TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi đun hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở không phân nhánh với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp ta thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Lời giải: Ta có số mol nước là $n_{H_2O} = 14.4 / 18 = 0.8$ mol. Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ với tỉ lệ mol bằng nhau, suy ra X gồm 3 ete và 1 anken, mỗi chất có số mol là $0.8 / 4 = 0.2$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng và thiết lập mối quan hệ mol giữa các chất, ta tìm được hai ancol là $CH_3OH$ và $C_3H_7OH$. Ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là $C_3H_7OH$ (công thức phân tử $C_3H_8O$), có tổng số nguyên tử là $3 + 8 + 1 = 12$.

Câu 2: Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa hai nào sau đây cho este có mùi hoa nhài ?

Lời giải: Este có mùi hoa nhài đặc trưng là benzyl axetat. Este này được tạo thành từ phản ứng este hóa giữa ancol benzylic ($C_6H_5CH_2OH$) và axit axetic ($CH_3COOH$). Các este khác có mùi khác như isoamyl axetat (chuối), isoamyl fomat (mâm xôi).

Câu 3: Polime nào sau đây khi đốt cháy không sinh ra N2 ?

Lời giải: Polime khi đốt cháy sinh ra $N_2$ phải là polime có chứa nguyên tố nitơ trong thành phần. Tơ tằm (protein), tơ nilon-6,6 (poliamit) và tơ olon (polyacrylonitril) đều chứa nitơ. Tơ axetat là este của xenlulozơ, chỉ chứa các nguyên tố C, H, O nên khi đốt cháy sẽ không sinh ra khí $N_2$.

Câu 4: Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra khí gây ô nhiễm ?

Lời giải: Thí nghiệm cho kẽm (Zn) vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra phản ứng: $Zn + H_2SO_4 \rightarrow ZnSO_4 + H_2$. Sản phẩm khí sinh ra là hiđro (H2), một khí không độc và không gây ô nhiễm môi trường. Các thí nghiệm còn lại đều tạo ra các khí gây ô nhiễm như SO2 (phương án A), CO2 (phương án B, là khí nhà kính) và NO (phương án C).

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol CaCl2; 0,03 mol KHCO3; 0,05 mol NaHCO3; 0,04 mol Na2O; 0,03 mol Ba(NO3)2 vào 437,85 gam nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y và m gam dung dịch Z. Giá trị của m là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp X vào nước, các phản ứng xảy ra tạo kết tủa Y gồm 0,05 mol CaCO₃ và 0,03 mol BaCO₃. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng dung dịch Z sau phản ứng bằng tổng khối lượng các chất ban đầu trừ đi khối lượng kết tủa Y, ta có $m = m_X + m_{H_2O} - m_Y = (23,06 + 437,85) - (0,05 \cdot 100 + 0,03 \cdot 197) = 450$ gam.

Câu 6: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2726 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành:

Lời giải: Phản ứng quang hợp tổng hợp glucozơ có phương trình là $6CO_2 + 6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2$. Theo đề bài, để tổng hợp 1 mol glucozơ cần 2726 kJ năng lượng và tiêu thụ 6 mol $CO_2$ (tương đương $6 \times 44 = 264$ gam $CO_2$). Nếu giả sử cây xanh hấp thụ 932 kJ năng lượng (là giá trị thường xuất hiện trong các bài toán tương tự để cho ra các đáp án này), thì khối lượng $CO_2$ đã quang hợp là $(932 / 2726) \times 264 \approx 90.32$ gam. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 7: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T. Phát biếu nào sau đây sai?

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện, công thức cấu tạo của X là $HCOO-C_6H_4-CH_2-OCHO$. Khi X tác dụng với NaOH dư, chất Z là $NaO-C_6H_4-CH_2-OH$, và chất T thu được là $HO-C_6H_4-CH_2-OH$. Do chất T có một nhóm -OH phenol (phản ứng với NaOH) và một nhóm -OH ancol (không phản ứng), nên T chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

Câu 8: Amino axit X có công thức (H2N)2C2H3COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và KOH 0,4M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có $n_X = 0,02$ mol và tổng $n_{H^+}$ từ axit là $0,1$ mol. Dung dịch Y gồm amino axit đã proton hóa và $H^+$ dư, vậy tổng $H^+$ cần trung hòa là $n_{-COOH} + n_{H^+ \text{axit}} = 0,02 + 0,1 = 0,12$ mol. Khối lượng muối cuối cùng bằng tổng khối lượng các ion thành phần ($m_{\text{gốc aa}} + m_{SO_4^{2-}} + m_{Cl^-} + m_{Na^+} + m_{K^+}$) và bằng 10,15 gam.

Câu 9: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

Lời giải: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit chứng tỏ X là monosaccarit. Do đó, loại tinh bột và saccarozơ. Trong các monosaccarit còn lại, glucozơ có nhóm anđehit (-CHO) nên làm mất màu dung dịch brom (phản ứng oxi hóa nhóm -CHO thành nhóm -COOH). Fructozơ là đường xeton nên không phản ứng trực tiếp với dung dịch brom ở điều kiện thường (môi trường axit).

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2 thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 26,72 gam X tác dụng hết với 150 ml dung dịch KOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Từ phản ứng cháy và hấp thụ $CO_2$, ta tính được $n_{CO_2} = 1,02$ mol. Dựa vào điều kiện số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic, ta quy đổi hỗn hợp X thành axit ađipic ($C_6H_{10}O_4$) 0,12 mol và glixerol ($C_3H_8O_3$) 0,1 mol, suy ra số mol nhóm axit là $n_{-COOH} = 0,24$ mol. Chất rắn khan thu được gồm muối và KOH dư, áp dụng bảo toàn khối lượng cho phần axit phản ứng ta có: $m = (m_X - m_{glixerol}) + m_{KOH} - m_{H_2O} = (26,72 - 0,1 \times 92) + (0,3 \times 56) - (0,24 \times 18) = 30,0$ gam, gần nhất với 30,1.

Câu 11: Cho 30,9 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Mg(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 190,4 gam KHSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 208,3 gam muối trung hòa và 3,36 lit hỗn hợp T gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của T so với không khí bằng 6287. Khối lượng của Al trong hỗn hợp có giá trị gần nhất với

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: $m_{Y} + m_{KHSO_4} = m_{muối} + m_{khí T} + m_{H_2O}$, từ đó tính được $n_{H_2O} = 0,55$ mol. Dựa vào tỉ khối của T so với không khí, ta xác định được hỗn hợp khí T gồm 0,1 mol NO và 0,05 mol H2. Sử dụng các định luật bảo toàn nguyên tố (H, O, N), ta lập hệ phương trình và giải ra được số mol của Al là 0,2 mol, tương ứng với khối lượng là $m_{Al} = 0,2 \times 27 = 5,4$ gam, gần nhất với giá trị 5,5 gam.

Câu 12: Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử, ta xác định X là tripeptit (Ala)2(Gly) và Y là đieste của axit glutamic, có khối lượng mol bằng nhau là 217 g/mol. Đặt $n_X = x$ và $n_Y = y$, ta có hệ phương trình: $x + y = 73,78/217 = 0,34$ và $106y = 21,12 + 18y$ (bảo toàn khối lượng cho phản ứng ete hóa). Giải hệ ta được $x=0,1$ mol, từ đó tính được khối lượng muối của alanin là $m = 2x \times 111 = 2 \times 0,1 \times 111 = 22,2$ gam.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào 500ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam. Sục khí CO2 (dư) vào X thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Lời giải: Các phản ứng xảy ra: Ba + H₂O → Ba(OH)₂ + H₂; Ba(OH)₂ + Al₂(SO₄)₃ → BaSO₄ + Al(OH)₃; sau đó Al(OH)₃ có thể bị hòa tan bởi Ba(OH)₂ dư. Dựa vào sự giảm khối lượng dung dịch là 19,59 gam, ta tính được số mol Ba ban đầu là 0,16 mol, suy ra dung dịch X chứa 0,01 mol Ba(AlO₂)₂. Khi sục CO₂ dư vào X, toàn bộ ion AlO₂⁻ chuyển thành kết tủa Al(OH)₃, do đó $m = n_{Al(OH)₃} \times 78 = (0,01 \times 2) \times 78 = 1,56$ gam, gần nhất với giá trị 1,55 gam.

Câu 14: Cho sơ đồ phản ứng sau: NaOH → X1 → X2 → X3 → NaOH. Vậy X1, X2, X3 lần lượt là:

Lời giải: Chuỗi phản ứng phù hợp là NaOH → Na2CO3 → NaHCO3 → NaCl → NaOH. Cụ thể, từ NaOH tạo Na2CO3 bằng cách sục $CO_2$; từ Na2CO3 tạo NaHCO3 bằng cách tiếp tục sục $CO_2$ vào dung dịch; từ NaHCO3 tạo NaCl bằng cách cho tác dụng với $HCl$; và từ NaCl điều chế lại NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

Câu 15: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử và tính chất, ta xác định X là $CH_3NH_3OOC-COONH_4$ và Y là $(CH_3NH_3)_2CO_3$. Giải hệ phương trình dựa trên khối lượng hỗn hợp, tổng mol khí và tỉ lệ mol khí, ta tìm được số mol X là 0,01 mol và Y là 0,02 mol. Khối lượng muối thu được gồm $(COONa)_2$ (0,01 mol) và $Na_2CO_3$ (0,02 mol), do đó $m = 0,01 \times 134 + 0,02 \times 106 = 3,46$ gam.

Câu 16: Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol, triolein. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là

Lời giải: Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là những chất có liên kết bội (liên kết đôi, ba) trong phân tử hoặc có cấu trúc đặc biệt như phenol. Trong dãy đã cho, các chất thỏa mãn là: etin, eten, axit propenoic, triolein (đều có liên kết bội C=C hoặc C≡C) và phenol (phản ứng thế vào vòng benzen). Vậy có tổng cộng 5 chất.

Câu 17: Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

Lời giải: Hiđro có khả năng khử các oxit của kim loại đứng sau nhôm (Al) trong dãy hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao. Trong các oxit đã cho, K2O, Na2O và CaO là oxit của các kim loại hoạt động mạnh, rất bền và không bị H2 khử. Chỉ có CuO là oxit của đồng, một kim loại kém hoạt động, dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại đồng (Cu) và nước (H2O).

Câu 18: Cho một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong dung dịch HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra; dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng ( không tan trong axit mạnh). Loại quặng đó là

Lời giải: Quặng pirit sắt có công thức là $FeS_2$. Khi hòa tan $FeS_2$ trong dung dịch $HNO_3$ đặc nóng sẽ tạo ra khí $NO_2$ màu nâu và ion $SO_4^{2-}$ trong dung dịch. Dung dịch sau đó tác dụng với $BaCl_2$ sẽ tạo kết tủa $BaSO_4$ màu trắng, không tan trong axit mạnh, phù hợp với mô tả đề bài.

Câu 19: Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nước gọi là phản ứng

Lời giải: Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime), đồng thời loại bỏ các phân tử nhỏ khác như nước, amoniac, HCl. Điều này phân biệt rõ rệt với phản ứng trùng hợp, vốn không giải phóng các phân tử phụ.

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X được cấu tạo bởi glyxin và alanin bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 57,6 gam chất rắn. Biết số mol NaOH đã dùng gấp đôi so với lượng cần thiết. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn X ?

Lời giải: Gọi công thức của peptit X là $(Gly)_x(Ala)_y$. Chất rắn thu được sau khi cô cạn gồm muối natri của glyxin, alanin và NaOH dư. Dựa vào khối lượng chất rắn, ta có phương trình: $0,1(97x + 111y) + 0,1(x+y) \cdot 40 = 57,6 \Rightarrow 137x + 151y = 576$. Nghiệm nguyên duy nhất thỏa mãn là $x = 2$ và $y = 2$, suy ra X là một tetrapeptit chứa 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin. Số đồng phân cấu tạo của peptit này là $\frac{4!}{2!2!} = 6$.

Câu 21: X là hỗn hợp của kim loại gồm kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R. Lấy 28,8 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 2,8 gam Li vào hỗn hợp X trên thì % khối lượng của Li trong hỗn hợp là 13,29%. Kim loại kiềm thổ R là

Lời giải: Gọi số mol của kim loại kiềm M và kim loại kiềm thổ R lần lượt là x và y. Ta có các phương trình: $x + 2y = 2 \cdot n_{H_2} = 2 \cdot \frac{6,72}{22,4} = 0,6$ và $x \cdot M_M + y \cdot M_R = 28,8$. Dựa vào phương pháp tính khối lượng mol trung bình hoặc biện luận, ta xác định được cặp kim loại thỏa mãn là M là Rubidi (Rb) và R là Canxi (Ca), với khối lượng mol nguyên tử của Canxi là 40.

Câu 22: Chuyển 16,568 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 và Fe2O3 vào một ống sứ, nung nóng, rồi thổi khí CO đi qua ống, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn B gồm 4 chất và thoát ra hỗn hợp khí D. Dẫn khí D qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan toàn bộ lượng B nói trên vào 460 ml dung dịch HNO3 1,5M (loãng), thì thu được dung dịch C và 2,016 lít khí X hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư thì thu được m gam kết tủa, giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol O bị CO khử là 0,125 mol. Sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe (x mol) và O (y mol) rồi áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron cho các quá trình phản ứng, ta lập được hệ phương trình và giải ra số mol Fe tổng cộng là $x = 0,2091$ mol. Toàn bộ lượng Fe này chuyển thành kết tủa Fe(OH)3, do đó khối lượng kết tủa là $m = 0,2091 \times 107 \approx 22,374$ gam.

Câu 23: Cho dãy các kim loại: Al, Cr, Hg, W. Hai kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất tương ứng là

Lời giải: Trong dãy các kim loại đã cho, thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng, nên có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Ngược lại, vonfram (W) nổi tiếng là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại, vượt xa các kim loại còn lại trong danh sách.

Câu 24: Cho C7H16 tác dụng với clo chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monoclo. Số công thức cấu tạo của C7H16 có thể là

Lời giải: Số dẫn xuất monoclo thu được khi cho ankan tác dụng với clo (tỉ lệ 1:1, chiếu sáng) bằng số loại nguyên tử hydro không tương đương trong phân tử. Khi xét các đồng phân cấu tạo của C7H16, có 3 đồng phân mà phân tử của chúng có 3 loại hydro khác nhau, đó là: 3,3-đimetylpentan, 3-etylpentan và 2,2,3-trimetylbutan. Do đó, có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 25: Cho các loại tơ sau: tơ axetat, tơ capron, tơ visco, tơ nilon – 6,6 , tơ enang, tơ lapsan. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

Lời giải: Tơ poliamit là loại tơ được tạo thành từ các polime có chứa liên kết peptit (–CO–NH–) trong mạch chính. Trong các loại tơ đã cho, tơ capron (nylon-6), tơ nilon – 6,6 và tơ enang (nylon-7) đều thuộc loại tơ poliamit. Tơ axetat và tơ visco là tơ bán tổng hợp, còn tơ lapsan là tơ polieste, vậy có tổng cộng 3 loại tơ poliamit.

Câu 26: Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng HCl phản ứng là $m_{HCl} = 9,55 - 5,9 = 3,65$ gam, suy ra $n_{HCl} = 0,1$ mol. Vì amin đơn chức nên $n_X = n_{HCl} = 0,1$ mol, từ đó tính được khối lượng mol của X là $M_X = 5,9 / 0,1 = 59$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử $C_3H_9N$. Các công thức cấu tạo của $C_3H_9N$ là: propan-1-amin, propan-2-amin (amin bậc I), N-metyletanamin (amin bậc II) và trimetylamin (amin bậc III), vậy có tất cả 4 đồng phân.

Câu 27: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

Lời giải: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng phản ứng với dung dịch axit mạnh, vừa có khả năng phản ứng với dung dịch bazơ mạnh. Trong dãy các chất đã cho, NaOH là một bazơ mạnh, không có tính lưỡng tính. Các hidroxit Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là các hidroxit lưỡng tính. Do đó, có 4 chất trong dãy có tính chất lưỡng tính.

Câu 28: Amin là loại hợp chất hữu cơ quan trọng, đóng nhiều chức năng khác nhau trong các cơ thể sinh vật, như kiểm soát các hoạt động sinh học, truyền dẫn thần kinh, hay chống lại các tác nhân xâm nhập có hại. Vì có hoạt tính sinh học cao mà các amin cũng được sử dụng nhiều như các loại thuốc và biệt dược. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin?

Lời giải: Anilin là một amin thơm có nhóm –NH2 hoạt hóa mạnh vòng benzen. Khi cho anilin tác dụng với dung dịch brom, phản ứng thế brom vào vòng benzen xảy ra rất dễ dàng ở các vị trí ortho và para, tạo thành kết tủa trắng 2,4,6-tribromoanilin. Đây là phản ứng đặc trưng được dùng để nhận biết anilin.

Câu 29: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ ?

Lời giải: Glyxin và axit glutamic là các amino axit, anilin là một amin, tất cả đều chứa nguyên tố nitơ trong phân tử. Amilopectin là một polisaccarit (thành phần chính của tinh bột) được cấu tạo từ các mắt xích glucozơ, công thức phân tử chung là $(C_6H_{10}O_5)_n$, do đó nó chỉ chứa các nguyên tố cacbon, hiđro và oxi, không chứa nitơ.

Câu 30: Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

Lời giải: Trong quá trình sản xuất giấm ăn từ ancol etylic, phản ứng chính là $C_2H_5OH + O_2 \xrightarrow{\text{men giấm}} CH_3COOH + H_2O$, không sinh ra khí gây ô nhiễm không khí. Ngược lại, sản xuất nhôm sinh ra $CO_2$ và các hợp chất chứa flo; sản xuất rượu vang sinh ra $CO_2$; và sản xuất xút sinh ra khí $Cl_2$ độc hại, tất cả đều góp phần gây ô nhiễm môi trường.

Câu 31: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion

Lời giải: Nước cứng là nước chứa nhiều các ion kim loại hóa trị II, chủ yếu là ion canxi ($Ca^{2+}$) và ion magie ($Mg^{2+}$). Những ion này là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề liên quan đến nước cứng như đóng cặn, khó hòa tan xà phòng. Vì vậy, lựa chọn B là đáp án chính xác.

Câu 32: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là

Lời giải: Phenyl axetat là este của phenol, khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư sẽ xảy ra hai giai đoạn. Đầu tiên, este bị thủy phân tạo ra natri axetat và phenol (CH₃COOC₆H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₆H₅OH). Sau đó, do phenol có tính axit yếu và NaOH dư nên phenol sẽ tiếp tục phản ứng với NaOH tạo thành natri phenolat (C₆H₅OH + NaOH → C₆H₅ONa + H₂O). Vì vậy, sản phẩm hữu cơ cuối cùng là natri axetat và natri phenolat.

Câu 33: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 70). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch NaOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là:

Lời giải: Hợp chất hữu cơ có C, H, O vừa có khả năng tráng bạc, vừa tác dụng với NaOH nên chúng phải là axit fomic hoặc este của axit fomic. Dựa vào điều kiện $M_X < M_Y < 70$, ta xác định được X là axit fomic ($HCOOH$, $M_X = 46$) và Y là metyl fomat ($HCOOCH_3$, $M_Y = 60$). Do đó, tỉ khối hơi của Y so với X là $d_{Y/X} = M_Y / M_X = 60 / 46 \approx 1,304$.

Câu 34: Hòa tan hết 8,1 gam kim loại M vào dung dịch HCl lấy dư thấy thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Nhận xét về kim loại M là đúng?

Lời giải: Ta có số mol khí $H_2$ thu được là $n_{H_2} = 10,08 / 22,4 = 0,45$ mol. Gọi n là hóa trị của kim loại M, áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $\frac{8,1}{M} \cdot n = 2 \cdot n_{H_2} = 2 \cdot 0,45 = 0,9 \Rightarrow M = 9n$. Với n = 3 thì M = 27, vậy kim loại M là Nhôm (Al). Nhôm là kim loại lưỡng tính nên có thể phản ứng được với cả dung dịch axit HCl và dung dịch kiềm NaOH.

Câu 35: Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag. Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ trong X là

Lời giải: Gọi số mol của glucozơ và saccarozơ trong X lần lượt là x và y. Ta có hệ phương trình gồm phương trình khối lượng $180x + 342y = 7,02$ và phương trình mol Ag tạo thành $2x + 4y = n_{Ag} = \frac{8,64}{108} = 0,08$. Giải hệ phương trình trên, ta được $x = 0,02$ mol và $y = 0,01$ mol, do đó khối lượng glucozơ là $0,02 \cdot 180 = 3,6$ gam. Vậy thành phần phần trăm khối lượng của glucozơ trong X là $\frac{3,6}{7,02} \cdot 100\% = 51,28\%$.

Câu 36: Cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M vào dung dịch HCl đặc, dư thu được 1,344 lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Số mol khí Cl2 sinh ra là $n_{Cl_2} = \frac{1,344}{22,4} = 0,06$ mol. Theo phương trình phản ứng $K_2Cr_2O_7 + 14HCl \rightarrow 2CrCl_3 + 2KCl + 3Cl_2 + 7H_2O$, ta có tỉ lệ mol $n_{K_2Cr_2O_7} = \frac{1}{3} n_{Cl_2} = \frac{0,06}{3} = 0,02$ mol. Do đó, thể tích dung dịch K2Cr2O7 cần dùng là $V = \frac{n}{C_M} = \frac{0,02}{0,1} = 0,2$ lít = 200 ml.

Câu 37: Cho dãy các chất sau: vinyl fomat, metyl acrylat, glucozơ, saccarozơ, etylamin, alanin. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Ta xét các phát biểu: A. Các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở là vinyl fomat (este), metyl acrylat (este), etylamin (amin) → có 3 chất, A đúng. B. Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là este: vinyl fomat và metyl acrylat → có 2 chất, do đó B sai. C. Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là vinyl fomat (có nhóm HCO–) và glucozơ (có nhóm –CHO) → có 2 chất, C đúng. D. Các chất làm mất màu nước brom là vinyl fomat (nối đôi C=C), metyl acrylat (nối đôi C=C) và glucozơ (nhóm –CHO) → có 3 chất, D đúng.

Câu 38: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 là:

Lời giải: Quá trình nhiệt phân X tạo ra $K_2CO_3$ và $CaO$, sau đó hòa tan vào nước tạo kết tủa $CaCO_3$ (Z) và dung dịch E chứa $KOH$ và $K_2CO_3$ dư. Từ dữ kiện khối lượng chất rắn Z bằng 0,25m, ta xác định được tỉ lệ mol của $KOH$ và $K_2CO_3$ trong dung dịch E. Thể tích $V_1$ tương ứng với lượng HCl trung hòa $KOH$ và chuyển $CO_3^{2-}$ thành $HCO_3^-$, còn $V_2$ là tổng lượng HCl cần dùng đến khi ngừng thoát khí, từ đó tính được tỉ lệ $V_1 : V_2 = 5 : 6$.

Câu 39: Hợp chất X (chứa C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với kiềm. Trong X, % khối lượng của nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73%. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với NaOH (đun nóng) được 4,85 gam muối khan. Nhận định nào về X sau đây không đúng ?

Lời giải: Dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố, ta tìm được công thức phân tử của X là $C_3H_7O_2N$. Phản ứng với NaOH cho thấy X là este $H_2NCH_2COOCH_3$ (tạo ra muối $H_2NCH_2COONa$ có M = 97). Alanin là amino axit, tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tan tốt trong nước, trong khi X là este nên ít tan trong nước hơn. Do đó, nhận định “X dễ tan trong nước hơn Alanin” là không đúng.

Câu 40: X, Y là 2 anđehit hơn kém nhau một nhóm –CHO (MX < MY). Hiđro hóa hoàn toàn a gam E chứa X, Y cần dùng 0,63 mol H2 (đktc) thu được 14,58 gam hỗn hợp F chứa 2 ancol. Toàn bộ F dẫn qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,25 gam. Nếu đốt cháy hoàn F cần dùng 20,16 lít O2 (đktc) Mặt khác a gam E tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với

Lời giải: Từ phản ứng của hỗn hợp ancol F với Na và phản ứng hidro hóa hỗn hợp anđehit E, ta xác định được số mol nhóm -CHO là 0,33 mol và số mol hỗn hợp E là 0,24 mol. Dựa vào dữ kiện đốt cháy F, ta tìm được X là Propinal ($HC\equiv C-CHO$, 0,15 mol) và Y là Glioxal ($OHC-CHO$, 0,09 mol). Khi cho E tác dụng với $AgNO_3/NH_3$, Propinal tạo 2 Ag và Glioxal tạo 4 Ag, do đó tổng khối lượng kết tủa là $m = (0,15 \times 2 + 0,09 \times 4) \times 108 = 71,28$ gam, gần nhất với giá trị 71,5.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.