TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại có thể dùng làm tấm ngăn chống phóng xạ hạt nhân?

Lời giải: Chì (Pb) là kim loại thường được sử dụng làm tấm ngăn chống phóng xạ hạt nhân. Với mật độ electron cao và số nguyên tử lớn, chì có khả năng hấp thụ hiệu quả các tia bức xạ như tia X và tia gamma, giúp bảo vệ khỏi tác động của chúng.

Câu 2: Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?

Lời giải: Các kim loại kiềm (Na, K) và kim loại kiềm thổ (Ba) đều là những kim loại có tính khử mạnh, có khả năng phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ và khí hiđro. Ngược lại, bạc (Ag) là kim loại kém hoạt động, đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

Câu 3: Sắt tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo thành hợp chất Fe (III)?

Lời giải: Sắt là kim loại có khả năng bị oxi hóa lên trạng thái +2 hoặc +3. Khi tác dụng với axit nitric (HNO3) dư, đây là một chất oxi hóa mạnh, sắt sẽ bị oxi hóa hoàn toàn lên số oxi hóa cao nhất là +3, tạo thành hợp chất sắt(III) nitrat. Các lựa chọn khác như HCl, Cu(NO3)2, S chỉ tạo ra hợp chất sắt(II) hoặc không phản ứng tạo sắt(III).

Câu 4: Axetilen là chất khí, khi cháy tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại. Công thức phân tử của axetilen là

Lời giải: Axetilen, còn được gọi là etin, là một hiđrocacbon không no có liên kết ba C≡C. Công thức phân tử chính xác của axetilen là C2H2. Chất khí này được dùng trong đèn xì oxi – axetilen để hàn, cắt kim loại do khả năng tỏa nhiệt lớn khi cháy.

Câu 5: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng thu được chất Y có công thức CHO2K. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O2, đây là công thức của este no đơn chức hoặc axit cacboxylic no đơn chức. Khi X tác dụng với dung dịch KOH đun nóng thu được chất Y có công thức CHO2K, đây chính là HCOOK (kali fomat). Điều này chứng tỏ X là este của axit fomic, vậy công thức cấu tạo của X là HCOOC3H7 (propyl fomat).

Câu 6: Để hòa tan 5,1 gam Al2O3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

Lời giải: Nhôm oxit ($Al_2O_3$) là oxit lưỡng tính, phản ứng với dung dịch $NaOH$ theo tỉ lệ $1:2$ ($Al_2O_3 + 2NaOH ightarrow 2NaAlO_2 + H_2O$). Số mol $Al_2O_3$ là $5,1 ext{ g} / 102 ext{ g/mol} = 0,05 ext{ mol}$. Do đó, số mol $NaOH$ cần dùng là $2 imes 0,05 = 0,1 ext{ mol}$. Với nồng độ $NaOH$ là $1M$, thể tích dung dịch cần dùng là $V = 0,1 ext{ mol} / 1 ext{ M} = 0,1 ext{ L} = 100 ext{ mL}$.

Câu 7: Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại dưới ánh sáng Mặt Trời (do kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến) được gọi là

Lời giải: Vẻ sáng lấp lánh của các kim loại dưới ánh sáng Mặt Trời, do khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến, được gọi là “ánh kim”. Đây là một trong những tính chất vật lí đặc trưng của kim loại, thể hiện rõ qua bề mặt sáng bóng của chúng.

Câu 8: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Lời giải: Chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước và có nhiều trong mật ong làm mật ong có vị ngọt sắc chính là fructozơ. Trong công nghiệp, fructozơ (cùng với glucozơ) được điều chế bằng phản ứng thủy phân saccarozơ. Do đó, X là fructozơ và Y là saccarozơ.

Câu 9: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X (bằng NaOH), thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol saccarozơ là $n_{saccarozơ} = 34,2 / 342 = 0,1$ mol. Khi thủy phân hoàn toàn, mỗi mol saccarozơ tạo ra 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ, do đó $n_{glucozơ} = n_{fructozơ} = 0,1$ mol. Cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc, mỗi phân tử monosaccarit tạo ra 2 mol Ag, vậy tổng số mol Ag thu được là $n_{Ag} = 2 \times (n_{glucozơ} + n_{fructozơ}) = 2 \times (0,1 + 0,1) = 0,4$ mol, suy ra khối lượng kết tủa là $m = 0,4 \times 108 = 43,2$ gam.

Câu 10: Kim loại nhôm tan được trong dung dịch

Lời giải: Kim loại nhôm là kim loại lưỡng tính, có khả năng tan được trong dung dịch kiềm mạnh như NaOH, tạo thành natri aluminat và khí hiđro. Ngược lại, nhôm bị thụ động hóa trong các dung dịch axit đặc, nguội như $H_2SO_4$ đặc, nguội và $HNO_3$ đặc, nguội. Dung dịch $NaCl$ là muối trung tính nên không phản ứng với nhôm.

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng hóa học xảy ra là $Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2$. Số mol của Mg là $n_{Mg} = \frac{3,6}{24} = 0,15$ mol. Theo phương trình phản ứng, số mol $H_2$ sinh ra bằng số mol Mg, tức là $0,15$ mol, nên thể tích $H_2$ ở đktc là $V = 0,15 \times 22,4 = 3,36$ lít.

Câu 12: Để phản ứng vừa đủ với m gam Al cần 100 ml dung dịch NaOH 1,50M. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng của Al với dung dịch NaOH được biểu diễn bằng phương trình: $2Al + 2NaOH + 2H_2O \to 2NaAlO_2 + 3H_2$. Từ phương trình, ta thấy số mol Al phản ứng bằng số mol NaOH. Số mol NaOH là $n_{NaOH} = 0,1 \times 1,5 = 0,15$ mol. Vậy, khối lượng Al cần là $m_{Al} = 0,15 \times 27 = 4,05$ gam.

Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Khối lượng mol trung bình của X là $M_X = 19 \times 2 = 38$ g/mol. Dựa vào phản ứng của Z với CaCl2 (tạo 0,1 mol CaCO3) và các phản ứng của CO2 với dung dịch Y, ta tính được số mol CO2 trong X là 0,25 mol. Sử dụng công thức khối lượng mol trung bình cho hỗn hợp X, ta xác định được tổng số mol khí là 0,4 mol, từ đó tính được khối lượng m = $0,4 \times 38 = 15,2$ gam.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 1,74 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để thu được kết tủa đạt cực đại từ các chất trong Y thì cần 2,88 lít dung dịch NH3 0,125M. Giá trị của V là

Lời giải: Từ khối lượng hỗn hợp và tỉ lệ mol, ta tính được $n_{Al} = 0,02$ mol và $n_{Mg} = 0,05$ mol. Dựa vào lượng $NH_3$ cần dùng để tạo kết tủa cực đại, ta xác định được trong dung dịch Y có chứa muối amoni và $HNO_3$ dư. Áp dụng định luật bảo toàn electron và bảo toàn H+, ta giải hệ phương trình tìm được số mol $N_2$ là 0,012 mol, từ đó tính được thể tích khí $N_2$ là 268,8 ml.

Câu 15: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy. (b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3. (d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng. (g) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng là (a), (b) và (e). Cụ thể: (a) MgCl2 điện phân nóng chảy tạo ra Mg; (b) Fe(NO3)2 phản ứng với AgNO3 dư tạo ra kim loại Ag; (e) H2 khử CuO nung nóng tạo ra kim loại Cu. Các trường hợp còn lại không tạo ra kim loại.

Câu 16: Có 4 mệnh đề sau (1) Hỗn hợp Na2O + Al2O3 (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong nước dư (2) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl dư (3) Hỗn hợp KNO3 + Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch NaHSO4 dư (4) Hỗn hợp FeS + CuS (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư Số mệnh đề đúng là

Lời giải: Có 3 mệnh đề đúng là (1), (2) và (3). Mệnh đề (1) đúng vì Na₂O phản ứng với nước tạo NaOH, sau đó Al₂O₃ tan hết trong NaOH do tỉ lệ mol 1:1 vừa đủ. Mệnh đề (2) đúng vì Fe₂O₃ tan trong HCl dư tạo Fe³⁺, sau đó Fe³⁺ oxi hóa và hòa tan hết Cu theo đúng tỉ lệ. Mệnh đề (3) đúng vì trong môi trường axit (từ NaHSO₄), ion NO₃⁻ là chất oxi hóa mạnh có thể hòa tan được Cu, còn mệnh đề (4) sai do CuS không tan trong HCl.

Câu 17: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?

Lời giải: Tơ poliamit là loại tơ tổng hợp mà trong mạch phân tử của nó chứa nhiều nhóm amit ($-CO-NH-$). Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa hexametylenđiamin và axit ađipic, tạo ra các liên kết amit đặc trưng. Các tơ axetat và visco là tơ bán tổng hợp (xenlulozơ axetat và xenlulozơ), còn tơ nitron (olon) là polime của acrilonitrin, không chứa liên kết amit.

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 42,38 gam hỗn hợp X gồm hai triglixerit mạch hở trong dung dịch KOH 28% (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi Y nặng 26,2 gam và phần rắn Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được K2CO3 và 152,63 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, cho 0,15 mol X vào dung dịch Br2 trong CCl4, số mol Br2 phản ứng là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố. Từ khối lượng H2O trong dung dịch KOH, ta tính được số mol KOH, suy ra số mol của 42,38 gam hỗn hợp X. Lập hệ phương trình dựa trên tổng khối lượng CO2, H2O khi đốt cháy Z và một phương trình bảo toàn khối lượng hoặc nguyên tố khác cho Z, từ đó giải ra số mol CO2 và H2O. Sử dụng công thức liên hệ giữa sản phẩm cháy của triglixerit và sản phẩm cháy của muối và glixerol để tìm độ bất bão hòa, qua đó tính được số mol Br2 phản ứng với 0,15 mol X.

Câu 19: Cho 0,2 mol axit aminoaxetic tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X, cô cạn X thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị m là

Lời giải: Axit aminoaxetic ($NH_2-CH_2-COOH$) phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:1. Số mol axit là 0,2 mol, số mol KOH là $0,3 imes 1 = 0,3$ mol. Sau phản ứng, 0,2 mol axit tạo thành 0,2 mol muối $NH_2-CH_2-COOK$ và còn dư 0,1 mol KOH. Khối lượng muối là $0,2 imes (14+2 imes 12+4 imes 1+2 imes 16+39) = 0,2 imes 113 = 22,6$ gam và khối lượng KOH dư là $0,1 imes (39+16+1) = 0,1 imes 56 = 5,6$ gam. Vậy tổng khối lượng chất rắn khan là $22,6 + 5,6 = 28,2$ gam.

Câu 20: Cho các phát biểu sau: (a) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào cốc dựng bông nõn thấy có màu xanh tím. (b) Saccarozơ là nguyên liệu để thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích. (c) Các aminoaxit thiên nhiên là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các protein của cơ thể sống. (d) Các hợp chất hữu cơ cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu là protein. (e) Poli propilen trong suốt, ánh sáng có thể xuyên qua khoảng 90%, được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phát biểu (b) đúng vì sản phẩm thủy phân saccarozơ (glucozơ và fructozơ) đều có khả năng tráng gương, được ứng dụng trong kĩ thuật tráng gương. Phát biểu (c) đúng vì các protein của cơ thể sống được kiến tạo từ các aminoaxit thiên nhiên. Các phát biểu (a), (d), (e) đều sai: (a) xenlulozơ (trong bông nõn) không phản ứng với dung dịch I2; (d) không phải tất cả các hợp chất hữu cơ cao phân tử đều là protein; (e) thủy tinh hữu cơ là polimetyl metacrylat (PMMA) chứ không phải polipropilen. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 21: Đun nóng 28,9 gam hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C3H6, CxHy (mạch hở) và H2 (trong bình kín không chứa oxi, xúc tác Ni, giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với X là $\frac{19}{14}$ . Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 1,9 mol hỗn hợp X cần vừa đủ 6,45 mol O2, thu được H2O và 4 mol CO2. Giá trị của a

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 1,9 mol X, ta tính được $n_{H_2O} = 4,9$ mol và suy ra số mol liên kết $\pi$ trong 1,9 mol X là $n_{\pi(X)} = n_X + n_{CO_2} - n_{H_2O} = 1,9 + 4 - 4,9 = 1$ mol. Với 28,9 gam X (tương ứng 0,95 mol), số mol $\pi$ ban đầu là 0,5 mol; từ tỉ khối ta tính được số mol H2 đã phản ứng là $n_{H_2} = n_X - n_Y = 0,95 - 0,95 \times \frac{14}{19} = 0,25$ mol. Vậy, giá trị của a là số mol liên kết $\pi$ còn lại trong Y: $a = 0,5 - 0,25 = 0,25$ mol.

Câu 22: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là

Lời giải: Saccarozơ thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ. Số mol glucozơ thu được là $n_{glucozơ} = 10,8 / 180 = 0,06 \text{ mol}$. Do hiệu suất phản ứng 90%, khối lượng saccarozơ ban đầu cần dùng là $m = (0,06 / 0,9) \times 342 = 22,8 \text{ gam}$.

Câu 23: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 , ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe (NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Lời giải: Bằng cách áp dụng các định luật bảo toàn và xử lý số liệu bài cho, ta có thể tìm được số mol của từng chất trong hỗn hợp X. Dựa vào số mol H+ phản ứng, ta tính được $n_{Fe_3O_4} = 0,02$ mol; bảo toàn điện tích dung dịch Y cho ta $n_{Fe(NO_3)_2} = 0,08$ mol. Cuối cùng, từ khối lượng muối trong Y và bảo toàn nguyên tố Fe, ta tìm được $n_{Fe} = 0,01$ mol, suy ra phần trăm khối lượng $Fe(NO_3)_2$ là 73,47%, gần nhất với đáp án 73.

Câu 24: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H9O4N) và 0,15 mol Y (C3H9O3N, là muối của axit vô cơ) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, đun nóng, thu được một ancol hai chức và một amin no (có cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan (trong đó có một muối của α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

Lời giải: Từ dữ kiện thu được ancol hai chức và amin no có cùng số nguyên tử cacbon, ta xác định được ancol là etylen glicol ($C_2H_4(OH)_2$) và amin là etylamin ($C_2H_5NH_2$). Do đó, công thức cấu tạo của X là $H_2N-CH_2-COO-C_2H_4-OOC-H$ và Y là $C_2H_5NH_3HCO_3$. Hỗn hợp muối G sau phản ứng gồm $K_2CO_3$ (0,15 mol), $H_2N-CH_2-COOK$ (0,1 mol) và $HCOOK$ (0,1 mol), trong đó $K_2CO_3$ có phân tử khối lớn nhất (138). Phần trăm khối lượng của $K_2CO_3$ trong G là $\frac{0,15 \times 138}{0,15 \times 138 + 0,1 \times 113 + 0,1 \times 84} \times 100\% \approx 51,24\%$.

Câu 25: Cho các phát biểu sau: (a) Vinyl axetat có phản ứng trùng hợp. (b) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic. (c) Khi để lâu trong không khí, các amin thơm bị chuyển từ không màu thành màu đen. (d) Amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh sinh ra este. (e) Glicogen có cấu trúc mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phát biểu (a) đúng vì vinyl axetat có liên kết đôi C=C nên tham gia phản ứng trùng hợp. Phát biểu (b) đúng vì nhóm anđehit của glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic. Phát biểu (c) đúng vì các amin thơm dễ bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành sản phẩm có màu sẫm. Phát biểu (d) đúng vì nhóm -COOH của amino axit có thể este hóa với ancol trong môi trường axit mạnh. Phát biểu (e) đúng vì glicogen là một polisaccarit có cấu trúc phân nhánh tương tự tinh bột. Do đó, cả 5 phát biểu đều đúng.

Câu 26: Khối lượng xenlulozơ trinitrat sản xuất được khi cho 100 kg xenlulozơ tác dụng với axit nitric dư có xúc tác axit sunfuric đặc với hiệu suất 80% là

Lời giải: Ta có sơ đồ phản ứng: Xenlulozơ ($M=162n$) → Xenlulozơ trinitrat ($M=297n$). Theo lý thuyết, khối lượng xenlulozơ trinitrat tạo thành từ 100 kg xenlulozơ là $m_{LT} = \frac{100 \times 297}{162} \approx 183,33 \text{ kg}$. Với hiệu suất phản ứng là 80%, khối lượng sản phẩm thực tế thu được là $m_{TT} = 183,33 \times 80\% \approx 146,67 \text{ kg}$.

Câu 27: Cho x mol Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, đun nóng. Giá trị của x là

Lời giải: Gly-Ala là một dipeptit mạch hở, chứa một liên kết peptit và một nhóm cacboxyl tự do. Khi tác dụng với NaOH đun nóng, mỗi mol Gly-Ala sẽ phản ứng với 2 mol NaOH (1 mol để thủy phân liên kết peptit và 1 mol để trung hòa nhóm -COOH). Vì vậy, ta có phương trình phản ứng: $x \times 2 = 0,4 \implies x = 0,2$ mol.

Câu 28: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3

Lời giải: Phương trình ion rút gọn Ca2+ + CO32- → CaCO3 biểu diễn sự kết tủa của canxi cacbonat từ các ion Ca2+ và CO32-. Phản ứng D: CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl, khi viết dưới dạng ion đầy đủ là Ca2+ + 2Cl- + 2K+ + CO32- → CaCO3(s) + 2K+ + 2Cl-. Loại bỏ các ion không tham gia phản ứng (Cl- và K+), ta được phương trình ion rút gọn chính xác là Ca2+ + CO32- → CaCO3(s).

Câu 29: Để hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần dùng tối thiểu 40 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol KOH là $n_{KOH} = 0,04 \times 1 = 0,04$ mol. Phương trình phản ứng hòa tan Al2O3 là: $Al_2O_3 + 2KOH \rightarrow 2KAlO_2 + H_2O$. Theo phương trình, số mol Al2O3 phản ứng là $n_{Al_2O_3} = \frac{1}{2} n_{KOH} = \frac{0,04}{2} = 0,02$ mol, suy ra khối lượng của Al2O3 là $m = 0,02 \times 102 = 2,04$ gam.

Câu 30: Cho 1,12 gam hỗn hợp X gồm C và S thực hiện 2 thí nghiệm: - TN1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 7,168 lít hỗn hợp khí Y (CO2, NO2) (đktc). - TN2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ lượng khí Z tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện thí nghiệm 1, ta lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp X và tổng số mol khí Y, giải ra được số mol C là 0,04 mol và số mol S là 0,02 mol. Ở thí nghiệm 2, cho X tác dụng với $H_2SO_4$ đặc nóng, khí Z thu được gồm $CO_2$ (0,04 mol) và $SO_2$ (0,14 mol). Cho Z qua dung dịch $Ca(OH)_2$ dư, kết tủa thu được gồm $CaCO_3$ (0,04 mol) và $CaSO_3$ (0,14 mol), do đó tổng khối lượng kết tủa là $m = 0,04 \times 100 + 0,14 \times 120 = 20,8$ gam.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,31 mol O2, thu được H2O và 1,65 mol CO2. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 26,52 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng cho cả hai quá trình và bảo toàn nguyên tố Oxi, ta thiết lập được hệ phương trình và giải ra số mol triglixerit $n_X = 0,03$ mol và số mol nước $n_{H_2O} = 1,5$ mol. Từ đó, áp dụng công thức liên hệ giữa sản phẩm cháy và độ bất bão hòa, ta có số mol Br₂ phản ứng là $a = n_{CO_2} - n_{H_2O} - 2n_X$. Thay số ta được $a = 1,65 - 1,5 - 2 \cdot 0,03 = 0,09$ mol.

Câu 32: Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta suy ra X là este hai chức tạo bởi ancol đa chức có các nhóm -OH kề nhau (Y), muối natri axetat (Z) và một muối hữu cơ khác (T). Cụ thể Y là etylen glicol hoặc propan-1,2-điol, Z là CH3COONa và T là HCOONa. Có 3 công thức cấu tạo của X thỏa mãn là CH3COO-CH2-CH2-OOCH, CH3COO-CH(CH3)-CH2-OOCH và CH3COO-CH2-CH(OOCH)-CH3. Do đó, phát biểu “X có hai công thức cấu tạo phù hợp” là sai.

Câu 33: Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Độ tăng số mol hỗn hợp khí là $n_{pứ} = n_Y - n_X = 0,95 - 0,55 = 0,4$ mol, đây chính là tổng số mol $H_2O$ và $CO_2$ đã phản ứng với cacbon. Do đó, số mol $CO_2$ còn dư trong Y là $0,55 - 0,4 = 0,15$ mol. Khi cho Y tác dụng với 0,1 mol $Ba(OH)_2$, số mol kết tủa $BaCO_3$ được tính bằng công thức $n_{BaCO_3} = n_{OH^-} - n_{CO_2} = 2 \times 0,1 - 0,15 = 0,05$ mol, suy ra khối lượng kết tủa là $m = 0,05 \times 197 = 9,85$ gam.

Câu 34: Nung m gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi dư, thu được 5,6 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ 325 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

Lời giải: Khi hỗn hợp kim loại Mg và Al tác dụng với oxi tạo thành oxit, sau đó các oxit phản ứng với axit HCl, ta luôn có mối quan hệ $n_{HCl} = 2 imes n_{O}$ (trong oxit). Từ đó, tính được $n_{O} = \frac{0,325 \times 1}{2} = 0,1625$ mol và $m_{O} = 0,1625 \times 16 = 2,6$ gam. Khối lượng kim loại ban đầu là $m = m_{oxit} - m_{O} = 5,6 - 2,6 = 3,0$ gam.

Câu 35: Cho các phát biểu sau: (a) Vinyl axetat làm mất màu dung dịch brom. (b) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất. (c) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. (d) Phenylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac. (e) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c). Cụ thể, vinyl axetat có liên kết đôi làm mất màu dung dịch brom; metyl fomat và glucozơ đều có công thức đơn giản nhất là $\text{CH}_2\text{O}$; saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit. Phát biểu (d) sai vì phenylamin có lực bazơ yếu hơn amoniac, còn phát biểu (e) sai vì axit glutamic có tính axit (làm quỳ tím hóa đỏ).

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau một thời gian thấy khối lượng catot tăng 11,52 gam đồng thời thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 12,875. Nếu thời gian điện phân là 8685 giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 3,472 lít (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam hỗn hợp rắn. Giá trị m là

Lời giải: Từ dữ kiện của hai thí nghiệm điện phân, ta xác định được thành phần dung dịch X ban đầu gồm 0,2125 mol Cu(NO₃)₂ và 0,12 mol NaCl. Sau lần điện phân thứ nhất, dung dịch Y chứa Cu²⁺ dư (0,0325 mol), H⁺ (0,24 mol) và NO₃⁻. Khi cho m gam Fe vào Y, Fe phản ứng hết với H⁺/NO₃⁻ và Cu²⁺, khối lượng chất rắn thu được bằng khối lượng Fe ban đầu trừ đi khối lượng Fe phản ứng cộng với khối lượng Cu sinh ra (0,75m = m - m_Fe(pư) + m_Cu), giải phương trình ta được m = 19,12 gam.

Câu 37: X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là

Lời giải: Bảo toàn nguyên tố Na từ sản phẩm cháy của muối F, ta tính được $n_{NaOH} = 2n_{Na_2CO_3} = 0,26$ mol. Từ khối lượng bình Na tăng, ta suy ra khối lượng của hỗn hợp 2 ancol là 8,36 gam và xác định được 2 ancol là C2H5OH (0,02 mol) và C2H4(OH)2 (0,12 mol). Dựa vào dữ kiện đốt cháy muối và số mol các gốc ancol, ta xác định được este có phân tử khối nhỏ nhất là HCOOC2H5 với số mol là 0,01, từ đó tính được phần trăm khối lượng là $\frac{0,01 \times 74}{19,28} \times 100\% \approx 3,84\%$.

Câu 38: X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở (MX < M­Y). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với

Lời giải: Từ phản ứng của ancol Z với Na, ta xác định được Z là propanđiol $C_3H_8O_2$. Dựa vào sản phẩm đốt cháy hỗn hợp muối F (gồm hai muối có số mol bằng nhau), ta tìm được hai axit ban đầu là HCOOH (X) và $CH_2=CH-COOH$ (Y). Dựa vào bảo toàn gốc axit và gốc ancol sau phản ứng thủy phân, ta lập hệ phương trình với ẩn là số mol các chất trong E, kết hợp với khối lượng hỗn hợp đã cho, giải ra được số mol este T là 0,125 mol và tổng số mol hỗn hợp E là 0,41 mol. Từ đó, tính được phần trăm số mol của T là $\frac{0,125}{0,41} \times 100\% \approx 30,5\%$.

Câu 39: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất. Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Sau bước 3, việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp nhằm mục đích “muối hóa” (salting out), làm giảm độ tan của xà phòng (muối natri của axit béo) trong nước. Khi đó, xà phòng sẽ tách ra khỏi dung dịch và nổi lên trên bề mặt dưới dạng lớp rắn màu trắng. Các phát biểu A, B, D đều sai về bản chất hóa học của phản ứng xà phòng hóa và vai trò của các chất tham gia.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam E cần vừa đủ 5,488 lít khí O2, thu được 3,42 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 5,7 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,72 gam H2O. Phân tử khối của Y là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy E và muối T, ta xác định được axit tạo este là axit malonic $CH_2(COOH)_2$ và hai ancol là $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$. Do $M_X < M_Y < M_Z$, ba este lần lượt là $CH_2(COOCH_3)_2$ (X), $CH_2(COOCH_3)(COOC_2H_5)$ (Y), và $CH_2(COOC_2H_5)_2$ (Z). Do đó, phân tử khối của Y là 146.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trực Ninh A
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Sơn Tây
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.