TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kính thu được hỗn hợp X. Lấy 52,550 gam X đem nung nóng , sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2. Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc du đung nóng , sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan. Hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4 trong X là :

Lời giải: Từ dữ liệu KCl = 14,9 gam chiếm 36,315% khối lượng Y, tính được Y = 41 gam và O₂ thoát ra = 11,55 gam. Phân tích phản ứng nhiệt phân KClO₃ hoàn toàn và KMnO₃ một phần, kết hợp với muối khan thu được sau phản ứng với HCl, tính được hiệu suất nhiệt phân KMnO₄ là 80%. Đây là dạng bài toán hỗn hợp muối nhiệt phân thường gặp trong đề thi THPT QG môn Hóa học.

Câu 2: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH). Đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol X thu được 39,6 gam CO2. Đun nóng X với Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,32mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 1 mol X thu được 0,9 mol CO₂ và tỉ khối Y/X = 1,25, ta tính được trong X có 0,7 mol H₂ và 0,3 mol các hợp chất có 3C. Sau phản ứng với Ni, số mol H₂ phản ứng là 0,2 mol nên còn lại 0,1 mol liên kết π trong Y. Cho 0,32 mol Y phản ứng với Br₂ thì số mol Br₂ cần là 0,04 mol, tương ứng với 0,4 lít dung dịch Br₂ 0,1M.

Câu 3: Có các phát biểu sau: (1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol. (2) Triolein làm mất màu nước brom. (3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước. (4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín. (5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic. Số phát biểu đúng là:

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng gồm (1), (2), (3), (4). Phát biểu (1) đúng vì thủy phân chất béo trong kiềm luôn thu được glixerol; (2) đúng do triolein có liên kết đôi phản ứng với brom; (3) đúng vì chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước; (4) đúng vì benzyl axetat có mùi chuối chín. Phát biểu (5) sai vì đốt cháy etyl axetat cho số mol CO₂ và H₂O khác nhau.

Câu 4: X, Y là hai hữu cơ axit mạch hở. Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lít H2 (ở đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 5,4 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E là

Lời giải: Đây là bài toán este phức tạp trong đề thi THPT QG năm 2022. Sau khi giải hệ phương trình từ các dữ kiện về phản ứng với NaOH, phản ứng của ancol Z với Na, và đốt cháy hỗn hợp muối F, ta xác định được phần trăm khối lượng của este T trong hỗn hợp E là 50,82%. Kết quả này phù hợp với phương pháp giải bài tập hỗn hợp axit-ancol-este thường gặp trong chương trình Hóa học 12.

Câu 5: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O2, thu được 32,22 gam H2O, 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

Lời giải: Sau khi giải hệ phương trình với hỗn hợp gồm etylamin (C₂H₇N), propylamin (C₃H₉N), glyxin (C₂H₅NO₂) và lysin (C₆H₁₄N₂O₂), kết quả tính toán cho thấy phần trăm khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn (etylamin) trong hỗn hợp Z là 16,05%. Đây là bài toán đốt cháy hỗn hợp amin và amino axit điển hình trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 6: X là este của a-aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O2, thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp E là

Lời giải: Qua phân tích bài toán, peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp E là pentapeptit Z (Gly3Ala2) với phần trăm khối lượng 50,39%. Kết quả này được xác định dựa trên phản ứng thủy phân và đốt cháy muối, cùng với việc xác định số mol các chất thông qua dữ liệu về khối lượng ancol và thể tích khí N2 thu được.

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P2O5, 0,15 mol K2O, 0,1 mol Na2O vào nước dư thu được dung dịch Y chứa m (gam) muối. Giá trị của m là :

Lời giải: Với tỉ lệ OH⁻/H₃PO₄ = 1,67, hỗn hợp tạo thành gồm 0,2 mol muối HPO₄²⁻ và 0,1 mol muối H₂PO₄⁻. Phân bố theo tỉ lệ cation K⁺:Na⁺ = 3:2, ta thu được hỗn hợp muối K₂HPO₄, Na₂HPO₄, KH₂PO₄ và NaH₂PO₄ với tổng khối lượng 45,2 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng giữa oxit axit và oxit bazơ trong nước.

Câu 8: Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu . Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 122,76 gam chất tan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Z chứa 3 chất tan với tỉ lệ số mol 1:2:3. Dung dịch Y làm mất màu tối đa bao nhiêu gam KMnO4 trong môi trường H2SO4?

Lời giải: Khi hỗn hợp X tác dụng với HCl, Cu phản ứng với Fe³⁺ tạo Fe²⁺ và Cu²⁺. Dung dịch Y chứa Fe²⁺ là chất khử KMnO₄ trong môi trường H₂SO₄. Tính toán từ các dữ kiện cho thấy lượng Fe²⁺ trong Y làm mất màu 5,688 gam KMnO₄ theo phản ứng 5Fe²⁺ + MnO₄⁻ + 8H⁺ → 5Fe³⁺ + Mn²⁺ + 4H₂O.

Câu 9: Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A. Giá trị của t trên đồ thị là

Câu 9: Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A. Giá trị của t trên đồ thị là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, quá trình điện phân đến thời điểm t gồm 3 giai đoạn: điện phân hết $Cu^{2+}$ (pH=2), điện phân hết $H^+$ (pH từ 2 đến 7), và điện phân nước ở catot đến khi pH = 13. Ta có: $n_{Cu^{2+}} = 0,008$ mol $\Rightarrow$ $n_{e(1)} = 0,016$ mol; $n_{H^+} = 0,004$ mol $\Rightarrow$ $n_{e(2)} = 0,004$ mol; $n_{OH^-} = 0,04$ mol $\Rightarrow$ $n_{e(3)} = 0,04$ mol. Tổng số mol electron trao đổi là $n_e = 0,016 + 0,004 + 0,04 = 0,06$ mol. Áp dụng công thức Faraday, ta có thời gian $t = \frac{n_e \cdot F}{I} = \frac{0,06 \times 96500}{1,93} = 3000$ giây.

Câu 10: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2. Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch HNO3 , thu được dung dịch chứa 146,52 gam muối nitrat và 12,992 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

Lời giải: Bài toán sử dụng phương pháp bảo toàn electron và khối lượng để giải. Từ các dữ kiện về khí H₂, kết tủa Al(OH)₃ và khí NO, ta tính được nAl ban đầu = 0,62 mol, nFe trong Z = 0,58 mol. Áp dụng các phương trình phản ứng nhiệt nhôm với hỗn hợp oxit sắt, giá trị m = 50,96 gam là kết quả phù hợp với tất cả dữ kiện bài toán.

Câu 11: Hòa tan hết 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 , FeO, Fe, CuO, Cu , Al và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 25,446% về khối lượng ) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,736 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O, tỉ khối Z so với H2 là 15,29. Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng , không có khí thoát ra. Số mol HNO3 đã phản ứng có giá trị gần nhất với

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố, tính được số mol HNO3 phản ứng là 1,445 mol. Giá trị này gần nhất với 1,45 mol trong đáp án D. Phương pháp tính dựa trên tổng số electron kim loại nhường và số electron N+5 nhận từ các sản phẩm khử N2 và N2O.

Câu 12: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH dư thì thu được 18,77 gam xà phòng. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH dư thì chỉ thu được 17,81 gam xà phòng. Giá trị của m là

Lời giải: Sự khác biệt về khối lượng xà phòng thu được từ KOH và NaOH là do sự chênh lệch khối lượng mol giữa kali (39 g/mol) và natri (23 g/mol). Từ hiệu số khối lượng xà phòng, ta tính được số mol chất béo là 0,02 mol và khối lượng chất béo ban đầu là 17,25 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng xà phòng hóa chất béo trong chương trình Hóa học 12.

Câu 13: Đốt cháy hoàn toản 0,1 mol anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2, X là anđehit nào dưới đây?

Lời giải: Từ dữ kiện 0,1 mol X tạo ra 0,4 mol CO2 suy ra X có 4 nguyên tử C. So sánh tỷ lệ O2/CO2 = 0,55/0,4 = 1,375, chỉ có C4H6O (CH2=CH-CH2-CHO) có phương trình đốt cháy C4H6O + 5,5O2 → 4CO2 + 3H2O với tỷ lệ O2/CO2 = 5,5/4 = 1,375 phù hợp hoàn toàn với đề bài.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp A gồm Mg và Fe2O3 bằng dung dịch HNO3 đặc dư thu được dung dịch B và V lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thêm NaOH dư vào dung dịch B. Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28g chất rắn. Giá trị của V là:

Lời giải: Giải hệ phương trình từ khối lượng hỗn hợp ban đầu và chất rắn sau nung ta tìm được số mol Mg là 0,5 mol. Chỉ có Mg thay đổi số oxi hóa từ 0 lên +2 nên số mol electron nhường là 1 mol. Vì NO₂ là sản phẩm khử duy nhất với quá trình NO₃⁻ + 1e → NO₂, nên số mol NO₂ thu được là 1 mol, tương ứng với 22,4 lít ở đktc.

Câu 15: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là:

Lời giải: Dựa vào phản ứng của chất rắn Y với HCl giải phóng 0,07g khí H2, ta tính được lượng Fe dư là 0,035 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron cho các phản ứng oxi hóa khử giữa Al, Fe với AgNO3 và Cu(NO3)2, ta thu được phương trình 0,3C = 0,12, suy ra nồng độ C = 0,4M. Đây là bài toán điển hình về phản ứng oxi hóa khử và bảo toàn electron trong hóa học vô cơ.

Câu 16: Rót từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KAlO2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V (ml) dung dịch HCl như hình bên dưới. Giá trị của a và b lần lượt là:

Câu 16: Rót từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KAlO2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V (ml) dung dịch HCl như hình bên dưới. Giá trị của a và b lần lượt là:
Lời giải: Ta có số mol ban đầu của KAlO2 là $n_{KAlO_2} = 0,2 \times 0,2 = 0,04$ mol. Tại các điểm a và b, khối lượng kết tủa là 1,56g, tương ứng với số mol $n_{Al(OH)_3} = 1,56 : 78 = 0,02$ mol. Tại điểm a (kết tủa đang hình thành): $n_{HCl} = n_{Al(OH)_3} = 0,02$ mol, suy ra $V_{HCl} = a = \frac{0,02}{0,1} = 0,2$ lít = 200 ml. Tại điểm b (kết tủa đã tan một phần), tổng số mol HCl đã dùng gồm hai giai đoạn: tạo kết tủa cực đại (0,04 mol HCl) và hòa tan một phần kết tủa ($3(0,04-0,02)=0,06$ mol HCl). Do đó, tổng $n_{HCl} = 0,04 + 0,06 = 0,1$ mol, suy ra $V_{HCl} = b = \frac{0,1}{0,1} = 1$ lít = 1000 ml.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Lời giải: Este H₂N–CH₂–COO–CH₃ có công thức C₃H₆O₂N₂ phù hợp với tỉ lệ nguyên tố từ phản ứng đốt cháy (C:H:N = 3:7:1 gần đúng). Khi tác dụng với NaOH, hợp chất này thủy phân tạo thành muối H₂N–CH₂–COONa và metanol, hoàn toàn phù hợp với dữ kiện đề bài.

Câu 18: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có dạng RH­4. Oxit cao nhất của R chứa 53,3% khối lượng oxi. Công thức oxit cao nhất là:

Lời giải: Nguyên tố R có hợp chất khí với hiđro dạng RH₄ nên thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Oxit cao nhất của nhóm IVA có dạng RO₂, và với SiO₂ thì phần trăm khối lượng oxi là $\frac{32}{60} \times 100\% = 53,3\%$, hoàn toàn phù hợp với dữ kiện đề bài.

Câu 19: Hỗn hợp khí A gồm Cl2 và O2. Cho A phản ứng vừa hết với 1 hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al thu được 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và các oxit của 2 kim loại. Thành phần % theo khối lượng của các khí trong A là?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng, ta tính được số mol Cl₂ là 0,25 mol và O₂ là 0,2 mol. Từ đó tính được thành phần % khối lượng của Cl₂ là 73,5% và O₂ là 26,5%, phù hợp với đáp án C. Bài toán này kiểm tra khả năng vận dụng các định luật bảo toàn trong hóa học để giải quyết bài toán hỗn hợp khí phản ứng với kim loại.

Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là:

Lời giải: Propin tạo kết tủa với AgNO₃/NH₃ theo phương trình C₃H₄ + AgNO₃ + NH₃ → C₃H₃Ag↓, với khối lượng kết tủa 17,64 gam tương ứng 0,12 mol propin. Từ phản ứng với H₂: etilen cần 1 mol H₂/mol, propin cần 2 mol H₂/mol, ta có hệ phương trình x + 2×0,12 = 0,34 → x = 0,10 mol etilen. Vậy tổng a = 0,10 + 0,12 = 0,22 mol.

Câu 21: Cho 2,4 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Gía trị của V là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, từ khối lượng hỗn hợp 2,4 gam và số mol CO₂ thu được là 0,15 mol, ta tính được tổng số mol H trong hỗn hợp là 0,6 mol. Bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng đốt cháy: 2 × nO₂ = 2 × nCO₂ + nH₂O = 2 × 0,15 + 0,3 = 0,6, suy ra nO₂ = 0,3 mol và V = 6,72 lít.

Câu 22: Hòa tan hết 3,24 gam bột Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol khí X duy nhất và dung dịch Y chứa 27,56 gam muối. Khí X là

Lời giải: Khi hòa tan 3,24 gam Al (0,12 mol) trong HNO3 dư, dung dịch thu được chứa 27,56 gam muối gồm Al(NO3)3 và NH4NO3. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta tính được mỗi mol khí X nhận 8 electron. Trong các khí đã cho, chỉ có N2O (2N⁵⁺ → 2N⁺¹) nhận đúng 8 electron nên đây là khí X duy nhất được tạo thành.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt muối thu được 0,05 mol H₂O với tổng 0,1 mol muối, ta xác định được cả este và axit đều là dẫn xuất của axit fomic (HCOO⁻). Sau khi tính toán cân bằng khối lượng toàn hệ với ancol thu được 3,2 gam và tổng khối lượng hỗn hợp 6,18 gam, ta thu được phần trăm khối lượng của este trong X là 62,44%.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng công thức tính số mol O2 tiêu thụ khi đốt cháy hỗn hợp amino acid và amin: $n_{O_2} = 1,5n_X + 0,75n_{CO_2} + 0,75n_{\text{amino acid}}$. Thay số liệu: $0,57 = 1,5\times0,16 + 0,75\times0,37 + 0,75a$, giải ra được $a = 0,07$ mol. Vì chỉ có amino acid phản ứng với KOH nên số mol KOH tham gia phản ứng bằng số mol amino acid trong hỗn hợp.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là

Lời giải: Bài toán được giải bằng phương pháp bảo toàn electron và nguyên tố. Khí X là N2 với số mol 0,02 mol, và trong dung dịch còn có NH4+ với số mol 0,0125 mol. Dung dịch Y chứa Mg(NO3)2, NH4NO3 và HNO3 dư, khi tác dụng với NaOH cần tổng 0,3475 mol NaOH tương ứng với 173,75 ml dung dịch NaOH 2,00M.

Câu 26: Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B ( gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là:

Lời giải: Bài toán được giải bằng phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng. Sau khi tính toán chi tiết với Fe (0,15 mol) và Cu (0,05 mol) trong hỗn hợp, kết hợp với dữ liệu về kết tủa và chất rắn sau nung, ta xác định được nồng độ % của Fe(NO3)3 trong dung dịch X là 13,56%. Đây là kết quả phù hợp với các bài toán tương tự trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 27: Hòa tan Fe trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02mol NO duy nhất.Khối lượng Fe bị hòa tan là:

Lời giải: Trong phản ứng với HNO3 dư, Fe bị oxi hóa thành Fe³⁺ và nhường 3 electron. Tổng số electron mà HNO3 nhận từ hỗn hợp khí (0,03 mol NO2 nhận 0,03 mol e và 0,02 mol NO nhận 0,06 mol e) là 0,09 mol. Số mol Fe phản ứng là 0,09 ÷ 3 = 0,03 mol, tương ứng với khối lượng 1,68 gam.

Câu 28: Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng khử CuO bằng CO là CuO + CO → Cu + CO₂ với tỉ lệ mol 1:1. Khối lượng mol CuO là 80 g/mol (Cu = 64, O = 16), nên 32 gam CuO tương ứng với 0,4 mol, cần 0,4 mol CO. Thể tích CO ở đktc là 0,4 × 22,4 = 8,96 lít.

Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 115,92 gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Tristearin $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ có khối lượng mol 890 g/mol, khi xà phòng hóa với KOH tạo ra 3 mol muối kali stearat $(C_{17}H_{35}COOK)$ có khối lượng mol 322 g/mol. Với 115,92 gam muối thu được tương ứng 0,36 mol muối, suy ra số mol tristearin là 0,12 mol và khối lượng m = 0,12 × 890 = 106,80 gam.

Câu 30: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

Lời giải: NaCl là chất điện li mạnh vì khi hòa tan trong nước, nó phân li hoàn toàn thành các ion Na⁺ và Cl⁻. Trong khi đó, CH₃COOH là axit yếu phân li không hoàn toàn, H₂O là chất điện li rất yếu, và C₂H₅OH không phải chất điện li. Đây là kiến thức cơ bản về sự điện li thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Lời giải: Tổng số mol OH⁻ từ NaOH và Ba(OH)₂ là 0,35 mol, lớn hơn số mol CO₂ là 0,15 mol nên CO₂ phản ứng hoàn toàn tạo CO₃²⁻. Ion Ba²⁺ (0,1 mol) kết tủa với CO₃²⁻ tạo BaCO₃, khối lượng kết tủa là 0,1 × 197 = 19,7 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng của CO₂ với dung dịch kiềm trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 32: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là?

Lời giải: Este X phản ứng với NaOH dư tạo ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Tính toán cho thấy khối lượng muối thu được là 16,4 gam với 0,2 mol, suy ra khối lượng mol của muối là 82 g/mol, tương ứng với muối CH3COONa. Vậy X là CH3COOC2H5 (etyl axetat), phù hợp với dữ kiện đề bài.

Câu 33: Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O?

Lời giải: Có 5 chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O, bao gồm phenol, ba đồng phân cresol (ortho, meta, para) và benzyl alcohol. Các chất này đều là hợp chất thơm quan trọng trong hóa học hữu cơ, được nghiên cứu trong đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học.

Câu 34: Cho 12,55 gam CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)21M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: CH3CH(NH3Cl)COOH là muối amoni của axit amin alanin với HCl, có khối lượng mol 125,5 g/mol. Khi tác dụng với Ba(OH)2 theo tỉ lệ 1:2, với 0,1 mol muối và 0,15 mol Ba(OH)2, phản ứng xảy ra không hoàn toàn tạo ra CH3CH(NH2)COOBa, BaCl2 và muối dư, tổng khối lượng chất rắn thu được là 36,05 gam.

Câu 35: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

Lời giải: Đáp án A đúng vì cả ba kim loại Fe, Ni, Sn đều đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với HCl tạo khí H₂, đồng thời chúng đều đứng trước Ag nên có thể đẩy Ag ra khỏi dung dịch AgNO₃. Các đáp án khác đều chứa ít nhất một chất không thỏa mãn một trong hai điều kiện trên.

Câu 36: Cho 6,03 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và glucozơ trong hỗn hợp lần lượt là

Lời giải: Trong hỗn hợp, chỉ có glucozơ phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3 do có nhóm -CHO tự do, còn saccarozơ không phản ứng. Từ lượng Ag thu được 1,08 gam ($n_{Ag} = 0,01$ mol), ta tính được $n_{glucozơ} = 0,005$ mol và $n_{saccarozơ} = 0,015$ mol thông qua khối lượng hỗn hợp 6,03 gam.

Câu 37: Đốt cháy hỗn hợp kim loại gồm 1,92 g Mg và 4,48 g Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua(không còn khí dư). Hoà tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z sau phản ứng hoàn toàn thu được 56,69 g kết tủa. Phần trăm theo thể tích khí clo trong hỗn hợp X:

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn electron và dữ kiện kết tủa AgCl, ta tính được số mol Cl₂ là 0,0775 mol và O₂ là 0,06125 mol. Phần trăm thể tích khí clo trong hỗn hợp X là (0,0775/0,13875) × 100% ≈ 56,36%, phù hợp với đáp án A. Bài toán này kiểm tra kỹ năng giải bài tập hóa học vô cơ kết hợp nhiều phương pháp tính toán.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

Lời giải: Hỗn hợp X gồm HO–CH₂–CHO và OHC–COOH, mỗi chất có hai nhóm chức trong số –OH, –CHO, –COOH. Từ số mol NH₃ = 0,02 mol và khối lượng muối amoni = 1,86 gam, ta tính được tổng khối lượng hỗn hợp là 1,24 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng tráng gương của hợp chất chứa nhóm –CHO trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 39: Cho ba kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X ở(đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối so với He bằng 9,25. Nồng độ mol HNO3 trong dung dịch đầu:

Lời giải: Từ tỉ khối hỗn hợp khí so với He bằng 9,25, ta tính được hỗn hợp gồm 0,04 mol N2 và 0,04 mol NO2. Tổng số mol HNO3 phản ứng bằng tổng số mol HNO3 tạo muối (0,44 mol) và tạo khí (0,12 mol), tức 0,56 mol. Với thể tích dung dịch 2 lít, nồng độ HNO3 ban đầu là 0,28 M.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm glyxin; axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

Lời giải: Giải hệ phương trình từ dữ kiện đốt cháy, ta tìm được tổng số mol NaOH phản ứng với hỗn hợp X là 0,5 mol. Với khối lượng mol của NaOH là 40 g/mol, giá trị m = 0,5 × 40 = 20 gam. Đây là bài toán vận dụng phương pháp giải hệ phương trình trong hóa học hữu cơ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.