ tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng. Vậy có 4 thí nghiệm thỏa mãn.

Câu 34: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch có màng ngăn). (b) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O (c) X2 + X3 → X1 + X5 (d) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O Các chất X5 và X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Lời giải: Từ phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn (a), ta có thể suy ra X1 là KCl, X2 là KOH và X3 là $Cl_2$. Dựa vào phản ứng (c): $2KOH + Cl_2 \rightarrow KCl + KClO + H_2O$, ta xác định được X5 là KClO. Từ phản ứng (d) tạo ra $BaSO_4$, $K_2SO_4$ và $CO_2$, ta suy ra X6 phải là $KHSO_4$ để cung cấp ion $K^+$, $H^+$ và $SO_4^{2-}$. Do đó, các chất X5 và X6 lần lượt là KClO và $KHSO_4$.

Câu 35: Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 23. Y làm mất màu tối đa 0,45 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, V lít X làm mất màu tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Ta có số mol hỗn hợp Y là $n_Y = 5,6/22,4 = 0,25$ mol, và khối lượng mol trung bình $M_Y = 23 \times 2 = 46$ g/mol, suy ra khối lượng $m_Y = 11,5$ g. Áp dụng công thức độ bất bão hòa cho Y ($n_{\pi} = n_C - n_H/2 + n_Y$) và phương trình khối lượng ($12n_C + n_H = m_Y$), ta tìm được số mol C và H trong Y là $n_C = 0,85$ mol và $n_H = 1,3$ mol. Nhận thấy tất cả các hiđrocacbon trong X đều có 4 nguyên tử H, nên số mol H trong phần hiđrocacbon của X là $n_{H(HC)} = 4 \times n_{HC} = 4 \times 0,25 = 1$ mol. Do đó, số mol $Br_2$ phản ứng với X là $a = n_{\pi(X)} = n_C - n_{H(HC)}/2 + n_{HC} = 0,85 - 1/2 + 0,25 = 0,60$ mol.

Câu 36: Hòa tan 3,2 gam oxit M2On trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định phần trăm khối lượng S trong tinh thể đó?

Lời giải: Dựa vào phương trình phản ứng và nồng độ dung dịch muối thu được (12,9%), ta xác định được kim loại M là Sắt (Fe) và oxit ban đầu là Fe₂O₃. Từ khối lượng tinh thể muối thu được sau khi cô cạn (7,868 gam) và hiệu suất kết tinh (70%), ta tìm được công thức của tinh thể là Fe₂(SO₄)₃·9H₂O. Phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong tinh thể này được tính bằng: %S = (3 × 32 / 562) × 100% ≈ 17,08%.

Câu 37: Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,896 lít khí (đkc). Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 3,2 gam CuO. Giả sử hiệu suất của quá trình điện phân là 100% và các khí không hoà tan trong nước. Giá trị của m là

Lời giải: Dung dịch sau điện phân hòa tan được CuO ($n_{CuO}$ = 0,04 mol) nên có H⁺ sinh ra từ sự điện phân của nước ở anot ($n_{H^+}$ = 0,08 mol). Từ đó tính được $n_{O_2}$ = 0,02 mol và $n_{Cl_2}$ = 0,02 mol, suy ra $n_{NaCl}$ ban đầu là 0,04 mol. Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta có $n_{e} = 0,12$ mol, suy ra $n_{CuSO_4}$ ban đầu là 0,06 mol, do đó m = 11,94 gam.

Câu 38: Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí. (3) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (4) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2. (5) Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure. (6) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit. (7) Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là: (3) Tinh bột thuộc loại polisaccarit; (4) Triolein có liên kết đôi C=C nên tham gia phản ứng cộng $H_2$; (5) Tripeptit có từ hai liên kết peptit trở lên nên có phản ứng màu biure; (6) Liên kết peptit là liên kết $-\text{CO}-\text{NH}-$ giữa hai đơn vị $\alpha$-aminoaxit. Các phát biểu (1), (2), (7) là sai. Vậy có 4 phát biểu đúng.

Câu 39: Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho vào bát sứ hỗn hợp gồm: 1 ml chất béo lỏng (dầu ăn) và 3 ml dung dịch NaOH 40%. - Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp (liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh) khoảng 8-10 phút, thêm vài giọt nước cất vào bát sứ trong quá trình đun sôi để giữ thể tích hỗn hợp không đổi. - Bước 3: Cho vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội. Cho các phát biểu nào sau đây: (a) Ở bước 1, có thể thay thế dầu ăn bằng mỡ động vật (b) Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra rất chậm. (c) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để độ tan của xà phòng giảm, đồng thời tăng tỷ trọng của hỗn hợp sản phẩm giúp xà phòng nổi lên trên mặt. (d) Sản phẩm thu được là xà phòng sau bước 3 cho vào dung dịch NaHCO3 sẽ xuất hiện khí bay lên. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c). (a) đúng vì dầu ăn và mỡ động vật đều là chất béo (triglixerit). (b) đúng vì khuấy đều giúp tăng diện tích tiếp xúc giữa chất béo và dung dịch kiềm, làm tăng tốc độ phản ứng. (c) đúng vì việc thêm NaCl bão hòa là để làm giảm độ tan của xà phòng, giúp xà phòng kết tinh và nổi lên. Phát biểu (d) sai vì xà phòng là muối, không phải axit, nên không tác dụng với NaHCO3 sinh ra khí.

Câu 40: Cho các chất: tinh bột, xenlulozo, glucozo, fructozo, saccarozo. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

Lời giải: Trong dãy các chất đã cho, tinh bột và xenlulozo là các polisaccarit. Glucozo và fructozo thuộc loại monosaccarit, còn saccarozo là disaccarit. Vậy có 2 chất thuộc loại polisaccarit.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  4. Thi thử THPT môn Hoá Học online – Đề thi chính thức năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.