TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây?

Lời giải: Kim loại nhôm bị thụ động hóa trong dung dịch axit sunfuric đặc, nguội và axit nitric đặc, nguội. Hiện tượng này xảy ra do trên bề mặt nhôm tạo thành một lớp màng oxit rất mỏng, bền, không thấm khí và nước, ngăn không cho nhôm tiếp xúc với axit. Do đó, nhôm không phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Câu 2: Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

Lời giải: Axit aminoaxetic (Glycin) là một amino axit lưỡng tính, chứa cả nhóm amino (-NH₂) có tính bazơ và nhóm cacboxyl (-COOH) có tính axit. Vì vậy, nó có thể phản ứng với axit mạnh (như HCl, H₂SO₄ loãng) và bazơ mạnh (như NaOH). Tuy nhiên, KCl là muối trung hòa, không tác dụng với axit aminoaxetic.

Câu 3: Kim loại nào sau đây dẫn điện kém nhất trong các kim loại dưới đây?

Lời giải: Khả năng dẫn điện của các kim loại phổ biến được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là Ag > Cu > Au > Al > Fe. Trong số các lựa chọn đã cho, bạc (Ag) dẫn điện tốt nhất, còn sắt (Fe) có khả năng dẫn điện kém nhất. Vì vậy, kim loại dẫn điện kém nhất là Fe.

Câu 4: Cho kim loại Cu lần lượt phản ứng với các dung dịch: HNO3(loãng), FeCl3, AgNO3, HCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

Lời giải: Kim loại Cu có thể phản ứng với các dung dịch sau: HNO3 (loãng) do có tính oxi hóa mạnh của ion nitrat; FeCl3 do Cu có khả năng khử ion Fe3+ về Fe2+; và AgNO3 do Cu hoạt động mạnh hơn Ag trong dãy điện hóa. Cu không phản ứng với dung dịch HCl loãng vì nó đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Vậy có tổng cộng 3 trường hợp xảy ra phản ứng.

Câu 5: Dung dịch Na­2CO3 tác dụng được với dung dịch

Lời giải: Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2 tạo thành kết tủa canxi cacbonat (CaCO3) màu trắng theo phương trình: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl. Phản ứng này xảy ra do có sự tạo thành chất kết tủa. Các dung dịch NaCl, KCl, NaNO3 không phản ứng với Na2CO3 vì không tạo ra chất kết tủa, khí hay nước.

Câu 6: Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, H2; dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là

Lời giải: Từ tỉ khối và số mol hỗn hợp khí X, ta tính được số mol N2 là 0,02 mol và H2 là 0,03 mol. Do phản ứng hoàn toàn mà còn dư kim loại nên H+ phải phản ứng hết; tính toán lượng H+ phản ứng tạo khí thấy nhỏ hơn lượng H+ ban đầu nên phải có sản phẩm khử NH4+, từ đó tìm được số mol Cu(NO3)2. Áp dụng bảo toàn electron, ta tính được tổng số mol Mg đã phản ứng, cộng với khối lượng Mg dư trong 2,0 gam kim loại cuối cùng sẽ ra giá trị của m là 5,08 gam.

Câu 7: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (đều mạch hở) và H2. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1. Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch. Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch. Giá trị của x là

Lời giải: Xét 2,8 lít Y (0,125 mol), ta có $m_Y = 0,125 \times 46 = 5,75$ gam và $n_{Br_2}$ phản ứng là $36/160 = 0,225$ mol. Vì Y còn không no nên H2 trong X đã phản ứng hết, suy ra lượng X tạo ra Y có khối lượng 5,75 gam và số mol hidrocacbon $n_{HC} = n_Y = 0,125$ mol. Dựa vào bảo toàn khối lượng và bảo toàn liên kết $\pi$, ta tính được lượng X này gồm 0,2 mol và chứa 0,3 mol liên kết $\pi$. Vậy 2,8 lít X (0,125 mol) sẽ làm mất màu tối đa $x = \frac{0,125}{0,2} \times 0,3 \times 160 = 30$ gam brom.

Câu 8: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực, màng ngăn xốp). (b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng. (c) Cho Si vào dung dịch NaOH dư. (d) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHCO3. (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng. (g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Lời giải: Tất cả 6 thí nghiệm đều sinh ra chất khí. Cụ thể: (a) $H_2$ và $Cl_2$; (b) NO; (c) $H_2$; (d) $CO_2$; (e) NO (do phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit $H^+$); (g) $SO_2$.

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2, Fe(NO3)2 và Fe3O4 (số mol của Fe3O4 là 0,02 mol) trong 560 ml dung dịch HCl 1,0M thu được dung dịch X. Cho AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3 tham gia phản ứng thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các quá trình. Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Khi cho dung dịch X tác dụng với AgNO3 dư, xảy ra các phản ứng tạo kết tủa AgCl, Ag và giải phóng khí NO. Áp dụng các định luật bảo toàn (bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố) cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có thể thiết lập được mối quan hệ giữa các ẩn số và giải để tìm khối lượng kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa thu được là m = m_AgCl + m_Ag ≈ 107,6 gam.

Câu 10: Cho các sơ đồ phản ứng sau: C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 X3 + X4 → Nilon -6,6 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào phản ứng điều chế Nilon-6,6, ta xác định được X3 là axit ađipic `HOOC-(CH2)4-COOH` và X4 là hexametylenđiamin. Từ đó suy ra X1 là muối natri ađipat `NaOOC-(CH2)4-COONa` và chất C8H14O4 là `C2H5OOC-(CH2)4-COOH`, do đó X2 là etanol `C2H5OH`. X1 là hợp chất ion (muối) có mạng tinh thể bền vững, trong khi X3 là hợp chất phân tử (axit) nên X1 có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với X3.

Câu 11: Cho các phát biểu sau: a) Thủy phân saccarozo trong môi trường kiềm thu được glucozo và fructozo b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi. d) Lực bazo của metylamin lớn hơn amoniac. e) Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là tạo ra cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (c) và (d). Phát biểu (a) sai vì saccarozo chỉ bị thủy phân trong môi trường axit. Phát biểu (b) sai vì muối phenylamoni clorua ($C_6H_5NH_3Cl$) là muối của amin nên tan tốt trong nước. Phát biểu (e) sai vì lưu hóa cao su tạo ra các cầu nối đisunfua (-S-S-), tạo thành mạng không gian ba chiều chứ không phải mạch phân nhánh.

Câu 12: Từ 16,20 tấn xelulozo người ta sản xuất được m tấn xenlulozo trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozo là 90%). Giá trị của m là

Lời giải: Ta có sơ đồ phản ứng: $(C_6H_{10}O_5)_n ightarrow [C_6H_7O_2(ONO_2)_3]_n$. Theo sơ đồ, cứ 162 tấn xenlulozo sẽ tạo ra 297 tấn xenlulozo trinitrat theo lý thuyết. Với hiệu suất phản ứng là 90%, khối lượng xenlulozo trinitrat thực tế thu được là $m = \frac{16,2 \cdot 297}{162} \cdot 90\% = 26,73$ tấn.

Câu 13: Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm. Benzyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?

Lời giải: Benzyl axetat là một este được tạo thành từ axit axetic và ancol benzylic. Este này nổi tiếng với mùi thơm đặc trưng của hoa nhài, nên nó thường được sử dụng rộng rãi làm chất tạo mùi hương trong ngành công nghiệp nước hoa, mĩ phẩm và thực phẩm.

Câu 14: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ: Hai chất X, Y tương ứng là

Câu 14: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ: Hai chất X, Y tương ứng là
Lời giải: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách các chất lỏng không hòa tan vào nhau và có khối lượng riêng khác nhau. Trong hình vẽ, chất lỏng X ở phía trên, chất lỏng Y ở phía dưới, chứng tỏ X có khối lượng riêng nhỏ hơn Y. Trong các lựa chọn, benzen (khối lượng riêng khoảng $0,88 \text{ g/mL}$) không tan trong nước và nhẹ hơn nước (khối lượng riêng $1,0 \text{ g/mL}$), nên benzen sẽ là lớp trên (X) và nước là lớp dưới (Y), phù hợp với hình vẽ.

Câu 15: Photpho thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng

Lời giải: Chất oxi hóa là chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Trong phản ứng 3Ca + 2P $\xrightarrow{{{t^0}}}$ Ca3P2, số oxi hóa của photpho (P) giảm từ 0 xuống -3, do đó P đóng vai trò là chất oxi hóa. Trong các phản ứng còn lại, số oxi hóa của photpho đều tăng, thể hiện tính khử.

Câu 16: Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn hợp muối. Khối lượng của Fe3O4 có trong X là

Lời giải: Gọi số mol của Fe và $Fe_3O_4$ trong hỗn hợp X lần lượt là x và y. Ta có phương trình khối lượng hỗn hợp: $56x + 232y = 31,6$ (1). Áp dụng bảo toàn, khối lượng muối bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng gốc $Cl^-$, với $n_{Cl^-} = 2n_{H_2} + 2n_O = 2 imes 0,1 + 2 imes 4y$. Từ đó ta có phương trình khối lượng muối: $56(x+3y) + 35,5(0,2 + 8y) = 60,7$ (2). Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được $y = 0,1$ mol, suy ra khối lượng của $Fe_3O_4$ là $0,1 imes 232 = 23,2$ gam.

Câu 17: Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A1; 0,22 mol A2 và 0,32 mol A3. Biết A1, A2, A3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, cho x gam M phản ứng vừa đủ với NaOH thu được y gam muối. Đốt cháy hoàn toàn y gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc) (biết sản phẩm cháy gồm Na2CO3, CO2, H2O và N2), Giá trị y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng phương pháp quy đổi, ta coi hỗn hợp peptit M được tạo từ các gốc glyxin ($C_2H_3NO$), nhóm $CH_2$ và nước. Từ dữ kiện thủy phân 78,10 gam M, ta xác định được tỉ lệ mol giữa gốc glyxin và nhóm $CH_2$ là $0,94 : 1,52$. Khi M tác dụng với NaOH tạo muối, hỗn hợp muối này khi đốt cháy có thể quy đổi thành muối natri glycinat ($C_2H_4O_2NNa$) và nhóm $CH_2$ với tỉ lệ mol tương ứng. Dựa vào lượng $O_2$ cần cho phản ứng đốt cháy muối, ta tính được khối lượng muối y là 37,487 gam, gần nhất với giá trị 37,45.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (có H2SO4 đặc, xúc tác), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là 11,20 gam và thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, ta xác định được số mol các nhóm chức trong hỗn hợp X ban đầu. Dựa vào dữ kiện các chất đều no, mạch hở và số mol CO2, H2O khi đốt cháy, ta tìm được công thức các chất là CH₃OH, CH₃COOH và (COOH)₂. Toàn bộ gốc axit trong hỗn hợp ban đầu sẽ chuyển thành muối khi Y tác dụng với KOH, từ đó tính được khối lượng muối là 17,50 gam.

Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là

Lời giải: Khi sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, để tạo ra hỗn hợp hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 thì tỉ lệ số mol $T = a/b$ phải nằm trong khoảng $1 < T < 2$. Điều này là do nếu $T \le 1$ thì chỉ tạo ra muối CaCO3, còn nếu $T \ge 2$ thì chỉ tạo ra muối Ca(HCO3)2. Vì vậy, điều kiện để thu được cả hai muối là $1 < a/b < 2$, hay $b < a < 2b$.

Câu 20: Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và khí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, kết quả thu được như sau: - Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4. - Dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch. - Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau. Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Lời giải: Vì dung dịch Z có pH thấp nhất nên Z là H2SO4 do phân li ra nồng độ H+ lớn nhất (2M). Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4 nên là HNO3 và NaOH. Mặt khác, Y và T phản ứng được với nhau, mà T là dung dịch còn lại (HCl), nên Y phải là NaOH (phản ứng trung hòa) và X là HNO3. Do đó, các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là HNO3, NaOH, H2SO4, HCl.

Câu 21: Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 (0,34 mol) và KHSO4. Sau phản ứng thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 với tỉ lệ mol tương ứng 10 : 5 : 3 và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho NaOH dư vào Y thì có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, đồng thời thu dược 17,4 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm về khối lượng Mg trong E là

Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta tính được số mol các khí, số mol Mg(OH)₂ kết tủa, và số mol NH₄⁺. Áp dụng bảo toàn electron và các phương trình phản ứng với NaOH, ta xác định được thành phần của hỗn hợp E gồm 0,48 mol Al, 0,03 mol Mg và 0,27 mol MgO. Do đó, khối lượng của E là 24,48 gam và phần trăm khối lượng Mg là (0,3 × 24) / 24,48 × 100% ≈ 29,41%.

Câu 22: Hỗn hợp X chứa chất (C5H16O3N2) và chất (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

Lời giải: Hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp có $\overline{M}_Z = 18,3 \times 2 = 36,6$, suy ra Z gồm $CH_3NH_2$ (0,12 mol) và $C_2H_5NH_2$ (0,08 mol). Từ đó xác định được công thức cấu tạo của hai chất trong X là $(C_2H_5NH_3)_2CO_3$ (0,04 mol) và $(COONH_3CH_3)_2$ (0,06 mol). Phản ứng với NaOH tạo ra hai muối là $Na_2CO_3$ (M=106, muối D) và $(COONa)_2$ (M=134, muối E), do đó khối lượng muối E là $0,06 \times 134 = 8,04$ gam.

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít H2(đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng hóa học xảy ra là $Zn + 2HCl ightarrow ZnCl_2 + H_2$. Số mol của Zn là $n_{Zn} = \frac{9,75}{65} = 0,15$ mol. Theo phương trình, số mol $H_2$ tạo thành bằng số mol Zn phản ứng, do đó $n_{H_2} = 0,15$ mol. Thể tích $H_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn là $V_{H_2} = 0,15 \times 22,4 = 3,36$ lít.

Câu 24: Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm tử từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH- như sau: Giá trị của x là

Câu 24: Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm tử từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH- như sau: Giá trị của x là
Lời giải: Dung dịch Z chứa 2 chất tan cùng nồng độ mol là AlCl₃ và HCl dư, suy ra n(AlCl₃) = n(HCl dư). Gọi n(Al) = a mol ⇒ n(AlCl₃) = a mol và n(HCl dư) = a mol. Tổng n(HCl) ban đầu là y = n(HCl pứ) + n(HCl dư) = 3a + a = 4a mol. Dựa vào đồ thị, tại điểm n(OH⁻) = 5,16 thì n(Al(OH)₃) = 0,175y = 0,175 × 4a = 0,7a mol. Quá trình phản ứng tiêu tốn OH⁻ gồm: trung hòa HCl (a mol), tạo kết tủa tối đa (3a mol), hòa tan một phần kết tủa (a - 0,7a = 0,3a mol). Do đó, tổng n(OH⁻) = a + 3a + 0,3a = 4,3a = 5,16 ⇒ a = 1,2 mol. Vậy giá trị của x = m(Al) = 1,2 × 27 = 32,4 gam.

Câu 25: Có một số nhận xét về cacbohidrat như sau: 1. Saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều có thể bị thủy phân. 2. Fructozo cũng có phản ứng tráng bạc do trong môi trường kiềm fructozo chuyển hóa thành glucozo. 3. Tinh bột và xenlulozo là đồng phân cấu tạo của nhau. 4. Phân tử xenlulozo được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozo 5. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được fructozo. Trong các nhận xét trên, tổng số nhận xét đúng là

Lời giải: Các nhận xét đúng là (1), (2) và (4). Nhận xét (3) sai vì tinh bột và xenlulozo có công thức chung là $(C_6H_{10}O_5)_n$ nhưng hệ số n khác nhau nên chúng không phải là đồng phân của nhau. Nhận xét (5) sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được glucozo, không phải fructozo.

Câu 26: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,48 gam Al. giá trị của m là

Lời giải: Ta có $n_{H_2} = \frac{1,792}{22,4} = 0,08$ mol và $n_{Al} = \frac{6,48}{27} = 0,24$ mol. Vì dung dịch Y hòa tan tối đa 0,24 mol Al nên $n_{OH^-} = n_{Al} = 0,24$ mol. Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta có số mol $OH^-$ được tạo thành theo công thức $n_{OH^-} = 2n_{H_2} + 2n_{O} \Rightarrow 0,24 = 2 \times 0,08 + 2n_O$, suy ra $n_O = 0,04$ mol. Do oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp nên $m = \frac{m_O}{0,08} = \frac{0,04 \times 16}{0,08} = 8,0$ gam.

Câu 27: Cho 10,41 gam hỗn hợp gồm Cu, Ag, Fe và Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối trong Y là

Lời giải: Số mol khí NO thu được là $n_{NO} = \frac{2,912}{22.4} = 0.13$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có số mol electron mà các kim loại đã nhường bằng số mol electron mà $N^{+5}$ đã nhận: $n_{e \text{ trao đổi}} = 3 \times n_{NO} = 3 \times 0.13 = 0.39$ mol. Khối lượng muối trong dung dịch Y bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng gốc nitrat ($NO_3^-$) tạo muối, do đó $m_{muối} = m_{kim loại} + m_{NO_3^-} = 10,41 + 0,39 \times 62 = 34,59$ gam.

Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở có công thức chung là CnH2n+2 (2) Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc 1 thu được xeton. (3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều (4) Glucozo, fructozo, saccarozo phản ứng với Cu(OH)2 cho hợp chất tan màu xanh lam. (5) Tất cả các amin đều có tính bazo mạnh hơn NH3. (6) Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom. (7) Tripeptit Gly – Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. (8) Liên kết của nhóm –CO- với nhóm –NH- giữa 2 đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (3), (4), (7), (8). Tổng cộng có 5 phát biểu đúng. Phát biểu (2) sai vì oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc 1 thu được anđehit; (5) sai vì amin thơm có tính bazơ yếu hơn $NH_3$; (6) sai vì vinyl axetat có nối đôi C=C nên làm mất màu dung dịch brom.

Câu 29: Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là

Lời giải: Xét thời điểm điện phân 2t, dung dịch Y thu được có tính axit và không còn ion R²⁺ (do không tạo kết tủa với OH⁻). Lượng axit trong Y phản ứng vừa đủ với $n_{OH⁻} = 0,4 \times (0,75 + 0,5) = 0,5$ mol, do đó $n_{H⁺(dư)} = 0,5$ mol. Lượng H⁺ dư này là hiệu số mol H⁺ sinh ra ở anot và OH⁻ sinh ra ở catot, tương ứng với hiệu số mol electron trao đổi của nước ở hai điện cực. Từ phương trình điện phân, ta có $n_{e(H_2O, anot)} - n_{e(H_2O, catot)} = n_{e(R^{2+})} - n_{e(Cl⁻)} = 0,9V - 0,4V = 0,5V$. Suy ra $0,5V = 0,5$ mol, vậy V = 1,0 lít.

Câu 30: Polime nào sau đây là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng?

Lời giải: Nilon – 6,6 là polime được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa hexametylenđiamin và axit ađipic, có sự loại bỏ các phân tử nhỏ như nước. Các polime còn lại như polistiren, poli (vinyl axetat) và poli (metyl metacrylat) đều là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.

Câu 31: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

Lời giải: Phản ứng màu biure là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các hợp chất có từ hai liên kết peptit trở lên (tức là từ tripeptit trở lên). Peptit Ala – Gly là một dipeptit, chỉ chứa một liên kết peptit. Do đó, nó không thể tham gia phản ứng màu biure.

Câu 32: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho) X (C4H6O4) + 2NaOH → Y + Z + T + H2O T + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 Z + HCl → CH2O2 + NaCl Phát biểu nào sau đây đúng:

Lời giải: Phản ứng của X với 2 mol NaOH sinh ra H2O chứng tỏ X có chứa nhóm chức axit (-COOH). Phản ứng cũng tiêu tốn thêm NaOH để thủy phân và tạo ra muối Z (HCOONa), chứng tỏ X có chứa nhóm chức este (-COO-). Do đó, X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.

Câu 33: Chất nào sau đây khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol?

Lời giải: Khi thủy phân metyl axetat (CH₃COOCH₃) trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sẽ tạo ra muối natri axetat và ancol metylic (CH₃OH). Phenyl axetat khi thủy phân tạo muối và muối phenolat, còn vinyl axetat tạo ra anđehit (do ancol vinyl không bền), do đó không sinh ra ancol bền.

Câu 34: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2(đktc) vào 100ml dung dịch gồm Na2CO3 0,25M và KOH a mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2(dư), thu được 7,5 gam kết tủa.giá trị của a là

Lời giải: Ta tính được số mol $CO_2 = 0,15$ mol và số mol kết tủa $CaCO_3 = 0,075$ mol, suy ra số mol $CO_3^{2-}$ trong dung dịch Y là 0,075 mol. Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có số mol $HCO_3^-$ trong Y là $(0,15 + 0,025) - 0,075 = 0,1$ mol. Sử dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch Y (gồm $Na^+$: 0,05 mol; $K^+$: 0,1a mol; $CO_3^{2-}$: 0,075 mol; $HCO_3^-$: 0,1 mol), ta có phương trình: $0,05 + 0,1a = 2 \times 0,075 + 0,1$, giải ra được $a = 2,0$.

Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Lời giải: Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa là có hai điện cực khác bản chất tiếp xúc với nhau và cùng được nhúng trong dung dịch chất điện li. Thí nghiệm (a) xảy ra ăn mòn điện hóa do Fe đẩy Cu ra khỏi muối, tạo cặp điện cực Fe-Cu. Thí nghiệm (d) xảy ra ăn mòn điện hóa do Zn thường có lẫn tạp chất tạo thành các vi pin điện hóa với Zn trong dung dịch HCl. Do đó, có 2 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu 36: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

Lời giải: Từ tỉ khối hơi của Z so với $H_2$ là 16, ta xác định được Z là $CH_3OH$. Dựa vào sản phẩm đốt cháy, ta tính được khối lượng của E trong thí nghiệm này là 9,32 gam, suy ra lượng chất trong thí nghiệm thủy phân (46,6 gam) gấp 5 lần. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân và kết hợp với dữ kiện đốt cháy, ta giải được số mol của axit Y trong 46,6 gam E là 0,15 mol. Từ tổng số mol $CO_2$, ta biện luận được công thức của Y là $C_6H_8O_4$, do đó phần trăm khối lượng của Y là $\frac{0,15 \times 144}{46,6} \times 100\% \approx 46,35\%$, gần nhất với 46,5%.

Câu 37: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol HCl và 0,08 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Nếu cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là?

Lời giải: Dựa vào tỉ khối, ta xác định được hỗn hợp khí Z chứa 0,07 mol NO và 0,03 mol H2. Khi cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, Zn(OH)2 sẽ tan hết do là chất lưỡng tính, vậy 4,8 gam chất rắn thu được chỉ là Fe2O3 (0,03 mol), suy ra tổng mol Fe ban đầu là 0,06 mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn H+, kết hợp với việc phản ứng có tạo muối amoni (NH4+), ta giải được hệ phương trình và tìm ra số mol Fe(NO3)2 là 0,03 mol.

Câu 38: Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị m là

Lời giải: Khi cho Fe vào dung dịch AgNO$_3$ dư, phản ứng hóa học xảy ra là $\text{Fe} + 2\text{AgNO}_3 \rightarrow \text{Fe(NO}_3)_2 + 2\text{Ag}$. Số mol Fe là $n_{Fe} = \frac{5,6}{56} = 0,1 \text{ mol}$. Theo phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 2 mol Ag, vậy 0,1 mol Fe sẽ tạo ra $0,1 \times 2 = 0,2 \text{ mol Ag}$. Khối lượng chất rắn Ag thu được là $m_{Ag} = 0,2 \times 108 = 21,6 \text{ gam}$.

Câu 39: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường. (2) Để điều chế kim loại nhôm, ta có thể sử dụng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân (3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit. (4) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (5) Cr có độ cứng lớn nhất trong số các kim loại (6) Cr(OH)3 là hợp chất lưỡng tính. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (3), (5), (6). Các phát biểu sai là: (1) vì Be không phản ứng với nước, Mg phản ứng rất chậm với nước ở nhiệt độ thường; (2) vì Al chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; (4) vì K là kim loại hoạt động mạnh sẽ phản ứng với nước trong dung dịch trước. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam hỗn hợp E gồm hai axit cacboxylic X, Y (MX < MY) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử axit Y là

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được $n_{CO_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2$ mol và $n_{H_2O} = \frac{2,7}{18} = 0,15$ mol. Bảo toàn nguyên tố, ta có $n_C = 0,2$ mol, $n_H = 2 \times 0,15 = 0,3$ mol và $n_O = \frac{9,1 - 12 \times 0,2 - 1 \times 0,3}{16} = 0,4$ mol. Từ các dữ kiện này, ta xác định được hỗn hợp gồm axit fomic (HCOOH) và axit oxalic ($(COOH)_2$). Vì $M_Y > M_X$ nên Y là axit oxalic $(COOH)_2$ ($C_2H_2O_4$), có phần trăm khối lượng cacbon là $\frac{2 \times 12}{90} \times 100\% \approx 26,67\%$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Bắc Ninh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu năm 2023 lần 1
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.