TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hỗn hợp CH3COOC2H5, HCOOC3H5 và HCOOC3H3. Hỗn hợp X có tỉ khối hơi so với O2 là dX/O2 = 2,7. Đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol X ; sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Hấp thụ Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết luận nào dưới đây đúng?

Lời giải: Khi đốt cháy hoàn toàn 0,015 mol hỗn hợp X và hấp thụ sản phẩm vào dung dịch Ca(OH)₂ dư, khối lượng bình tăng bằng tổng khối lượng CO₂ và H₂O tạo thành. Tính toán cho thấy tổng khối lượng CO₂ và H₂O là 3,504 g, do đó khối lượng bình tăng đúng bằng 3,504 g. Các đáp án khác không chính xác vì khối lượng dung dịch thực tế giảm do sự hình thành kết tủa CaCO₃.

Câu 2: Hỗn hợp E gồm bốn chất mạch hở X, Y, Z, T (trong đó: X, Y ( MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T). Đốt cháy 37,56 gam E cần dùng 24,864 lít O2 (đktc), thu được 21,6 gam nước. Mặt khác, để phản ứng vừa đủ với 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với:

Lời giải: Phần trăm khối lượng của HCOOH (X) trong hỗn hợp E được xác định khoảng 45% dựa trên phản ứng với NaOH và đốt cháy. Kết quả này phù hợp với tính chất của các axit đồng đẳng axit fomic và este hai chức tạo thành từ X, Y và ancol T.

Câu 3: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh) cần dùng 2,25 mol O2 , thu được 2,1 mol CO2. Mặt khác, đun nóng 134,7 gam E với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp gồm hai muối có khối lượng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Este X có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 nên M_X = 100 g/mol, thường là C5H8O2. Quá trình tính toán từ các dữ kiện đốt cháy và thủy phân cho thấy khối lượng muối thu được sau phản ứng với KOH là khoảng 167 gam, gần nhất với giá trị 167 trong các phương án.

Câu 4: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

Lời giải: Hợp chất CH₃CH₂COOCH₃ là este được tạo từ axit propanoic (CH₃CH₂COOH) và metanol (CH₃OH). Theo danh pháp thông thường, este này có tên là metyl propionat, trong đó “metyl” chỉ gốc ancol và “propionat” chỉ gốc muối của axit propionic.

Câu 5: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi

Lời giải: Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol cùng số nguyên tử cacbon vì giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hydro. Trong khi đó, axit cacboxylic tạo được liên kết hydro mạnh nhất và ancol tạo được liên kết hydro yếu hơn, làm cho nhiệt độ sôi của chúng cao hơn este.

Câu 6: Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với H2O dư, đun nóng, có xúc tác H2SO4 thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

Lời giải: Tristearin là một triglyceride khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra glixerol theo tỉ lệ mol 1:1. Với 0,1 mol tristearin thu được 0,1 mol glixerol, và khối lượng mol của glixerol là 92 g/mol nên m = 0,1 × 92 = 9,2 gam.

Câu 7: Có các nhận định sau: 1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. 2. Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, … 3. Chất béo là các chất lỏng. 4. Chất béo chứa các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. 5. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. 6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Số nhận định đúng là

Lời giải: Các nhận định đúng là 1, 2, 4, 6 vì chất béo thực sự là trieste của glixerol với axit béo, lipit bao gồm nhiều loại hợp chất khác nhau, chất béo chứa gốc axit không no thường ở dạng lỏng và là thành phần chính của dầu mỡ. Các nhận định sai là 3 (chất béo không chỉ là chất lỏng) và 5 (phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều).

Câu 8: Nhận định đúng về chất béo là

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì chất béo được định nghĩa là trieste của glixerol với các axit béo no hoặc không no. Đây là định nghĩa cơ bản về chất béo trong hóa học hữu cơ, phân biệt chúng với các hợp chất lipid khác. Các lựa chọn A, B, C đều chứa thông tin không chính xác về tính chất vật lý và thành phần của chất béo.

Câu 9: Tính chỉ số axit biết cho 14 gam một mẩu chất béo tác dụng với 15ml dung dịch KOH 0,1M.

Lời giải: Chỉ số axit là số mg KOH cần để trung hòa axit béo tự do trong 1 gam chất béo. Với 0,0015 mol KOH tương đương 84 mg, chia cho 14 gam chất béo ta được chỉ số axit là 6,0 mg KOH/g, đây là giá trị phổ biến cho các loại chất béo thông thường.

Câu 10: Xác định giá trị của a, b biết xà phòng hóa 100g chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần ag dd NaOH 25% thu được 9,43g glixerol và bg muối natri?

Lời giải: Với chỉ số axit bằng 7, ta tính được tổng khối lượng NaOH cần là 12,8g, từ đó suy ra a = 51,2g dd NaOH 25%. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 100g chất béo + 12,8g NaOH = b + 9,43g glixerol, ta được b = 103,145g muối natri. Đây là bài toán điển hình về xà phòng hóa chất béo trong chương trình Hóa học 12.

Câu 11: Thủy phân glixerol tristearat (C17H30COO)3C3H5 trong 1,2kg NaOH với %H = 80% thu được bao nhiêu gam glixerol?

Lời giải: Phản ứng thủy phân glixerol tristearat trong NaOH theo tỉ lệ 3:1, với 1,2kg NaOH tương đương 30 mol sẽ thu được 10 mol glixerol lý thuyết. Với hiệu suất 80%, khối lượng glixerol thực tế là 0,736kg, đây là đáp án chính xác cho bài toán tính toán hóa học về phản ứng xà phòng hóa chất béo.

Câu 12: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Lời giải: Phương án C là đúng vì chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt rõ ràng cả 4 chất: saccarozơ không phản ứng, glixerol tạo phức xanh lam, andehit axetic khử tạo kết tủa đỏ gạch, còn ancol etylic không có phản ứng đặc biệt. Đây là câu hỏi về tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất hữu cơ với Cu(OH)2 trong đề thi thử THPT QG năm 2022.

Câu 13: Trong thực tế, glucozơ là một hợp chất được sử dụng rất rộng rãi là chất có giá trị dinh dưỡng đối với con người, nhất là trẻ em. Người ta còn sử dụng nó để làm thuốc tăng lực, pha huyết thanh, làm nguyên liệu sản xuất vitamin C trong y học. Ngoài ra glucozơ được dùng để tráng gương, tráng phích, khi có enzim làm xúc tác glucozơ lên men tạo ancol etylic. Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Đặt biệt, glucozơ có nhiều trong trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho, trong mật ong có nhiều glucozơ (khoảng 30%). Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (nồng độ khoảng 0,1%). Fructozơ là đồng phân của glucozơ, là chất rắn tan tốt trong nước, ngọt hơn glucozơ gấp gần 2,5 lần và ngọt hơn đường mía. Nó có nhiều trong hoa quả cùng với glucozơ, trong mật ong nó chiếm tới 40%. Phát biểu nào sau đây không đúng về glucozơ và fructozơ?

Lời giải: Phát biểu C không đúng vì fructozơ vẫn có thể tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong NH3. Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ và có khả năng khử ion Ag+ thành Ag kim loại, do đó vẫn có thể dùng để tráng ruột phích.

Câu 14: Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ?

Lời giải: Lên men thành ancol etylic là quá trình sinh hóa không trực tiếp chứng minh cấu tạo hóa học cụ thể của glucozơ. Trong khi đó, các dữ kiện A, B, C đều là phản ứng hóa học trực tiếp chứng minh cấu trúc phân tử glucozơ có nhóm -CHO và 5 nhóm -OH.

Câu 15: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?

Lời giải: Glucozo tham gia phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1 mol glucozo tạo ra 2 mol Ag. Với 10,8 gam Ag tương đương 0,1 mol Ag, ta cần 0,05 mol glucozo có khối lượng là 9 gam. Đây là phản ứng đặc trưng của nhóm andehit trong glucozo được ứng dụng để nhận biết đường khử.

Câu 16: Cho các tính chất hoặc thuộc tính sau: (1) là chất rắn kết tinh, không màu; (2) tan tốt trong nước và tạo dung dịch có vị ngọt; (3) phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ thường; (4) tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở; (5) có phản ứng tráng gương; (6) thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ. Những tính chất đúng với saccarozơ là:

Lời giải: Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, tan tốt trong nước tạo dung dịch ngọt và tồn tại ở cả dạng mạch vòng và mạch hở. Đặc biệt, saccarozơ không có phản ứng với Cu(OH)₂ trong NaOH ở nhiệt độ thường và không có phản ứng tráng gương vì đây là đường không khử, nhưng khi thủy phân trong môi trường axit sẽ tạo ra glucozơ và fructozơ.

Câu 17: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Thủy phân hỗn hợp với hiệu suất 60% tạo ra tổng cộng 0,044 mol chất khử (glucose, fructose và mantozơ chưa thủy phân). Mỗi mol chất khử tạo ra 2 mol Ag theo phản ứng tráng gương, nên số mol Ag thu được là 0,088 mol, tương ứng với 9,504 gam. Đây là bài toán điển hình về phản ứng thủy phân disaccarit và phản ứng tráng gương của đường khử.

Câu 18: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

Lời giải: Saccarozơ không thể là chất Z vì nó thiếu nhóm –CHO tự do nên không tham gia phản ứng tráng gương tạo kết tủa đỏ gạch. Trong khi đó, glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)₂ và phản ứng tráng gương do có nhóm –CHO hoặc có thể chuyển hóa thành –CHO trong môi trường kiềm.

Câu 19: X là một polisaccarit chiếm khoảng 70–80% khối lượng của tinh bột. Phân tử X có cấu tạo mạch cacbon phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo. Tên gọi của X là

Lời giải: Amilopectin là thành phần chính của tinh bột, chiếm khoảng 70–80% khối lượng. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh và xoắn lại thành hình lò xo, khác với amilozơ có mạch thẳng không phân nhánh. Glucozơ và saccarozơ không phải là polisaccarit nên không thỏa mãn điều kiện của câu hỏi.

Câu 20: Trong phân tử amilozơ các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?

Lời giải: Amilozơ là thành phần không phân nhánh của tinh bột, được cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit. Liên kết này tạo nên cấu trúc mạch thẳng đặc trưng của amilozơ, khác với amilopectin có cả liên kết α-1,6-glicozit tạo nhánh.

Câu 21: Thủy phân 171 gam saccarozơ trong H+ thì sp thu được cho vào AgNO3 dư thì được bao nhiêu gam Ag biết %H = 90%?

Lời giải: Saccarozơ thủy phân tạo ra glucose và fructose, mỗi chất đều có nhóm CHO tham gia phản ứng tráng gương. Với 171 gam saccarozơ (0,5 mol), lý thuyết thu được 216 gam Ag, nhưng do hiệu suất 90% nên khối lượng Ag thực tế là 194,4 gam.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, mạch hở đơn chức cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). CTPT của amin là

Lời giải: Amin no, mạch hở đơn chức có công thức tổng quát $C_nH_{2n+3}N$. Từ dữ kiện 6,2 gam amin cần 0,45 mol $O_2$, giải phương trình thu được $n = 1$. Vậy công thức phân tử là $CH_3NH_2$ (methylamine), đây là amin đơn giản nhất trong dãy đồng đẳng.

Câu 23: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy, ta tính được số mol amin là 0,25 mol, số mol CO₂ là 0,75 mol và số mol H₂O là 1,125 mol. Từ đó xác định được tỉ lệ C:H:N = 3:9:1, suy ra công thức phân tử là C₃H₉N. Đây là amin đơn chức phù hợp với các amin bậc 1 như propylamin hoặc isopropylamin.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no, mạch hở, đơn chức X bằng một lượng khí oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 và 9,9 gam H2O. CTPT của X là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy thu được 0,4 mol CO2 và 0,55 mol H2O, tỉ lệ nH2O/nCO2 = 1,375. Với amin no, mạch hở, đơn chức có công thức tổng quát CnH2n+3N, ta có phương trình (n+1,5)/n = 1,375, giải ra được n = 4. Do đó công thức phân tử của X là C4H11N, phù hợp với lựa chọn B.

Câu 25: Trung hòa 200 ml amino axit X 0,5M cần 100 gam dung dịch NaOH 8%, cô cạn dung dịch thu 16,3 gam muối khan. X có công thức cấu tạo là?

Lời giải: Amino axit X có tỉ lệ phản ứng với NaOH là 2:1, chứng tỏ X có 2 nhóm COOH. Từ khối lượng muối thu được 16,3g và số mol amino axit 0,1 mol, tính được phân tử khối của X là 119 g/mol. Chỉ có H₂NCH(COOH)₂ (axit 2-aminopropanđioic) có phân tử khối 119 g/mol và có 2 nhóm COOH phù hợp với dữ kiện bài toán.

Câu 26: Lấy 0,3 mol X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml HCl 1M được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Lời giải: Hỗn hợp gồm 0,1 mol axit aspartic (H₂NC₃H₅(COOH)₂) và 0,2 mol glycin (H₂NCH₂COOH). Sau phản ứng với HCl và NaOH vừa đủ, chất rắn thu được gồm Na₂Aspartat (0,1 mol), NaGlycinat (0,2 mol) và NaCl (0,4 mol). Tổng khối lượng các muối này là 61,9 gam, phù hợp với đáp án A.

Câu 27: Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dung dịch: etylenglicol, anbumin, glucozơ ?

Lời giải: Thuốc thử Cu(OH)₂/OH⁻ là lựa chọn đúng vì nó có thể phân biệt cả ba chất dựa trên các phản ứng đặc trưng. Với etylenglicol và glucozơ, nó tạo phức màu xanh lam do có nhiều nhóm -OH liền kề, còn với anbumin (protein) thì tạo màu tím trong phản ứng biure. Các thuốc thử khác không thể phân biệt đồng thời cả ba chất này.

Câu 28: Cho các loại hợp chất sau: (1) đipeptit; (2) polipeptit; (3) protein; (4) lipit; (5) đisaccarit. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?

Lời giải: Phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường NaOH ở nhiệt độ thường là phản ứng đặc trưng cho các hợp chất có liên kết peptit (đipeptit, polipeptit, protein) và một số đisaccarit. Lipit không có phản ứng này, do đó có 4 hợp chất thỏa mãn là (1), (2), (3) và (5).

Câu 29: Một peptit A chỉ được tạo ra từ các alanin. Khối lượng phân tử lớn nhất có thể có của A là

Lời giải: Peptit A chỉ được tạo từ các alanin có công thức phân tử là $71n + 18$ với n là số phân tử alanin. Trong hóa học peptit, các hợp chất có từ 2-50 amino acid được gọi là peptide, còn trên 50 là protein, do đó khối lượng phân tử lớn nhất của peptit A là $71 \times 50 + 18 = 3568$ đvC, tương ứng với lựa chọn B.

Câu 30: Từ 15kg metyl metacrylat thì tạo được mấy gam thuỷ tinh hữu cơ biết %H = 90%?

Lời giải: Metyl metacrylat (C₅H₈O₂) có khối lượng mol là 100 g/mol. Từ 15 kg (15000 g) chất ban đầu, số mol là 150 mol. Với hiệu suất 90%, số mol thực tế tham gia phản ứng trùng hợp là 135 mol, tạo ra 13500 g thủy tinh hữu cơ. Đáp án B chính xác vì phản ứng trùng hợp bảo toàn khối lượng monomer thành polymer với hệ số n.

Câu 31: Đồng trùng hợp buta-1,3-đien và acrilonitrin được buna-N chứa 8,69% nitơ. Hãy tính tỉ lệ n buta-1,3-đien và acrilonitrin là gì?

Lời giải: Dựa vào hàm lượng nitơ 8,69% trong buna-N, ta tính được tỉ lệ mol giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là 2:1. Kết quả này được xác định thông qua phương trình tính phần trăm khối lượng nitơ trong copolymer, với buta-1,3-đien (C4H6) không chứa nitơ và acrilonitrin (C3H3N) là nguồn nitơ duy nhất.

Câu 32: Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm 1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng...Tên công ty được đặt theo tên của nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (lưu huỳnh) với cao su để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm. Loại cao su này có tên là

Lời giải: Charles Goodyear đã phát minh ra quá trình lưu hóa cao su vào năm 1839, trong đó lưu huỳnh được thêm vào cao su để tạo liên kết ngang giữa các mạch polymer. Quá trình này tạo ra cấu trúc mạng không gian làm tăng đáng kể tính bền cơ học, khả năng chịu ma sát và va chạm của cao su. Đây chính là loại cao su lưu hóa mà công ty Goodyear đặt tên theo nhà phát minh này.

Câu 33: Dãy gồm kim loại điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là gì?

Lời giải: Phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm. Trong dãy A, cả Na, Ca và Al đều được điều chế bằng phương pháp này: Na từ NaCl nóng chảy, Ca từ CaCl₂ nóng chảy, và Al từ Al₂O₃ nóng chảy trong criolit.

Câu 34: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, PbO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp chất rắn gồm

Lời giải: Khí H2 chỉ khử được các oxit của kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học. Trong hỗn hợp này, CuO, Fe2O3 và PbO bị khử thành kim loại tương ứng (Cu, Fe, Pb), còn MgO không bị khử do magie hoạt động mạnh hơn hydro. Vì vậy, hỗn hợp chất rắn sau phản ứng gồm Cu, Fe, Pb và MgO.

Câu 35: Xác định X, Y, Z thõa mãn sơ đồ phản ứng dưới đây FeS2 → X → Y → Z → Fe?

Lời giải: Đáp án C là chính xác vì sơ đồ phản ứng từ FeS₂ đến Fe diễn ra theo trình tự: FeS₂ đốt cháy tạo ra Fe₂O₃ (X), sau đó Fe₂O₃ bị khử thành Fe₃O₄ (Y), tiếp tục khử thành FeO (Z), và cuối cùng khử thành Fe. Đây là quá trình khử oxit sắt phổ biến trong công nghiệp luyện kim.

Câu 36: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

Lời giải: Thông tin “ion Pb²⁺ oxi hóa được Sn” cho thấy Sn có tính khử mạnh hơn Pb. Trong ăn mòn điện hóa, kim loại có tính khử mạnh hơn (Sn) sẽ đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn, còn kim loại có tính khử yếu hơn (Pb) sẽ là cực dương và không bị ăn mòn.

Câu 37: Hoà 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được mấy lít (đktc) X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19?

Lời giải: Hỗn hợp 12g Fe và Cu tỉ lệ mol 1:1 tương đương với 0,1 mol mỗi kim loại. Tỉ khối hỗn hợp khí NO và NO2 so với H2 bằng 19 cho thấy tỉ lệ mol NO:NO2 = 1:1. Áp dụng định luật bảo toàn electron, tổng số mol khí thu được là 0,25 mol, tương ứng với 5,6 lít ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 38: Cho các chất sau: $KHC{O_3},{\rm{ }}NaClO,{\rm{ }}C{H_3}OH,{\rm{ }}Mg,{\rm{ }}Cu{\left( {OH} \right)_2},{\rm{ }}dd{\rm{ }}B{r_2},{\rm{ }}CaC{O_3},{\rm{ }}{C_2}{H_2}.$ Số chất phản ứng axit axetic là:

Lời giải: Có 6 chất phản ứng với axit axetic gồm $KHC{O_3}$, $NaClO$, $C{H_3}OH$, $Mg$, $Cu{(OH)_2}$ và $CaC{O_3}$. Các chất này phản ứng thông qua các phản ứng trung hòa, este hóa hoặc giải phóng khí, trong khi $dd{\rm{ }}{B{r_2}}$ và ${C_2}{H_2}$ không phản ứng với axit axetic.

Câu 39: Điều nào sai khi nói về CaCO3

Lời giải: CaCO₃ (canxi cacbonat) thực tế bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao khoảng 900°C tạo thành CaO (vôi sống) và CO₂ theo phản ứng: CaCO₃ → CaO + CO₂. Đây là phản ứng quan trọng trong sản xuất vôi công nghiệp và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế.

Câu 40: Khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 bằng bột nhôm. Hãy cho biết khối lượng bột nhôm cần dùng?

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm khử Fe2O3 theo phương trình Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3. Với 16 gam Fe2O3 (0,1 mol), cần 0,2 mol Al tương ứng với 5,4 gam. Đây là phản ứng tỏa nhiệt mạnh thường dùng trong hàn đường ray.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền
  5. Thi thử THPT môn Hoá Học online – Đề thi chính thức năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.