TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được

Lời giải: Protein là các polime được cấu tạo từ các đơn vị monome là $\alpha$-amino axit, chúng được liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. Khi thủy phân hoàn toàn protein, các liên kết peptit này sẽ bị phá vỡ. Do đó, sản phẩm cuối cùng thu được là một hỗn hợp gồm các $\alpha$-amino axit.

Câu 2: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Lời giải: Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) mà không giải phóng các phân tử nhỏ khác. Trong các lựa chọn, teflon (poli(tetrafloetilen)) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tetrafloetilen. Các polime còn lại như poli(ure-fomanđehit), poli(etylen-terephtalat) và poli(phenol-fomanđehit) đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Câu 3: Khi thuỷ phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

Lời giải: Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. Do đó, khi thủy phân bất kỳ chất béo nào, dù trong môi trường axit hay kiềm, sản phẩm tạo thành luôn bao gồm glixerol và hỗn hợp các axit béo tương ứng hoặc muối của chúng.

Câu 4: Nếu bỏ qua sự phân li của nước, số loại ion trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu?

Lời giải: Axit photphoric ($H_3PO_4$) là một axit yếu, phân li theo 3 nấc trong dung dịch. Quá trình phân li này lần lượt tạo ra các ion là $H^+$, $H_2PO_4^-$, $HPO_4^{2-}$ và $PO_4^{3-}$, do đó trong dung dịch có tổng cộng 4 loại ion (nếu bỏ qua sự điện li của nước).

Câu 5: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly?

Lời giải: Pentapeptit đã cho là Gly-Ala-Gly-Val-Ala. Khi thủy phân không hoàn toàn, các đipeptit có thể được tạo thành bằng cách cắt chuỗi peptit là: Gly-Ala, Ala-Gly, Gly-Val, Val-Ala. Trong số các đipeptit này, những đipeptit chứa Gly bao gồm Gly-Ala, Ala-Gly, và Gly-Val. Do đó, có tối đa 3 đipeptit chứa Gly được tạo thành.

Câu 6: Tơ lapsan thuộc loại

Lời giải: Tơ lapsan, còn gọi là Terilene hoặc Dacron, là một loại tơ tổng hợp thuộc nhóm tơ polieste. Nó được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa axit terephtalic và etylen glicol, tạo thành các liên kết este lặp lại trong cấu trúc polime.

Câu 7: Để đo nồng độ cồn (C2H5OH) trong máu, cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích có chứa

Lời giải: Các dụng cụ phân tích nồng độ cồn trong máu mà cảnh sát giao thông sử dụng thường chứa crom trioxit (CrO3) có màu da cam. Cồn (C2H5OH) khi tiếp xúc sẽ phản ứng oxi hóa – khử với CrO3, làm cho hóa chất chuyển sang màu xanh lục của ion $Cr^{3+}$. Sự thay đổi màu sắc này giúp định lượng nồng độ cồn trong hơi thở hoặc máu.

Câu 8: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp)

Lời giải: Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối của nó. Trong các phương án, phản ứng $Zn+CuS{{O}_{4}}\to Cu+ZnS{{O}_{4}}$ thể hiện rõ nguyên tắc này, khi kim loại kẽm (Zn) mạnh hơn đã đẩy kim loại đồng (Cu) ra khỏi dung dịch muối sunfat.

Câu 9: Trong dung dịch, ion CO32- có thể cùng tồn tại với dãy các ion nào sau đây?

Lời giải: Điều kiện để các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là chúng không phản ứng với nhau để tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ion $CO_{3}^{2-}$ tạo kết tủa với hầu hết các ion kim loại như $Cu^{2+}$, $Mg^{2+}$, $Al^{3+}$, $Fe^{2+}$, $Zn^{2+}$, $Fe^{3+}$ (loại các đáp án B, C, D) và phản ứng với ion có tính axit như $HSO_{4}^{-}$ (loại D). Chỉ có các ion $NH_{4}^{+}$, $Na^{+}$, $K^{+}$ tạo muối tan với $CO_{3}^{2-}$, do đó chúng có thể cùng tồn tại trong dung dịch.

Câu 10: Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng?

Lời giải: Khí CO2 thường được dùng để chữa cháy nhiều loại đám cháy thông thường do tính chất không duy trì sự cháy và nặng hơn không khí. Tuy nhiên, CO2 không được dùng để dập tắt các đám cháy kim loại (ví dụ như magie, natri, kali) vì ở nhiệt độ cao, CO2 có thể phản ứng với kim loại đang cháy, gây nổ hoặc làm đám cháy bùng phát dữ dội hơn.

Câu 11: Thuỷ phân este X có công thức phân tử là C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của X là?

Lời giải: Để tất cả sản phẩm thuỷ phân đều tham gia phản ứng tráng gương, este phải có dạng HCOOR’ (để tạo ra axit fomic HCOOH) và gốc R’ khi tạo ra ancol phải là ancol không bền chuyển hóa thành anđehit. Xét đáp án C, este HCOOCH=CHCH3 khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra axit fomic (HCOOH) và ancol không bền CH3–CH=CH–OH. Ancol này ngay lập tức chuyển vị thành anđehit propionic (CH3CH2CHO), cả hai sản phẩm này đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì saccarozơ là đisaccarit có cấu trúc chứa nhiều nhóm hiđroxyl kề nhau nên có khả năng tạo phức với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, cho dung dịch màu xanh lam. Phát biểu B sai vì tinh bột không có nhóm chức anđehit nên không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu C sai vì xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng, không bị thủy phân trong môi trường kiềm. Phát biểu D sai vì glucozơ là monosaccarit, không bị thủy phân.

Câu 13: Trộn dung dịch chứa x mol AlCl3 với dung dịch chứa y mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

Lời giải: Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl₃, xảy ra hai phản ứng. Đầu tiên là tạo kết tủa: $AlCl_3 + 3NaOH → Al(OH)_3↓ + 3NaCl$. Nếu NaOH dư, kết tủa sẽ tan: $Al(OH)_3 + NaOH → Na[Al(OH)_4]$. Kết tủa sẽ tan hoàn toàn khi tỉ lệ mol $n_{NaOH} : n_{AlCl_3} = y : x = 4 : 1$. Do đó, để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ $y : x 1:4$.

Câu 14: Tiến hành sục khí Cl­2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

Lời giải: Trong môi trường kiềm (NaOH), $CrCl_3$ bị khí $Cl_2$ oxi hóa. Ion $Cr^{3+}$ được oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất là $+6$ tạo thành ion cromat $CrO_4^{2-}$ (trong hợp chất $Na_2CrO_4$), còn $Cl_2$ bị khử thành ion clorua $Cl^{-}$ (trong hợp chất NaCl). Do đó, sản phẩm của phản ứng là $Na_2CrO_4$, NaCl và $H_2O$.

Câu 15: Cho 9,125 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,6875 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m_{HCl} = m_{muối} - m_{amin} = 13,6875 - 9,125 = 4,5625$ gam, suy ra $n_{HCl} = n_{amin} = 0,125$ mol. Từ đó, ta tính được khối lượng mol của amin X là $M_X = 9,125 / 0,125 = 73$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử là $C_4H_{11}N$. Các đồng phân cấu tạo của $C_4H_{11}N$ bao gồm 4 amin bậc một, 3 amin bậc hai và 1 amin bậc ba, do đó có tất cả 8 đồng phân.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là

Lời giải: Phản ứng của X với Na dư cho 0,1 mol H2. Mỗi nhóm -OH trong ancol tạo ra 0,5 mol H2, vậy tổng số mol nhóm -OH trong X là $2 \times 0,1 = 0,2$ mol. Đối với ancol metylic (CH3OH) và etylen glicol (C2H4(OH)2), tổng số mol nguyên tử cacbon trong hỗn hợp đúng bằng tổng số mol nhóm -OH ($n_C = n_{OH}$). Do đó, tổng số mol $CO_2$ thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là $0,2$ mol. Khối lượng $CO_2 = 0,2 \times 44 = 8,8$ gam.

Câu 17: Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ca(OH)2 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là?

Lời giải: Ta có số mol $CO_2 = 0,35$ mol, tổng số mol $OH^- = 0,4$ mol và $n_{Ca^{2+}} = 0,15$ mol. Do $1 < n_{OH^-}/n_{CO_2} n_{CO_3^{2-}}$, khối lượng kết tủa $CaCO_3$ thu được là $m = 0,05 \times 100 = 5$ gam.

Câu 18: Hiđrocacbon thơm E có công thức cấu tạo như sau Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là

Câu 18: Hiđrocacbon thơm E có công thức cấu tạo như sau Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là
Lời giải: Theo danh pháp thay thế (IUPAC), việc đánh số vòng benzen phải tuân theo quy tắc sao cho tổng chỉ số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất. Đánh số bắt đầu từ nguyên tử cacbon gắn nhóm CH₃ ở trên cùng, ta được bộ số vị trí (1, 2, 4) là nhỏ nhất. Khi gọi tên, các nhóm thế được liệt kê theo thứ tự bảng chữ cái (etyl trước đimetyl), do đó tên gọi của hợp chất là 2-etyl-1,4-đimetylbenzen.

Câu 19: X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở. Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng $\frac{41}{37}$ khối lượng este ban đầu. X là?

Lời giải: Gọi công thức của este X là RCOOR'. Phản ứng xà phòng hóa: RCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH. Theo đề bài ta có tỉ lệ: $\frac{m_{muối}}{m_{este}} = \frac{M_{RCOONa}}{M_{RCOOR'}} = \frac{M_R + 67}{M_R + 44 + M_{R'}} = \frac{41}{37}$. Thử các đáp án, với đáp án D là CH3COOCH3 (R là CH3, R' là CH3), ta có $\frac{15 + 67}{15 + 44 + 15} = \frac{82}{74} = \frac{41}{37}$, hoàn toàn thỏa mãn.

Câu 20: Cho 11,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol khí H2 thu được là $n_{H_2} = 5,6 / 22,4 = 0,25$ mol. Theo các phương trình phản ứng của kim loại với H2SO4 loãng, số mol gốc $SO_4^{2-}$ trong muối bằng số mol H2, do đó $n_{SO_4^{2-}} = n_{H_2} = 0,25$ mol. Khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng gốc sunfat: $m = m_{kim loại} + m_{SO_4^{2-}} = 11,5 + 0,25 \times 96 = 35,5$ gam.

Câu 21: Cho các sơ đồ phản ứng sau: $\begin{align} & {{C}_{8}}{{H}_{14}}{{O}_{4}}+NaOH\xrightarrow{{}}{{X}_{1}}+{{X}_{2}}+{{H}_{2}}O \\ & {{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\xrightarrow{{}}{{X}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}} \\ & {{X}_{3}}+{{X}_{4}}\xrightarrow{{}}Nilon-6,6+{{H}_{2}}O \\\end{align}$ Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phản ứng cuối cùng tạo Nilon-6,6 cho thấy X3 là axit ađipic (HOOC-(CH2)4-COOH) và X4 là hexametylenđiamin (H2N-(CH2)6-NH2). Từ đó suy ra X1 là muối natri ađipat (NaOOC-(CH2)4-COONa) và X2 là metanol (CH3OH). Do X1 là một hợp chất ion (muối) có lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion, trong khi X3 là hợp chất phân tử (axit), nên nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.

Câu 22: Hoà tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch X và thoát ra V lít H2 (đktc). Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 loãng vào X thì thấy lượng H2SO4 phản ứng tối đa là 0,9 mol, đồng thời thu được 69,9 gam kết tủa. Giá trị của V là

Lời giải: Kết tủa cuối cùng thu được là BaSO4, có số mol là $n_{BaSO_4} = 69.9 / 233 = 0.3$ mol. Bảo toàn nguyên tố S, số mol $SO_4^{2-}$ tạo muối $Al_2(SO_4)_3$ là $n_{H_2SO_4} - n_{BaSO_4} = 0.9 - 0.3 = 0.6$ mol, suy ra tổng số mol nguyên tử Al trong hỗn hợp ban đầu là $n_{Al} + 2n_{Al_2O_3} = 2n_{Al_2(SO_4)_3} = 2 imes (0.6/3) = 0.4$ mol. Kết hợp với khối lượng hỗn hợp, ta có hệ phương trình: $27n_{Al} + 102n_{Al_2O_3} = 15.6$ và $n_{Al} + 2n_{Al_2O_3} = 0.4$, giải ra được $n_{Al} = 0.2$ mol. Vậy thể tích $H_2$ thu được là $V = 1.5 imes n_{Al} imes 22.4 = 1.5 imes 0.2 imes 22.4 = 6.72$ lít.

Câu 23: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 20 phút, thu được 0,54 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 30 ml dung dịch NaCl 0,5M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu tương ứng là?

Lời giải: Ta có số mol Ag thu được ở catot là $n_{Ag} = 0,54 / 108 = 0,005$ mol, suy ra số mol electron trao đổi là 0,005 mol. Áp dụng công thức Faraday, ta tính được cường độ dòng điện $I = \frac{0,005 \cdot 96500}{20 \cdot 60} \approx 0,402$ A. Số mol $Ag^{+}$ còn lại trong dung dịch bằng số mol NaCl phản ứng, $n_{Ag+ (dư)} = 0,03 \cdot 0,5 = 0,015$ mol. Do đó, tổng số mol $AgNO_3$ ban đầu là $0,005 + 0,015 = 0,02$ mol, tương ứng khối lượng là $0,02 \cdot 170 = 3,4$ gam.

Câu 24: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là

Lời giải: Khi hấp thụ $CO_2$ vào $Ca(OH)_2$ có 2 phản ứng tạo kết tủa. Số mol $CaCO_3$ lần 1 là $55/100 = 0.55$ mol và lần 2 (khi đun dung dịch) là $10/100 = 0.1$ mol. Tổng mol $CO_2$ sinh ra là $n_{CO_2} = n_{CaCO_3(lần 1)} + 2 imes n_{CaCO_3(lần 2)} = 0.55 + 2 imes 0.1 = 0.75$ mol. Từ phương trình lên men $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nCO_2$, suy ra số mol tinh bột phản ứng là $0.75 / 2 = 0.375$ mol, do đó khối lượng tinh bột ban đầu (với hiệu suất 81%) là $m = \frac{0.375 \times 162}{0.81} = 75$ gam.

Câu 25: Valin là một loại amino axit thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,755 gam valin hoà tan trong nước thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 15 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/l). Giá trị của C là

Lời giải: Valin là một amino axit có công thức $(CH_3)_2CH-CH(NH_2)-COOH$ và khối lượng mol là $117$ g/mol. Khi valin phản ứng với NaOH, chỉ nhóm carboxyl (-COOH) tác dụng, với tỉ lệ mol 1:1. Số mol valin là $1,755 ext{ gam} / 117 ext{ g/mol} = 0,015 ext{ mol}$, vậy số mol NaOH cần dùng là $0,015 ext{ mol}$. Do đó, nồng độ dung dịch NaOH là $0,015 ext{ mol} / 0,015 ext{ L} = 1 ext{ M}$.

Câu 26: Đun nóng m gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà dung dịch KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Z. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol KOH ban đầu là $0,2$ mol và số mol HCl là $0,04$ mol, suy ra số mol KOH phản ứng với X là $0,2 - 0,04 = 0,16$ mol. Hỗn hợp muối Z ($18,34$ g) gồm muối hữu cơ và KCl ($n_{KCl} = n_{HCl} = 0,04$ mol), do đó khối lượng muối hữu cơ là $18,34 - 0,04 \times 74,5 = 15,36$ g. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa $m_X + m_{KOH ext{ pư}} = m_{ ext{muối hữu cơ}} + m_{ ext{ancol}}$, ta có $m_X = 15,36 + 7,36 - (0,16 \times 56) = 13,76$ gam.

Câu 27: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khi đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là

Lời giải: Phân tích các sản phẩm sau chuỗi phản ứng, ta xác định được thành phần của hỗn hợp khí Y gồm: $n_{C_2H_2 ext{ dư}} = 0,05$ mol (từ kết tủa), $n_{C_2H_4} = 0,1$ mol (từ phản ứng với brom), $n_{C_2H_6} = 0,05$ mol và $n_{H_2 ext{ dư}} = 0,1$ mol (từ đốt cháy Z). Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố, ta tìm được số mol ban đầu của axetilen là 0,2 mol và của hiđro là 0,3 mol. Do đó, tổng số mol hỗn hợp X là 0,5 mol, tương ứng với thể tích là $V = 0,5 imes 22,4 = 11,2$ lít.

Câu 28: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, Ala-Ala-Val-Ala và Ala-Val-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH, đun nóng thu được m+29,7 gam hỗn hợp muối của các amino axit. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 63,616 lít CO2 (đktc) và 49,32 gam H2O. Giá trị gần đúng của m là

Lời giải: Từ phản ứng với NaOH, ta tính được tổng số mol gốc amino axit là $n_{aa} = n_N = 29,7 / (23 - 1) = 1,35$ mol. Từ dữ kiện đốt cháy, ta có $n_{CO2} = 2,84$ mol và $n_{H2O} = 2,74$ mol. Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng các nguyên tố C, H, N, O và sử dụng mối liên hệ giữa peptit và amino axit tương ứng, ta có thể xác định được khối lượng m là 73,76 gam.

Câu 29: Hoà tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y $\left( {{n}_{X}}={{n}_{Y}} \right)$ vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V lít dung dịch Z, đun nóng thu được n1 mol khí. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol khí không màu hoá nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất. Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất rắn X, Y lần lượt là?

Lời giải: Dữ kiện thí nghiệm 1 cho thấy dung dịch Z chứa ion $NH_4^+$ (tạo khí $NH_3$) và thí nghiệm 2 cho thấy Z chứa ion $NO_3^-$ và $Fe^{2+}$ (tạo khí NO). Xét đáp án A, giả sử $n_{(NH_4)_2SO_4} = n_{Fe(NO_3)_2} = a$ mol, thì dung dịch Z chứa $2a$ mol $NH_4^+$, $a$ mol $Fe^{2+}$, $2a$ mol $NO_3^-$ và $a$ mol $SO_4^{2-}$. Khi đó, $n_1 = n_{NH_3} = 2a$ mol và $n_2 = n_{NO} = \frac{1}{3}n_{Fe^{2+}} = \frac{a}{3}$ mol, suy ra $n_1 = 6n_2$ (thỏa mãn). Lượng kết tủa ở thí nghiệm 3 là $Fe(OH)_2$ (a mol) và $BaSO_4$ (a mol), tổng cộng $2a$ mol, đúng bằng $n_1$.

Câu 30: Cho các phát biểu sau: (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Các loại bật lửa ga thông dụng trên thị trường chứa nguyên liệu chủ yếu là khí metan hoá lỏng (c) Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. (d) Để hạn chế vị tanh của cá, khi nấu canh cá người ta nấu với các loại có vị chua như me, sấu, khế… (e) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đốt. Số phát biểu đúng là?

Lời giải: Phát biểu (a) đúng vì este no, đơn chức, mạch hở có công thức $C_nH_{2n}O_2$ nên khi đốt cháy luôn thu được số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O$. Phát biểu (b) sai vì bật lửa ga chứa butan hóa lỏng, không phải metan. Phát biểu (c) sai vì bậc của amin được tính bằng số nguyên tử hiđro trong $NH_3$ bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon, không phải bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. Phát biểu (d) đúng vì các axit trong me, sấu, khế sẽ trung hòa các amin có tính bazơ gây ra mùi tanh của cá. Phát biểu (e) đúng vì khi đốt len (protein) có mùi khét của tóc cháy, còn tơ nitron (polime tổng hợp) cháy với mùi khác và có thể co cục, cho phép phân biệt. Vậy có 3 phát biểu đúng là (a), (d), (e).

Câu 31: Các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau: X Y Z T Tính tan Tan Không tan Không tan Tan Phản ứng với NaOH Không xảy ra phản ứng Không xảy ra phản ứng Có xảy ra phản ứng Không xảy ra phản ứng Phản ứng với Na2SO4 Không xảy ra phản ứng Không xảy ra phản ứng Không xảy ra phản ứng Phản ứng tạo kết tủa trắng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

Lời giải: Dựa vào bảng kết quả, ta phân tích: Z là hiđroxit không tan nhưng tác dụng được với dung dịch NaOH, suy ra Z là hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3. T là hiđroxit tan, tác dụng với Na2SO4 tạo kết tủa trắng ($BaSO_4$), vậy T là Ba(OH)2. Từ đó suy ra Y là hiđroxit không tan còn lại, Fe(OH)3, và X là hiđroxit tan còn lại, NaOH.

Câu 32: Một học sinh lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình dưới đây từ các chất X, Y để điều chế khí Z. Phản ứng hoá học thoả mãn thí nghiệm trên là?

Câu 32: Một học sinh lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình dưới đây từ các chất X, Y để điều chế khí Z. Phản ứng hoá học thoả mãn thí nghiệm trên là?
Lời giải: Hình vẽ mô tả thí nghiệm nung nóng chất rắn Y bằng khí X, tạo ra khí Z làm vẩn đục dung dịch Ca(OH)₂. Điều này chứng tỏ khí Z là $CO_2$ hoặc $SO_2$. Trong các phương án, phản ứng $CuO + CO \xrightarrow{{{t}^{o}}} Cu + CO_2$ (phương án B) phù hợp nhất với mô tả: khí X là CO, chất rắn Y là CuO, tạo ra khí Z là $CO_2$. Khí $CO_2$ làm vẩn đục dung dịch $Ca(OH)_2$ do tạo kết tủa $CaCO_3$.

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch BaCl2. (b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch H2S. (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4. (d) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2. (e) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch H2S. Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp thu được kết tủa là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kết tủa bao gồm (b), (c), và (d). Phản ứng (b) tạo kết tủa lưu huỳnh (2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ + 2HCl), phản ứng (c) tạo kết tủa bạc photphat (3AgNO3 + H3PO4 → Ag3PO4↓ + 3HNO3), và phản ứng (d) tạo ra kết tủa bạc kim loại (AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓). Do đó, có tổng cộng 3 trường hợp thu được kết tủa.

Câu 34: Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?

Câu 34: Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?
Lời giải: Quá trình điện phân dung dịch X chứa KCl (a mol) và CuSO4 (b mol) với a < 2b diễn ra theo hai giai đoạn chính. Giai đoạn đầu, tại anot xảy ra sự oxi hóa ion Cl⁻ và tại catot xảy ra sự khử ion Cu²⁺, quá trình này không làm thay đổi nồng độ H⁺ hay OH⁻ nên pH của dung dịch không đổi. Sau khi ion Cl⁻ bị điện phân hết (do a < 2b), nước sẽ bị điện phân ở anot sinh ra khí O₂ và ion H⁺, làm cho nồng độ H⁺ tăng lên và pH dung dịch giảm xuống. Do đó, đồ thị biểu diễn sự biến đổi pH phù hợp là Hình 3.

Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl. (3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng. (4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4. (5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi kết thúc phản ứng là (3) và (5). Cụ thể, thí nghiệm (3) tạo ra kim loại đồng (Cu) do H₂ khử CuO, và thí nghiệm (5) tạo ra kim loại bạc (Ag) do ion Fe²⁺ khử ion Ag⁺. Các thí nghiệm còn lại không tạo ra kim loại.

Câu 36: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val. Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na2CO3. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T. Cho các phát biểu sau: (1) X là hexapeptit (3) Phân tử khối của X là 416 (5) % khối lượng muối clorua của Gly trong T là 46,4% (2) Giá trị của m = 20,8 gam (4) Trong X chỉ có 1 gốc Ala Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào phản ứng đốt cháy muối và thủy phân trong NaOH, ta tính được số mol X là 0,05 mol và X là hexapeptit (phát biểu (1) đúng). Dựa vào phản ứng với HCl, ta tính được khối lượng m = 20,8 gam và phân tử khối $M_X = 416$ (phát biểu (2), (3) đúng). Từ đó, xác định được công thức phân tử của X là $(Gly)_4(Ala)_1(Val)_1$, suy ra X có 1 gốc Ala (phát biểu (4) đúng). Tính toán cho thấy % khối lượng muối clorua của Gly là 61,52%, nên phát biểu (5) sai. Vậy có 4 phát biểu đúng.

Câu 37: Cho m1 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO3)2 và 0,1 mol Fe3O4 tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hoà. Biết tỷ khối của Y so với H2 là 31/3. Cho một lượng vừa đủ BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp AgNO3 dư vào thì thu được m2 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng m1 + m2 là:

Lời giải: Dựa vào phân tích hỗn hợp khí Y và áp dụng các định luật bảo toàn (H+, N, điện tích), ta xác định được thành phần của dung dịch Z. Do có Al và H2 tạo thành, toàn bộ Fe trong dung dịch Z tồn tại ở dạng $Fe^{2+}$ ($n_{Fe^{2+}} = 0,4$ mol) và tính được $n_{Al}=0,4$ mol, suy ra $m_1 = 52$ gam. Lượng kết tủa $m_2$ gồm $BaSO_4$, AgCl và Ag (tạo bởi $Fe^{2+}$) có khối lượng là 576,2 gam, do đó tổng $m_1 + m_2 = 628,2$ gam.

Câu 38: X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết $\pi $ và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P và b gam muối Q (MP < MQ). Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy và phản ứng với KOH, ta tính được $n_{CO_2} = 0,49$ mol và $n_{H_2O} = 0,42$ mol. Kết hợp với dữ kiện phản ứng với $Br_2$, ta tìm được số mol của gốc axit không no (có 1 nối đôi C=C) là 0,05 mol và gốc axit no là 0,15 mol. Từ đó, xác định hai axit là $CH_3COOH$ (X) và $CH_2=CHCOOH$ (Y), thu được hai muối P là $CH_3COOK$ và Q là $CH_2=CHCOOK$ (do $M_P < M_Q$). Tỉ lệ khối lượng a : b = $(0,15 \times 98) : (0,05 \times 110) \approx 2,67$, giá trị này gần nhất với 2,5.

Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 11,2648 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 24,2348 gam muối và thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí Z $({{d}_{Z/{{H}_{2}}}}=29/3)$ gồm 2 khí không màu, đều nhẹ hơn không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 72,2092 gam kết tủa. % khối lượng muối FeCl3 trong hỗn hợp muối là.

Lời giải: Phân tích hỗn hợp khí Z ta có $n_{H_2} = 0,01$ mol và $n_{N_2} = 0,02$ mol. Áp dụng các định luật bảo toàn (khối lượng, nguyên tố H, N) ta tính được dung dịch Y chứa 0,46 mol $Cl^-$ và 0,02 mol $NH_4^+$. Dựa vào khối lượng kết tủa với $AgNO_3$ và bảo toàn điện tích trong dung dịch Y, ta tìm được số mol $FeCl_3$ là 0,0484 mol, từ đó tính được phần trăm khối lượng là $rac{0,0484 \times 162,5}{24,2348} \times 100\% = 32,453\%$.

Câu 40: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa H2SO4 và 0,045 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hoà và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp Z (trong đó có 0,02 mol H2, NO, CO2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2, sau đó cho tiếp tục lượng dư AgNO3 vào thu được 256,04 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại Fe trong hỗn hợp X gần nhất với?

Lời giải: Dựa vào dữ kiện về tỉ khối và số mol hỗn hợp khí Z, ta tính được số mol của H2, NO và CO2, từ đó suy ra $n_{FeCO_3} = n_{CO_2} = 0,11$ mol. Bằng cách kết hợp các phương pháp bảo toàn (khối lượng, điện tích, electron) với các dữ kiện thực nghiệm (khối lượng muối, khối lượng kết tủa, lượng NaOH phản ứng), ta có thể thiết lập một hệ phương trình phức tạp để xác định số mol của từng chất trong hỗn hợp ban đầu và dung dịch sau phản ứng. Từ đó, tính được tổng khối lượng Fe và khối lượng hỗn hợp X, suy ra phần trăm khối lượng của Fe gần nhất với 21,84%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.