TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Aminoaxit nào sau đây có phân tử khối bé nhất

Lời giải: Trong các aminoaxit đã cho, Glyxin (Gly) có công thức cấu tạo đơn giản nhất là $H_2N-CH_2-COOH$. Phân tử khối của Glyxin là 75 g/mol, là giá trị nhỏ nhất so với Valin (117 g/mol), Alanin (89 g/mol) và Axit glutamic (147 g/mol). Do đó, Glyxin là aminoaxit có phân tử khối bé nhất.

Câu 2: Trung hòa 11,8 g một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là

Lời giải: Phản ứng trung hòa giữa amin đơn chức R-NH2 và HCl có tỉ lệ mol là 1:1. Số mol HCl là $0,2 \text{ L} \times 1 \text{ M} = 0,2 \text{ mol}$. Do đó, số mol amin là 0,2 mol. Khối lượng mol của amin là $11,8 \text{ g} / 0,2 \text{ mol} = 59 \text{ g/mol}$. Công thức tổng quát của amin đơn chức no, mạch hở là CnH2n+3N, với khối lượng mol $12n + (2n+3) + 14 = 14n + 17 = 59$, suy ra $14n = 42$, vậy $n=3$. Công thức phân tử của amin là C3H9N.

Câu 3: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp :

Lời giải: Toluen là một hydrocarbon thơm, không chứa liên kết đôi C=C hay liên kết ba C≡C, do đó không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp. Trong khi đó, Caprolactam có vòng lactam, Stiren và Acrilonitri có liên kết đôi C=C, đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp để tạo polymer.

Câu 4: Kim loại Fe không tác dụng được với dung dịch nào ?

Lời giải: Kim loại Fe là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên tác dụng với các axit HCl, HNO3 loãng tạo muối và giải phóng khí. Fe cũng tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn như CuSO4 theo phản ứng thế. Tuy nhiên, Fe không phải là kim loại lưỡng tính nên không tác dụng với dung dịch bazơ mạnh như NaOH.

Câu 5: Trong các kim loại dưới đây, kim loại nào có tính khử mạnh nhất

Lời giải: Tính khử của kim loại được đánh giá dựa trên khả năng nhường electron của chúng. Trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, Magie (Mg) là kim loại có độ hoạt động hóa học mạnh nhất, đứng trước Sắt (Fe), Đồng (Cu) và Bạc (Ag). Vì vậy, Magie có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại được liệt kê.

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn một lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam và có 16 gam brom phản ứng. CTPT của X là

Lời giải: Khối lượng anken X hấp thụ là 5,6 gam. Số mol brom phản ứng là $n_{Br_2} = \frac{16}{160} = 0,1$ mol, cũng là số mol của anken X do phản ứng tỉ lệ 1:1. Với khối lượng mol $M_X = \frac{5,6}{0,1} = 56$ g/mol và công thức tổng quát $C_nH_{2n}$, ta suy ra $14n = 56 \Rightarrow n = 4$, vậy CTPT của X là $C_4H_8$.

Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là

Lời giải: Dãy gồm các chất đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là Na₂O, K, Ba. Na₂O là oxit bazơ tan tốt trong nước tạo thành bazơ. K và Ba là các kim loại kiềm và kiềm thổ hoạt động mạnh, chúng phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ và giải phóng khí hiđro.

Câu 8: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dd HCl dư . Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7g so với ban đầu. Khối lượng Al và Mg lần lượt là

Lời giải: Khối lượng dung dịch tăng thêm bằng khối lượng kim loại cho vào trừ đi khối lượng khí H2 bay ra. Do đó, khối lượng H2 là $m_{H_2} = m_{hh} - \Delta m_{dd} = 7,8 - 7 = 0,8$ gam, tương ứng với $n_{H_2} = 0,4$ mol. Giải hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp và số mol H2, ta tìm được số mol Al là 0,2 mol và số mol Mg là 0,1 mol, suy ra khối lượng Al là 5,4 gam và khối lượng Mg là 2,4 gam.

Câu 9: Cacbohidrat nào không tác dụng với H2 ( Xúc tác Ni, to ) ?

Lời giải: Glucozo (glucose) và Fructozo (fructose) là các monosaccarit có nhóm chức anđehit hoặc xeton, có khả năng bị khử bởi $H_{2}$ (xúc tác Ni, $t^{o}$). Saccarozo (sucrose) là một đisaccarit không có nhóm anđehit hoặc xeton tự do nên không có tính khử và không tác dụng với $H_{2}$ (Ni, $t^{o}$). Axit glutamic không phải là cacbohidrat.

Câu 10: Kim loại nào chỉ được điều chế từ phương pháp điện phân nóng chảy?

Lời giải: Kim loại Kali (K) là kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, đứng đầu trong dãy điện hóa. Do đó, để điều chế K, người ta chỉ có thể sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó (ví dụ như KCl nóng chảy), chứ không thể điện phân dung dịch hay dùng các phương pháp khử thông thường vì K sẽ phản ứng với nước hoặc chất khử.

Câu 11: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng xà phòng hóa metyl axetat diễn ra theo phương trình $CH_3COOCH_3 + NaOH \rightarrow CH_3COONa + CH_3OH$. Số mol este là $n_{CH_3COOCH_3} = \frac{3.7}{74} = 0.05$ mol. Theo phương trình, số mol muối natri axetat ($CH_3COONa$) tạo thành là $0.05$ mol, vậy khối lượng muối khan thu được là $m = 0.05 \times 82 = 4.1$ gam.

Câu 12: Hòa tan 4,6 gam một kim loại kiềm vào 200 ml nước thu được 204,4 gam một dung dịch kiềm. Kim loại đó là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tính được khối lượng khí $H_2$ thoát ra là $4,6 + 200 - 204,4 = 0,2$ gam. Số mol $H_2$ là $0,2 / 2 = 0,1$ mol. Theo phương trình phản ứng $2M + 2H_2O \rightarrow 2MOH + H_2$, số mol kim loại M là $2 \times 0,1 = 0,2$ mol. Khối lượng mol của kim loại là $4,6 / 0,2 = 23$ g/mol, phù hợp với Natri (Na).

Câu 13: Cho các phản ứng sau (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (b) Cho HNO3 vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước (d) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phát biểu (a) sai vì chỉ peptit từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure. Phát biểu (b) và (d) đúng: protein có phản ứng màu vàng với HNO3 đặc và metylamin, đimetylamin là chất khí có mùi khai ở điều kiện thường. Phát biểu (c) sai vì muối phenylamoni clorua là muối amoni, tan tốt trong nước. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 14: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm H2NCH2 – CH(NH2) –COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

Lời giải: Gọi x và y lần lượt là số mol của H₂NCH₂–CH(NH₂)–COOH và CH₃CH(NH₂)COOH. Ta có phương trình về khối lượng hỗn hợp: $104x + 89y = 13.35$. Khi cho dung dịch Y tác dụng với HCl, toàn bộ các nhóm chức bazơ ($-NH₂$) và $NaOH$ dư sẽ phản ứng, ta có mối liên hệ: $n_{HCl} = n_{NaOH} + n_{-NH₂}$, suy ra $0.25 = n_{NaOH} + (2x + y)$. Xét trường hợp hỗn hợp chỉ chứa $CH₃CH(NH₂)COOH$ (tức x=0), ta có $y = 13.35/89 = 0.15$ mol, thay vào phương trình trên được $n_{NaOH} = 0.25 - 0.15 = 0.1$ mol, tương ứng V = 100 ml.

Câu 15: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu?

Lời giải: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp mà vẫn giữ nguyên khối lượng, ta cần dùng một chất có thể hòa tan Fe và Cu nhưng không phản ứng với Ag. Trong các lựa chọn, dung dịch $Fe(NO_3)_3$ là phù hợp nhất vì nó phản ứng với cả Fe ($Fe + 2Fe^{3+} \rightarrow 3Fe^{2+}$) và Cu ($Cu + 2Fe^{3+} \rightarrow Cu^{2+} + 2Fe^{2+}$). Bạc (Ag) không phản ứng nên ta có thể lọc để thu được Ag tinh khiết.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO1 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể là

Lời giải: Đốt cháy hỗn hợp X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O, suy ra các hidrocacbon trong X có công thức trung bình là $C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}}$. Xét các đáp án, hỗn hợp ankan ($C_nH_{2n+2}$) và anken ($C_mH_{2m}$) khi đốt cháy luôn cho số mol H2O lớn hơn số mol CO2, do đó X không thể là hỗn hợp gồm ankan và anken.

Câu 17: Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày

Lời giải: Natri bicacbonat (NaHCO3) là một chất kháng axit (antacid) phổ biến trong y học. Nó có khả năng trung hòa axit clohiđric (HCl) dư thừa trong dạ dày, giúp giảm các triệu chứng ợ nóng, khó tiêu và trào ngược axit. Vì vậy, NaHCO3 thường được sử dụng làm thuốc trị bệnh dạ dày.

Câu 18: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al (Z = 13) có số electron lớp ngoài cùng là

Lời giải: Nguyên tử Al (Z = 13) có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1$. Lớp electron ngoài cùng của Al là lớp thứ 3, gồm 2 electron ở phân lớp $3s$ và 1 electron ở phân lớp $3p$. Vậy, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là $2 + 1 = 3$.

Câu 19: Số đồng phân amin bậc một có công thức phân tử C3H9N là

Lời giải: Để tìm số đồng phân amin bậc một có công thức phân tử C3H9N, chúng ta cần xác định các gốc ankyl có 3 nguyên tử cacbon. Có hai gốc ankyl là n-propyl ($CH_3-CH_2-CH_2-$) và isopropyl ($CH_3-CH(CH_3)-$). Do đó, có hai đồng phân amin bậc một tương ứng là propan-1-amin và propan-2-amin.

Câu 20: Cho phương trình phản ứng a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2OTỉ lệ b : c là

Lời giải: Áp dụng phương pháp thăng bằng electron để cân bằng phản ứng oxi hóa-khử, ta có quá trình cho-nhận electron: $Al^0 \rightarrow Al^{+3} + 3e$ và $N^{+5} + 3e \rightarrow N^{+2}$. Phương trình cân bằng hoàn chỉnh là $Al + 4HNO_3 \rightarrow Al(NO_3)_3 + NO + 2H_2O$. Từ đó suy ra hệ số b = 4 và c = 1, do đó tỉ lệ b : c là 4 : 1.

Câu 21: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:2) vào bình Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 190 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là

Lời giải: Đặt n(K2CO3) = a mol, n(NaHCO3) = 2a mol, n(Ba(HCO3)2) = b mol. Sau phản ứng tạo kết tủa X (BaCO3, a mol), dung dịch Y chứa (2a+2b) mol HCO3-. Toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 0,19 mol NaOH nên n(HCO3-) = n(OH-) hay 2a+2b = 0,19 (1). Toàn bộ bình (kết tủa X và dung dịch Y) phản ứng với 0,28 mol HCl: n(H+) = 2n(CO3^2-) + n(HCO3-) => 0,28 = 2a + (2a+2b) (2). Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình, giải ra được a = 0,045 mol. Khối lượng kết tủa X (BaCO3) là m = 0,045 × 197 = 8,865 gam.

Câu 22: Hỗn hợp M gồm Ala-Gly-X và Gly-Ala-Gly-X (X là α-amino axit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,29 mol hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 65,632 lít khí CO2 (đktc) và 48,69 gam H2O. Mặt khác cho 1/10 lượng hỗn hợp M trên tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được m gam muối khan trong đó có a gam muối của X và b gam muối của glyxin. Giá trị của a + b

Lời giải: Từ mối liên hệ $n_{CO_2} - n_{H_2O}$ và số mol peptit, ta tính được số mol của Ala-Gly-X và Gly-Ala-Gly-X lần lượt là 0,13 mol và 0,16 mol. Bảo toàn nguyên tố cacbon, ta xác định được amino axit X là axit α-aminobutiric ($C_4H_9NO_2$). Cuối cùng, bảo toàn các gốc amino axit trong 1/10 hỗn hợp M tác dụng với KOH, ta có a + b = $m_{muối X} + m_{muối Gly}$ = $0,029 \times (103-1+39) + 0,045 \times (75-1+39) = 9,174$ gam.

Câu 23: Hỗn hợp M gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 9,27 gam M bằng lượng vừa đủ chứa 0,15 mol NaOH thu được 4,8 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,075 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong M là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy muối, ta xác định được muối là HCOONa. Do đó, axit là HCOOH và este là HCOOR', với tổng số mol tác dụng với NaOH là 0,15. Dựa vào các dữ kiện khối lượng, ta tính được số mol este là 0,135 mol; từ khối lượng ancol thu được là 4,8 gam, ta biện luận được M(ancol) ≤ 4,8/0,135 ≈ 35,5, nên ancol là CH₃OH. Vậy khối lượng este HCOOCH₃ là $0,135 \times 60 = 8,1$ gam, chiếm $8,1/9,27 \times 100\% \approx 87,38\%$.

Câu 24: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic. (b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí. (d) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (d) và (e). Tinh bột là một polisaccarit, còn triolein là chất béo không no chứa gốc oleat có liên kết đôi C=C nên có thể tham gia phản ứng cộng H2. Các phát biểu còn lại sai vì: (a) thủy phân vinyl axetat thu được anđehit axetic; (b) polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp; (c) anilin là chất lỏng ở điều kiện thường.

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau : (a) Cho dd AgNO3 vào dd HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư (c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3 Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là

Lời giải: Sau khi phản ứng kết thúc, có 3 thí nghiệm thu được chất rắn là (a), (c), và (d). Cụ thể: (a) tạo kết tủa AgCl (AgNO₃ + HCl → AgCl↓ + HNO₃); (c) Cu không phản ứng với dung dịch HCl nên còn lại chất rắn Cu; (d) tạo kết tủa BaCO₃ (Ba(OH)₂ + KHCO₃ → BaCO₃↓ + KOH + H₂O). Thí nghiệm (b) Al₂O₃ tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng dư nên không thu được chất rắn.

Câu 26: Cho este no đa chức mạch hở X có công thức phân tử là CxHyO4 với x ≤ 5, tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm một muối của axit cacboxylic và một ancol. Biết X có tham gia phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp của X là

Lời giải: Do X là este no, hai chức, mạch hở ($C_xH_yO_4$), tham gia phản ứng tráng bạc và thủy phân cho một muối và một ancol nên X phải là este của axit fomic và một ancol hai chức bền (diol). Với điều kiện số nguyên tử cacbon không quá 5 (x ≤ 5), ta có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn là $HCOO-CH_2-CH_2-OOCH$, $HCOO-CH_2-CH(CH_3)-OOCH$ và $HCOO-CH_2-CH_2-CH_2-OOCH$.

Câu 27: Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M tác dụng với 200 gam dd NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng. Nồng độ dung dịch NaOH lớn nhất là

Lời giải: Ta có số mol $Al_2(SO_4)_3 = 0,2 \times 0,5 = 0,1$ mol, suy ra $n_{Al^{3+}} = 0,2$ mol. Số mol kết tủa $Al(OH)_3 = 11,7 / 78 = 0,15$ mol. Vì $n_{Al(OH)_3} < n_{Al^{3+}}$, để nồng độ dung dịch NaOH là lớn nhất thì phản ứng đã tạo kết tủa tối đa rồi hòa tan một phần. Lượng NaOH đã dùng là $n_{NaOH} = 4n_{Al^{3+}} - n_{\downarrow} = 4 \times 0,2 - 0,15 = 0,65$ mol, do đó nồng độ C% = $(0,65 \times 40 / 200) \times 100\% = 13\%$.

Câu 28: Một học sinh làm thí nghiệm với dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả như sau:X đều phản ứng với cả 3 dung dịch : NaHSO4 , Na2CO­3, AgNO3X không phản ứng với cả 3 dung dịch NaOH, Ba(NO3)2, HNO3Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây ?

Lời giải: Để xác định dung dịch X, ta xét các phản ứng của từng đáp án. Dung dịch BaCl₂ thỏa mãn tất cả các điều kiện: tạo kết tủa BaSO₄ với NaHSO₄, kết tủa BaCO₃ với Na₂CO₃, và kết tủa AgCl với AgNO₃. Đồng thời, BaCl₂ không phản ứng với dung dịch NaOH, Ba(NO₃)₂ và HNO₃.

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí H2 đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Ta có $n_{H_2} = 0,3$ mol và tổng $n_{H^+} = 0,2$ mol. Vì $2n_{H_2} > n_{H^+}$ nên Na đã phản ứng với axit và cả với nước. Chất rắn khan thu được chứa các ion: $Na^+$ (bảo toàn e: $n_{Na^+} = 2n_{H_2} = 0,6$ mol), $SO_4^{2-}$ (0,05 mol), $Cl^-$ (0,1 mol) và $OH^-$ ($n_{OH^-} = 2n_{H_2 \text{ từ nước}} = 2 \times (0,3-0,1) = 0,4$ mol). Do đó, $m = 0,6 \times 23 + 0,05 \times 96 + 0,1 \times 35,5 + 0,4 \times 17 = 28,95$ gam, gần nhất với 29.

Câu 30: Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng CTPT là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là

Lời giải: Ta có $n_{este} = 4,08/136 = 0,03$ mol và $n_{NaOH} = 1,6/40 = 0,04$ mol. Vì tỉ lệ $n_{NaOH}/n_{este} > 1$, hỗn hợp chứa một este của phenol (X) và một este của ancol (Y). Giải hệ phương trình mol ta được $n_X = 0,01$ mol và $n_Y = 0,02$ mol. Để thu được 3 chất hữu cơ, 2 este phải là HCOOC6H4CH3 và HCOOCH2C6H5, tạo ra hai muối HCOONa, CH3C6H4ONa và một ancol. Khối lượng muối thu được là $m_{muối} = m_{HCOONa} + m_{CH_3C_6H_4ONa} = (0,01 + 0,02) \times 68 + 0,01 \times 130 = 3,34$ gam.

Câu 31: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,14 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6176 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm đi 13,76 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO ( sản phẩm khử duy nhất của N+5 ) và thu được dd Z. Khối lượng chất tan trong Z

Lời giải: Ta tính được số mol electron trao đổi là $n_e = (5 \times 6176) / 96500 = 0,32$ mol. Dựa vào khối lượng dung dịch giảm và bảo toàn electron, ta xác định dung dịch sau điện phân chứa $H^{+}$ (0,2 mol), $Na^{+}$ (0,08 mol) và $NO_3^{-}$ (0,28 mol). Khi cho Fe tác dụng tối đa, toàn bộ $H^{+}$ phản ứng hết, tạo ra 0,075 mol $Fe^{2+}$; dung dịch Z cuối cùng chứa $Na^{+}$ (0,08 mol), $Fe^{2+}$ (0,075 mol) và $NO_3^{-}$ dư (0,23 mol), có tổng khối lượng chất tan là 20,3 gam.

Câu 32: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,2g glyxerol và 91,8g muối. Giá trị của m là:

Lời giải: Phản ứng thủy phân chất béo tuân theo định luật bảo toàn khối lượng: $m_{\text{chất béo}} + m_{\text{NaOH}} = m_{\text{glyxerol}} + m_{\text{muối}}$. Ta có số mol glyxerol là $n_{\text{glyxerol}} = \frac{9,2}{92} = 0,1 \text{ mol}$. Từ phương trình phản ứng, số mol NaOH cần dùng là $3 \times n_{\text{glyxerol}} = 0,3 \text{ mol}$, tương ứng với khối lượng $m_{\text{NaOH}} = 0,3 \times 40 = 12 \text{ g}$. Áp dụng bảo toàn khối lượng: $m + 12 = 9,2 + 91,8 \implies m = 101 - 12 = 89 \text{ g}$.

Câu 33: Cho các chất sau: etyl amin, glyxin, phenyl amoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là

Lời giải: Có 3 chất tác dụng được với dung dịch NaOH là glyxin, phenyl amoni clorua và etyl axetat. Cụ thể: glyxin là amino axit có nhóm -COOH, phenyl amoni clorua là muối của amin và etyl axetat là este bị thủy phân trong môi trường kiềm. Etyl amin có tính bazơ nên không phản ứng với NaOH.

Câu 34: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm

Lời giải: Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, bao gồm Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs) và Franxi (Fr). Trong các lựa chọn đã cho, Kali (K) chính xác là một kim loại kiềm. Các kim loại khác như Fe, Ca, Al không phải là kim loại kiềm.

Câu 35: Kim loại Mg được điều chế bằng phương pháp nào sau đây

Lời giải: Kim loại magie (Mg) là một kim loại hoạt động mạnh. Để điều chế các kim loại hoạt động mạnh như Mg, cần phải sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Do đó, điện phân nóng chảy MgCl2 là phương pháp phù hợp và được dùng trong công nghiệp để sản xuất Mg.

Câu 36: Butyl axetat được dùng làm dung môi pha sơn. Công thức cấu tạo của chất này là

Lời giải: Butyl axetat là este được tạo thành từ axit axetic (gốc axetat CH3COO-) và ancol butylic (gốc butyl C4H9-). Trong các lựa chọn, công thức CH3COOCH2CH2CH2CH3 đại diện cho n-butyl axetat, là đồng phân mạch thẳng và thường được gọi đơn giản là butyl axetat. Cấu trúc này phù hợp với tên gọi và được dùng rộng rãi làm dung môi.

Câu 37: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,4M và FeCl3 0,3M . Kết thúc phản ứng thu được 1,12 lit khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là :

Lời giải: Ta có $n_{H_2} = 0,05$ mol, $n_{HCl} = 0,04$ mol, và $n_{FeCl_3} = 0,03$ mol. Lượng $H_2$ sinh ra do kim loại phản ứng với $HCl$ là $0,04/2 = 0,02$ mol, suy ra lượng $H_2$ do phản ứng với nước là $0,05 - 0,02 = 0,03$ mol, tương ứng với $n_{OH^-} = 2 imes 0,03 = 0,06$ mol. Trong phản ứng tạo kết tủa $Fe(OH)_3$, $OH^-$ là chất giới hạn, do đó khối lượng kết tủa là $m = (0,06/3) imes 107 = 2,14$ gam.

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lit khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25g H2O. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Ta có số mol các chất sản phẩm: $n_{CO_2} = 16,8/22,4 = 0,75$ mol; $n_{N_2} = 2,8/22,4 = 0,125$ mol; $n_{H_2O} = 20,25/18 = 1,125$ mol. Từ đó, ta có số mol các nguyên tố trong amin X là $n_C = n_{CO_2} = 0,75$ mol, $n_H = 2 imes n_{H_2O} = 2,25$ mol và $n_N = 2 imes n_{N_2} = 0,25$ mol. Tỉ lệ mol C : H : N là $0,75 : 2,25 : 0,25$, tương đương với tỉ lệ $3 : 9 : 1$, do đó công thức phân tử của X là C3H9N.

Câu 39: Cho các loại hợp chất: muối amoni của axit cacboxylic (X), amin (Y), este của aminoaxit (Z), aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

Lời giải: Các hợp chất tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl phải có tính lưỡng tính hoặc bị thủy phân trong cả hai môi trường. Muối amoni của axit cacboxylic (X), este của aminoaxit (Z), và aminoaxit (T) đều thỏa mãn điều kiện này. Amin (Y) chỉ có tính bazơ nên chỉ tác dụng với dung dịch HCl mà không tác dụng với dung dịch NaOH.

Câu 40: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nilon - 6,6. Số tơ tổng hợp là

Lời giải: Tơ tổng hợp là những loại tơ được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp hóa học từ các monome. Trong danh sách đã cho, tơ capron và tơ nilon-6,6 là các loại tơ tổng hợp. Bông và tơ tằm là tơ thiên nhiên, còn tơ xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.