TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại thường dùng làm chất trao đổi nhiệt trong phản ứng hạt nhân là

Lời giải: Kali (K), thường ở dạng hợp kim lỏng với Natri (Na-K), được sử dụng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. Hợp kim này có ưu điểm là nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ sôi cao, giúp truyền nhiệt hiệu quả từ lõi lò phản ứng ra ngoài.

Câu 2: Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Lời giải: Các kim loại hoạt động mạnh như Na, Ca, Al chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Sắt (Fe) là kim loại có tính khử trung bình, đứng sau Al và trước H trong dãy hoạt động hóa học, do đó có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.

Câu 3: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

Lời giải: Kim loại Al (nhôm) có tính chất lưỡng tính, nó có thể phản ứng được với dung dịch kiềm mạnh như NaOH. Phản ứng tạo ra natri aluminat ($NaAlO_2$) và khí hiđro, theo phương trình $2Al + 2NaOH + 2H_2O ightarrow 2NaAlO_2 + 3H_2$. Các kim loại còn lại như Cr, Fe, Cu đều không phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu 4: Trong các tác nhân hóa học gây ô nhiễm môi trường nước có ion của kim loại nặng nào sau đây?

Lời giải: Ion Pb2+ (ion chì) là một trong những ion kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. Chì là kim loại độc hại, có thể tích lũy trong cơ thể sinh vật và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như tổn thương thần kinh, thận, và hệ xương. Các ion Na+, Ca2+, Mg2+ không được xếp vào nhóm kim loại nặng độc hại gây ô nhiễm môi trường nước như chì.

Câu 5: Kim loại không phản ứng được với dung dịch Pb(NO3)2 loãng là

Lời giải: Kim loại có thể phản ứng với dung dịch muối của kim loại khác khi nó mạnh hơn (đứng trước) kim loại đó trong dãy hoạt động hóa học. Trong dãy hoạt động hóa học, đồng (Cu) đứng sau chì (Pb), điều này có nghĩa Cu yếu hơn Pb. Do đó, Cu không thể đẩy Pb ra khỏi muối chì nitrat Pb(NO3)2 và không phản ứng với dung dịch này.

Câu 6: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa chất X, thu được kết tủa màu xanh. Chất X là

Lời giải: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa Cu(NO3)2, sẽ xảy ra phản ứng tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh. Các chất còn lại như Ca(HCO3)2 tạo kết tủa trắng (CaCO3), Fe2(SO4)3 tạo kết tủa nâu đỏ (Fe(OH)3), còn NaH2PO4 không tạo kết tủa màu xanh.

Câu 7: Bột nhôm tự bốc chảy khi tiếp xúc với

Lời giải: Nhôm bột là một kim loại có tính khử mạnh, trong khi khí clo là một chất oxi hóa mạnh. Khi tiếp xúc với nhau, phản ứng oxi hóa-khử xảy ra rất mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt và có thể khiến bột nhôm tự bốc cháy tạo thành nhôm clorua.

Câu 8: Trong các hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa bằng?

Lời giải: Kim loại kiềm thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn và chỉ có một electron hóa trị ở lớp ngoài cùng. Chúng có xu hướng dễ dàng nhường đi một electron này để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Vì vậy, trong mọi hợp chất, kim loại kiềm luôn có số oxi hóa bằng +1.

Câu 9: Muối ngậm nước CaSO4.2H2O được gọi là

Lời giải: Hợp chất CaSO4.2H2O là muối canxi sulfat ngậm hai phân tử nước, được biết đến với tên gọi “thạch cao sống” hay gypsum. Đây là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng, thạch cao y tế và vật liệu xây dựng. Khi nung nóng thạch cao sống ở nhiệt độ thích hợp sẽ tạo thành thạch cao nung (CaSO4.0.5H2O hoặc CaSO4.H2O).

Câu 10: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?

Lời giải: FeCl3 là muối sắt(III) clorua, đã là một muối của axit mạnh HCl nên nó không phản ứng với dung dịch HCl. Các chất còn lại như FeCO3, Fe(OH)2 và Fe3O4 đều là các chất có tính bazơ hoặc muối của axit yếu, do đó chúng sẽ tác dụng với dung dịch axit mạnh HCl.

Câu 11: Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng với

Lời giải: Crom là kim loại có tính khử mạnh nhưng khá bền ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ. Tuy nhiên, Flo là phi kim hoạt động hóa học mạnh nhất, có khả năng phản ứng trực tiếp với crom ngay ở nhiệt độ thường để tạo thành crom(III) florua. Các phi kim khác như oxi, lưu huỳnh hay clo thường chỉ tác dụng với crom khi có nhiệt độ cao.

Câu 12: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Khí NO2 là một oxit axit độc hại, dễ dàng phản ứng và bị hấp thụ bởi dung dịch kiềm mạnh. Xút (NaOH) là dung dịch kiềm mạnh, sẽ phản ứng với NO2 tạo thành muối nitrat và nitrit, giúp loại bỏ hiệu quả khí độc này khỏi môi trường thí nghiệm.

Câu 13: Este X được tạo thành trực tiếp từ axit fomic và ancol etylic có công thức phân tử là

Lời giải: Axit fomic có công thức HCOOH và ancol etylic có công thức C2H5OH. Phản ứng este hóa giữa chúng tạo ra este etyl fomat có công thức cấu tạo là HCOOC2H5. Từ công thức cấu tạo, ta có công thức phân tử của este này là C3H6O2.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

Lời giải: Tristearin là một trieste của glixerol và axit stearic. Khi thủy phân hoàn toàn tristearin trong dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hóa), theo tỉ lệ mol 1:3, sẽ tạo ra 1 mol glixerol và 3 mol muối natri stearat. Do đó, nếu thu được 1 mol glixerol, thì lượng muối thu được là 3 mol natri stearat.

Câu 15: Trong quả chuối xanh có chứa nhiều cacbohiđrat nào sau đây?

Lời giải: Trong quả chuối xanh, cacbohiđrat chủ yếu được tìm thấy là tinh bột. Khi chuối chín, tinh bột sẽ thủy phân thành các loại đường đơn giản hơn như glucozơ, fructozơ và saccarozơ, làm cho chuối có vị ngọt.

Câu 16: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với nước brom?

Lời giải: Anilin ($C_6H_5NH_2$) có nhóm amino ($–NH_2$) làm hoạt hóa mạnh vòng benzen ở các vị trí ortho và para. Do đó, anilin dễ dàng phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoanilin, là một phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin. Các chất còn lại không tạo kết tủa trắng với nước brom.

Câu 17: Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

Lời giải: Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch có môi trường bazơ. Trong các chất đã cho, lysin là một amino axit có hai nhóm amin (–NH2) và chỉ một nhóm cacboxyl (–COOH), do đó nó có tính bazơ trội. Các chất còn lại như axit glutamic có tính axit, còn anilin và glyxin có tính bazơ yếu hoặc trung tính, không làm quỳ tím chuyển xanh.

Câu 18: Tơ tằm thuộc loại

Lời giải: Tơ tằm là một loại sợi protein tự nhiên được tạo ra bởi con tằm. Do có nguồn gốc hoàn toàn từ tự nhiên (động vật), tơ tằm được xếp vào nhóm tơ thiên nhiên, khác biệt với tơ tổng hợp hay tơ nhân tạo trong phân loại hóa học.

Câu 19: Để tạo độ xốp cho bánh mì, trong quá trình nhào bột bánh, người ta cho thêm chất nào sau đây?

Lời giải: Để tạo độ xốp cho bánh mì, người ta thường cho thêm các chất phụ gia có khả năng sinh khí khi nướng. Amoni bicacbonat (NH4HCO3) là một chất làm nở thường được sử dụng, nó phân hủy khi nướng tạo ra khí CO2, NH3 và hơi nước, giúp bánh nở phồng và có độ xốp mong muốn.

Câu 20: Glixerol có công thức là

Lời giải: Glixerol là một ancol đa chức có công thức hóa học là C3H5(OH)3. Nó còn được gọi là propan-1,2,3-triol, là một polyol có ba nhóm hydroxyl gắn vào ba nguyên tử cacbon. Các lựa chọn khác như C6H5OH là phenol, C2H5OH là etanol và C2H4(OH)2 là etylen glycol đều không phải là glixerol.

Câu 21: Cho các chất sau: Fe2O3, Cr2O3, Cr(OH)3, Fe(NO3)2. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là

Lời giải: Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là Cr(OH)3 (vì là hiđroxit lưỡng tính, tạo muối phức $Na[Cr(OH)_4]$) và Fe(NO3)2 (vì là muối của kim loại có khả năng tạo kết tủa hiđroxit, tạo $Fe(OH)_2$). Fe2O3 là oxit bazơ và Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng rất trơ, không phản ứng với NaOH loãng. Do đó, có tổng cộng 2 chất phản ứng.

Câu 22: Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng do

Lời giải: Dầu thực vật hầu hết là lipit ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng là do chúng chứa chủ yếu các gốc axit béo không no. Các liên kết đôi trong chuỗi cacbon của axit béo không no tạo ra cấu trúc gấp khúc, ngăn cản các phân tử lipid sắp xếp chặt chẽ, từ đó làm giảm nhiệt độ nóng chảy của chúng. Ngược lại, mỡ động vật thường ở thể rắn do chứa nhiều gốc axit béo no.

Câu 23: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra. Số mol HNO3 đã phản ứng là

Lời giải: Ta có số mol Al là $n_{Al} = \frac{10,8}{27} = 0,4$ mol. Do phản ứng không tạo khí nên sản phẩm khử là $NH_4NO_3$. Phương trình phản ứng được cân bằng là: $8Al + 30HNO_3 \rightarrow 8Al(NO_3)_3 + 3NH_4NO_3 + 9H_2O$. Từ phương trình, ta thấy tỉ lệ mol là $n_{HNO_3} = \frac{30}{8} n_{Al} = \frac{30}{8} \times 0,4 = 1,5$ mol.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là sai?

Lời giải: Nhận định “Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất” là sai. Thực tế, nhôm (Al) mới là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất, sau đó mới đến sắt (Fe). Sắt đứng thứ tư về độ phổ biến trong tổng số các nguyên tố trong vỏ trái đất, nhưng là kim loại phổ biến thứ hai.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và MgO vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lit khí H2 và 57 gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có các phương trình phản ứng: $Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2$ và $MgO + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2O$. Số mol $H_2$ là $n_{H_2} = 8,96/22,4 = 0,4$ mol, suy ra $n_{Mg} = 0,4$ mol. Tổng số mol muối $MgCl_2$ là $n_{MgCl_2} = 57/95 = 0,6$ mol; theo bảo toàn nguyên tố Mg, ta có $n_{MgO} = n_{MgCl_2} - n_{Mg} = 0,6 - 0,4 = 0,2$ mol. Vậy khối lượng hỗn hợp ban đầu là $m = m_{Mg} + m_{MgO} = 0,4 \times 24 + 0,2 \times 40 = 17,6$ gam.

Câu 26: Dãy các chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol là

Lời giải: Để thu được ancol khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, chất ban đầu phải là este được tạo thành từ ancol. Dãy B gồm benzyl axetat ($CH_3COOCH_2C_6H_5$), triolein ($(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$) và metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), tất cả đều thủy phân trong NaOH tạo ra ancol. Các lựa chọn khác chứa phenyl fomat (tạo muối phenolat), vinyl axetat (tạo anđehit) hoặc axit acrylic (phản ứng axit-bazơ) nên không thỏa mãn.

Câu 27: Chọn phát biểu đúng?

Lời giải: Trong môi trường bazơ (kiềm), fructozơ có khả năng chuyển hóa thuận nghịch thành glucozơ và mannôzơ thông qua dạng enol trung gian. Phát biểu B là đúng vì đây là một quá trình đồng phân hóa quan trọng của monosacarit. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về tính chất hoặc cấu trúc của các cacbohiđrat đã nêu.

Câu 28: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 38,88 gam Ag. Giá trị m là

Lời giải: Cả glucozơ và fructozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (thuốc thử Tollens) trong môi trường amoniac đun nóng, tạo ra bạc (Ag) theo tỉ lệ mol 1:2. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = \frac{38,88}{108} = 0,36$ mol. Do đó, tổng số mol của glucozơ và fructozơ là $n_{C_6H_{12}O_6} = \frac{n_{Ag}}{2} = \frac{0,36}{2} = 0,18$ mol. Vì glucozơ và fructozơ là đồng phân có khối lượng mol bằng nhau (180 g/mol), nên giá trị m là $m = 0,18 \times 180 = 32,4$ gam.

Câu 29: Hỗn hợp X gồm metylamin và đimetylamin có tỉ khối so với metan bằng 2,4625. Lấy 7,88 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thư được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X là $M_X = 2,4625 \times 16 = 39,4$ g/mol, suy ra số mol hỗn hợp X là $n_X = 7,88 / 39,4 = 0,2$ mol. Do các amin trong X đều là amin đơn chức nên số mol HCl phản ứng bằng số mol X, tức $n_{HCl} = 0,2$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng muối thu được là $m = m_X + m_{HCl} = 7,88 + 0,2 \times 36,5 = 15,18$ gam.

Câu 30: Cho các polime sau: polietilen, nilon-6,6, poliacrylonitrin, poli(etilen-terephtalat), poli(metyl metacrylat). Số polime trùng ngưng là

Lời giải: Các polime được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng là nilon-6,6 (từ hexametylendiamin và axit ađipic) và poli(etilen-terephtalat) (từ etylen glicol và axit terephtalic). Các polime còn lại như polietilen, poliacrylonitrin, poli(metyl metacrylat) đều được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp. Vì vậy, có 2 polime trùng ngưng.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp E gồm CH4, C2H4, C3H6 và C2H2, thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O. Mặt khác, cho 6,192 gam E phản ứng được với tối đa 0,168 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là

Lời giải: Từ phản ứng đốt cháy x mol E, ta có $n_{CO2} = 8,064/22,4 = 0,36$ mol và $n_{H2O} = 7,56/18 = 0,42$ mol, suy ra khối lượng của x mol E là $m_E = m_C + m_H = 0,36 \cdot 12 + 0,42 \cdot 2 = 5,16$ gam. Dựa vào tỉ lệ, số mol $Br_2$ phản ứng với 5,16 gam E là $n_{Br_2} = n_{\pi} = 0,168 \cdot (5,16 / 6,192) = 0,14$ mol. Áp dụng công thức $n_{E} = n_{H2O} - n_{CO2} + n_{\pi}$, ta có $x = 0,42 - 0,36 + 0,14 = 0,2$ mol.

Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeSO4. (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Fe(NO3)3. (c) Dẫn luồng khí NH3 qua bột CuO, nung nóng. (d) Nhiệt phân AgNO3. (e) Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ). (g) Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO4 dư. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng là (a), (c), (d), (e). Các phương trình hóa học tạo kim loại tương ứng là: (a) $Mg + FeSO_4 \rightarrow MgSO_4 + Fe$; (c) $2NH_3 + 3CuO \xrightarrow{t^\circ} 3Cu + N_2 + 3H_2O$; (d) $2AgNO_3 \xrightarrow{t^\circ} 2Ag + 2NO_2 + O_2$; (e) $2NaCl \xrightarrow{đpnc} 2Na + Cl_2$. Do đó, có 4 thí nghiệm thỏa mãn.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm C6H12O6, CH3COOH, C2H4(OH)2 và HO-CH2-CH2-COOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 26,84 gam CO2 và 13,14 gam H­2O. Giá trị m là

Lời giải: Ta có $n_{CO_2} = 26,84/44 = 0,61$ mol và $n_{H_2O} = 13,14/18 = 0,73$ mol. Nhận thấy có thể quy đổi hỗn hợp X thành các thành phần $CH_2O$ và $H_2$ vì $C_6H_{12}O_6 = (CH_2O)_6$, $CH_3COOH=(CH_2O)_2$, $C_3H_6O_3=(CH_2O)_3$ và $C_2H_6O_2 = (CH_2O)_2 + H_2$. Dựa vào sản phẩm cháy, ta tính được $n_{CH_2O} = n_{CO_2} = 0,61$ mol và $n_{H_2} = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,73 - 0,61 = 0,12$ mol. Vậy khối lượng của hỗn hợp là $m = 0,61 \times 30 + 0,12 \times 2 = 18,54$ gam.

Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Xenlulozơ trinitrat được dùng để chế tạo thuốc súng không khói. (b) Axit glutamic được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (c) Poli(vinyl clorua) là polime có tính cách nhiệt, cách điện. (d) Trimetylamin là chất khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước. (e) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ. (g) Axit axetic tan vô hạn trong nước. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d), (g). Cụ thể, xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói; axit glutamic là chất dẫn truyền thần kinh; PVC có tính cách điện, cách nhiệt; trimetylamin là khí, mùi khai và tan nhiều trong nước; axit axetic tan vô hạn trong nước. Phát biểu (e) sai vì dung dịch phenol có tính axit rất yếu, không làm quỳ tím hóa đỏ. Vậy có tổng cộng 5 phát biểu đúng.

Câu 35: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO bằng lượng nước dư, thu được dung dịch X. Sục 0,32 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa các ion Na+, HCO3-, CO32- và kết tủa Z. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 0,075 mol CO2. Mặt khác, nhỏ từ từ 200 ml HCl 0,6M vào phần 2 thu được 0,06 mol CO2. Cho toàn bộ X vào 150 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ hai thí nghiệm với dung dịch HCl, ta xác định được số mol các ion trong dung dịch Y là $n_{HCO_3^-} = 0,08$ mol và $n_{CO_3^{2-}} = 0,12$ mol. Bảo toàn nguyên tố và điện tích, suy ra dung dịch X ban đầu chứa 0,32 mol $Na^+$, 0,12 mol $Ba^{2+}$ và 0,56 mol $OH^-$. Khi cho X tác dụng với 0,075 mol $Al_2(SO_4)_3$, kết tủa thu được gồm $BaSO_4$ (0,12 mol) và $Al(OH)_3$ (0,04 mol, do bị hòa tan một phần), có tổng khối lượng là $m = 0,12 \times 233 + 0,04 \times 78 = 31,08$ gam, gần nhất với 30,8.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm hai amin (no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp) và hai hiđrocacbon (mạch hở, thể khí ở điều kiện thường, có cùng số nguyên tử H trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít X cần vừa đủ 19,656 lít O2 thu được H2O, 29,92 gam CO2 và 0,56 lít N2. Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm thể tích của amin có phân tử khối lớn hơn trong X là

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được: $n_X = 0,25$ mol; $n_{CO_2} = 0,68$ mol; $n_{N_2} = 0,025$ mol; $n_{amin} = 2n_{N_2} = 0,05$ mol; $n_{hidrocacbon} = 0,2$ mol. Bảo toàn Oxi, ta có $n_{H_2O} = 0,395$ mol, suy ra $n_H = 0,79$ mol. Gọi công thức trung bình của amin là $C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}+3}N$ và số nguyên tử H của hiđrocacbon là h, từ bảo toàn H ta có phương trình: $0,05 \times (2\bar{n}+3) + 0,2 \times h = 0,79 \Rightarrow \bar{n} + 2h = 6,4$. Do $\bar{n} > 1$ và h là số chẵn, ta tìm được nghiệm duy nhất $h=2$ và $\bar{n}=2,4$, suy ra hai amin là $C_2H_7N$ và $C_3H_9N$. Từ $\bar{n}=2,4$, ta tính được số mol amin lớn hơn ($C_3H_9N$) là 0,02 mol, do đó phần trăm thể tích là $\frac{0,02}{0,25} \times 100\% = 8\%$.

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 34,24 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaNO3 và NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,4 gam bột Fe (không có khí thoát ra). Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 209,18 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là

Lời giải: Đặt số mol của FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 lần lượt là x, y, z. Từ các dữ kiện về tỉ lệ mol khí ($n_{CO_2} : n_{NO} = 1:3$), lượng Fe phản ứng tối đa với dung dịch Y ($n_{Fe^{3+}}$ trong Y = 0,3 mol) và khối lượng kết tủa, ta thiết lập được một hệ phương trình ba ẩn. Giải hệ phương trình, ta tìm được số mol Fe3O4 là 0,06 mol, tương ứng với khối lượng 13,92 gam, từ đó tính được phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là 40,65%.

Câu 38: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo E cần vừa đủ 150 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch chứa a gam muối X và b gam muối Y (MX < MY, trong mỗi phân tử muối có không quá ba liên kết π, X và Y có cùng số nguyên tử C, số mol của X lớn hơn số mol của Y). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 28,56 lít CO2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Giá trị của a và b lần lượt là

Lời giải: Từ dữ kiện thủy phân và đốt cháy, ta xác định được số mol chất béo E là 0,025 mol và công thức phân tử là $C_{51}H_{90}O_6$. Dựa vào các điều kiện về hai muối (cùng số C, $M_X n_Y$), ta suy ra E được tạo bởi 2 gốc axit $C_{15}H_{27}COO-$ (tạo muối X) và 1 gốc axit $C_{15}H_{31}COO-$ (tạo muối Y). Vậy muối X là $C_{15}H_{27}COOK$ (0,05 mol) và muối Y là $C_{15}H_{31}COOK$ (0,025 mol), suy ra khối lượng tương ứng là $a = 14,5$ gam và $b = 7,35$ gam.

Câu 39: Hỗn hợp T gồm ba este đơn chức X, Y, Z (MX < MY < MZ, Y hơn X một nguyên tử C, Y chiếm 20% số mol trong T). Hóa hơi 14,28 gam T thu được thể tích đúng bằng thể tích của 6,4 gam O2 trong cùng điều kiện. Mặt khác 14,28 gam T tác dụng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Q chứa bốn muối. Cô cạn Q thu được hỗn hợp muối khan R. Phần trăm khối lượng muối của cacboxylic có phân tử khối lớn nhất trong R là

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được $n_T = n_{O_2} = 0,2$ mol và $n_{NaOH} = 0,22$ mol, suy ra T có 0,02 mol este của phenol (Z) và 0,18 mol este của ancol (X, Y). Dựa vào các điều kiện về khối lượng mol, số C và việc tạo ra 4 muối, ta xác định được 3 este là $HCOOCH_3$ (0,14 mol), $CH_3COOCH_3$ (0,04 mol) và $HC≡C-COOC_6H_5$ (0,02 mol). Muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn nhất là natri propiolat ($HC≡C-COONa$), có khối lượng 1,84 gam trên tổng khối lượng muối là 16,96 gam, do đó chiếm 10,85%.

Câu 40: Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ: Cho phát biểu sau: (a) Khí X có thể là HCl hoặc NH3. (b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của HCl trong nước. (c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí. (d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh. (e) Khí X có thể là metylamin hoặc etylamin. (g) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt. (h) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein. Số phát biểu đúng là

Câu 40: Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau: Nạp đầy khí X vào bình thủy tinh rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đầu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá như hình vẽ: Cho phát biểu sau: (a) Khí X có thể là HCl hoặc NH3. (b) Thí nghiệm trên để chứng minh tính tan tốt của HCl trong nước. (c) Tia nước phun mạnh vào bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí. (d) Trong thí nghiệm trên, nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh. (e) Khí X có thể là metylamin hoặc etylamin. (g) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn ở điều kiện 60°C và 1 amt. (h) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein. Số phát biểu đúng là
Lời giải: Thí nghiệm “đài phun nước” chứng tỏ khí X tan rất tốt trong nước, làm giảm áp suất trong bình. Dung dịch sau phản ứng có màu hồng của phenolphtalein, chứng tỏ dung dịch có tính bazơ. Các phát biểu đúng là (d) vì dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh, và (e) vì metylamin, etylamin cũng là các khí tan tốt trong nước và có tính bazơ tương tự NH3. Do đó, có 2 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.