TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hợp kim natri và kim loại X có nhiệt độ nóng chảy là 70°C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. Kim loại X là

Lời giải: Hợp kim của natri (Na) và kali (K), thường được gọi là NaK, là một hợp kim lỏng ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ tương đối thấp. NaK được sử dụng rộng rãi làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân nhờ nhiệt độ nóng chảy thấp (có thể dưới 0°C tùy tỉ lệ) và khả năng dẫn nhiệt tốt. Do đó, kim loại X chính là Kali (K).

Câu 2: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 8,08 gam X trong O2, thu được H2O và 0,36 mol CO2. Mặt khác, cho 8,08 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,98 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 9,54 gam hỗn hợp ba muối. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc, thu được tối đa 2,26 gam hỗn hợp ba ete. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện ete hóa (m ancol = m ete + m H2O), ta tính được số mol H2O là 0,04 mol, suy ra số mol ancol phản ứng là 0,08 mol. Giả sử đây là tổng số mol ancol có trong Y, ta xác định được hai ancol là CH3OH (0,05 mol) và C2H5OH (0,03 mol). Este có phân tử khối nhỏ nhất là HCOOCH3, được tạo thành từ toàn bộ lượng CH3OH, có khối lượng là 0,05 × 60 = 3 gam. Do đó, phần trăm khối lượng của este này trong hỗn hợp X là (3 / 8,08) × 100% ≈ 37,13%.

Câu 3: Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Lời giải: Ta có số mol các chất ban đầu là $n_{Zn} = 16,25 / 65 = 0,25$ mol và $n_{FeSO_4} = 0,2 \times 1 = 0,2$ mol. Theo phương trình phản ứng $Zn + FeSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Fe$, ta thấy $FeSO_4$ phản ứng hết và Zn còn dư 0,05 mol, đồng thời tạo ra 0,2 mol Fe. Hỗn hợp kim loại X gồm 0,05 mol Zn dư và 0,2 mol Fe, khi tác dụng với HCl dư thì tổng số mol $H_2$ sinh ra là $n_{H_2} = n_{Zn \text{ dư}} + n_{Fe} = 0,05 + 0,2 = 0,25$ mol. Vậy thể tích khí $H_2$ thu được (đktc) là $V = 0,25 \times 22,4 = 5,6$ lít.

Câu 4: Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:

Lời giải: Khi thêm từ từ HCl vào dung dịch, $H^+$ phản ứng với $CO_3^{2-}$ trước: $n_{H^+ \text{ pư (1)}} = n_{CO_3^{2-}} = 0.375$ mol. Lượng $H^+$ còn lại ($0.525 - 0.375 = 0.15$ mol) tiếp tục phản ứng với $HCO_3^-$ để sinh ra $CO_2$, do đó $n_{CO_2} = 0.15$ mol, suy ra $V = 0.15 \times 22.4 = 3.36$ lít. Dung dịch Y chứa $HCO_3^-$ còn dư, khi cho $Ca(OH)_2$ dư vào, toàn bộ lượng cacbon còn lại trong dung dịch sẽ kết tủa thành $CaCO_3$, $n_{CaCO_3} = n_{C \text{ ban đầu}} - n_{CO_2} = (0.375 + 0.3) - 0.15 = 0.525$ mol, nên $m = 0.525 \times 100 = 52.5$ gam.

Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O, thu được 0,15 mol khí H2 và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau: + Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO2. + Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện hai thí nghiệm cho dung dịch Y tác dụng với HCl, ta tính được trong toàn bộ dung dịch Y chứa 0,08 mol $HCO_3^-$ và 0,12 mol $CO_3^{2-}$. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích, ta suy ra hỗn hợp ban đầu khi quy đổi chứa 0,32 mol Na và 0,12 mol Ba. Cuối cùng, sử dụng bảo toàn electron cho quá trình hòa tan hỗn hợp vào nước, ta tìm được số mol O là 0,13 mol, do đó khối lượng m = $0,32 \cdot 23 + 0,12 \cdot 137 + 0,13 \cdot 16 = 25,88$ gam.

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm sau: a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3 tỷ lệ mol 1: 1 c) Cho Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1 d) Cho AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH dư e) Sục khí CO2 đến dư vào dụng dịch Ba(OH)2 g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng không thu được chất khí) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là

Lời giải: Các thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối bao gồm (b), (d), và (g). Cụ thể, thí nghiệm (b) tạo ra K₂SO₄ và Na₂SO₄; thí nghiệm (d) tạo ra NaCl và NaAlO₂; và thí nghiệm (g) tạo ra Al(NO₃)₃ và NH₄NO₃. Do đó, có tổng cộng 3 thí nghiệm thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy ($n_{O_2} = 3,1$ mol, $n_{H_2O} = 2,04$ mol) và phản ứng cộng ($n_{Br_2} = 0,08$ mol), ta áp dụng bảo toàn nguyên tố và các công thức tính toán liên quan để xác định được số mol của triglixerit X là 0,04 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tính được khối lượng $m = 34,32$ gam, từ đó suy ra khối lượng chất rắn khan p (gồm muối và NaOH dư) là 36,64 gam.

Câu 8: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm. Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút. Cho các nhận định sau: (a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]OH. (b) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat. (c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. (d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự. (e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO. Số nhận định đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), và (c). Phản ứng tráng bạc chứng tỏ glucozơ bị oxi hóa thành amoni gluconat và tạo lớp bạc kim loại sáng bóng, thuốc thử dùng là phức [Ag(NH3)2]OH. Phát biểu (d) sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc, còn (e) sai vì thí nghiệm này chỉ chứng minh được sự có mặt của nhóm –CHO chứ không chứng minh được sự có mặt của nhiều nhóm –OH.

Câu 9: Có các phát biểu sau: (a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom. (b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol. (c) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc. (d) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. (e) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOC2H5 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (f) Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. (g) Trùng ngưng buta- 1,3 đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna- N. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng gồm có (b), (c), (d), và (e), tổng cộng là 4 phát biểu. Các phát biểu sai là (a) vì fructozơ không tác dụng với nước brom, (f) vì đipeptit chỉ có một liên kết peptit, và (g) vì quá trình tạo cao su buna-N là phản ứng đồng trùng hợp, không phải trùng ngưng.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X, este đơn chức Y và andehit Z (X, Y, Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hydro) có tỉ lệ mol tương ứng 3: 1: 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác, cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

Lời giải: Ta có số mol các chất trong hỗn hợp E lần lượt là $n_{ancol} = 0,3$ mol, $n_{este} = 0,1$ mol và $n_{andehit} = 0,2$ mol. Từ dữ kiện $n_{H_2O} = 21,6/18 = 1,2$ mol, ta tính được số nguyên tử H trung bình trong mỗi phân tử là $(1,2 imes 2) / 0,6 = 4$. Do các chất đều no, mạch hở và có cùng số H nên chúng là $CH_3OH$ (X), $HCOOCH_3$ (Y) và $CH_3CHO$ (Z). Cả este fomat (Y) và andehit (Z) đều tham gia phản ứng tráng bạc, do đó $n_{Ag} = 2n_Y + 2n_Z = 2 imes 0,1 + 2 imes 0,2 = 0,6$ mol. Vậy khối lượng bạc thu được là $m = 0,6 imes 108 = 64,8$ gam.

Câu 11: Hỗn hợp A gồm một amin no, đơn chức, một anken, một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và H2O. Số mol ankan có trong hỗn hợp A là?

Lời giải: Từ thể tích khí thu được, ta tính được $n_{CO_2} = 0,85$ mol và $n_{N_2} = 0,025$ mol, suy ra số mol amin đơn chức là $n_{amin} = 2 imes n_{N_2} = 0,05$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m_H = m_A - m_C - m_N = 12,95 - 0,85 imes 12 - 0,05 imes 14 = 2,05$ gam, suy ra $n_{H_2O} = 1,025$ mol. Mối liên hệ giữa sản phẩm cháy và các chất trong hỗn hợp là $n_{H_2O} - n_{CO_2} = 1,5 imes n_{amin} + n_{ankan}$, thay số vào ta được $1,025 - 0,85 = 1,5 imes 0,05 + n_{ankan}$, từ đó giải ra $n_{ankan} = 0,10$ mol.

Câu 12: Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là

Lời giải: Từ tỉ lệ mol NaOH phản ứng, ta xác định trong 0,16 mol hỗn hợp E có 0,06 mol X và 0,10 mol Y. Kết hợp với dữ kiện đốt cháy, biện luận tìm được công thức của Y là (C₂H₃COO)₃C₃H₅, suy ra muối không no là natri acrylat với số mol là 0,3 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân, ta tính được tổng khối lượng hỗn hợp muối là 40,56 gam, từ đó tìm được phần trăm khối lượng của muối không no là 69,53%.

Câu 13: Hỗn hợp X gồm MgO, Al2O3, Mg, Al, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 26,656 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Ta quy đổi hỗn hợp X thành các nguyên tố Mg, Al và O. Dựa vào dữ kiện phản ứng của m gam X với HCl, ta thiết lập được phương trình liên hệ giữa số mol O và số mol electron do kim loại tự do nhường ($n_e$). Từ phản ứng của 2m gam X với H2SO4 đặc, nóng, ta tính được $n_e$, từ đó suy ra số mol O. Cuối cùng, xét phản ứng của 2m gam X với HNO3, bảo toàn electron cho thấy có tạo muối NH4NO3 và từ khối lượng muối khan thu được, ta tính được giá trị của m là 30,99 gam.

Câu 14: Cho 16,2 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Khối lượng ancol thu được là

Lời giải: Quá trình lên men tinh bột thành ancol etylic diễn ra qua hai giai đoạn: thủy phân tinh bột thành glucozơ, sau đó glucozơ lên men thành ancol etylic. Từ 16,2 gam tinh bột (0,1 mol mắt xích $C_6H_{10}O_5$), theo tỉ lệ phản ứng, ta thu được 0,2 mol $C_2H_5OH$, tương ứng với 9,2 gam ancol etylic.

Câu 15: Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

Lời giải: Bằng phương pháp đường chéo hoặc giải hệ, ta tính được số mol các khí trong hỗn hợp Z và T. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho quá trình Y tác dụng với dung dịch HNO₃, ta tính được số mol H₂O, từ đó bảo toàn nguyên tố H để tìm ra số mol NH₄NO₃. Cuối cùng, sử dụng phương trình bán phản ứng của H⁺ (hoặc bảo toàn H) để tìm số mol O trong Y, suy ra khối lượng m = 28 gam.

Câu 16: Hỗn hợp X gồm Cu2O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O2- gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là

Lời giải: Phân tích dữ kiện cho thấy ngoài NO, phản ứng còn tạo sản phẩm khử NH₄NO₃. Sử dụng các định luật bảo toàn, ta tính được số mol O trong X là 0,4 mol, suy ra số mol M là 0,2 mol. Áp dụng tiếp bảo toàn electron, ta tìm được kim loại M là Mg (M=24), từ đó tính được phần trăm khối lượng của M là (0,2×24)/48 × 100% = 10,00%.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX < MY < 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O2 (đktc), thu được 1,792 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H2O, Na2CO3 và 0,02 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là

Lời giải: Bảo toàn khối lượng và nguyên tố cho phản ứng đốt cháy E, ta có $n_C = 0,08$ mol; $n_H = 0,14$ mol; $n_O = 0,08$ mol. Từ đó suy ra $n_{NaOH}$ phản ứng là 0,04 mol và ancol duy nhất thu được là $CH_3OH$. Dựa vào dữ kiện đốt cháy hỗn hợp muối, ta xác định được hai este là X: $HCOOCH_3$ (0,02 mol) và Y: $(COOCH_3)_2$ (0,01 mol). Do đó, phần trăm khối lượng của X trong E là $\%m_X = \frac{0,02 \cdot 60}{2,38} \cdot 100\% \approx 50,42\%$, gần nhất với giá trị 50%.

Câu 18: Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N2, 15,84 gam CO2 và 8,28 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là

Lời giải: Ta tính được $n_{CO_2} = 0,36$ mol và $n_{H_2O} = 0,46$ mol. Gọi số mol amin và ankan lần lượt là a và b, ta có hệ phương trình: $a+b=0,14$ và $n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,5a+b = 0,1$, giải ra được $a=0,08$ mol và $b=0,06$ mol. Từ tổng số mol C, ta tìm được ankan là $C_2H_6$ và amin là $C_3H_7N$, suy ra % khối lượng ankan là $rac{0,06 \times 30}{0,06 \times 30 + 0,08 \times 57} \times 100\% \approx 28,3\%.$

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa. Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Cho các nhận định sau: (a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh. (b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím. (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì thu được kết quả tương tự. (d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure. (e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val. Số nhận định đúng là

Lời giải: Các nhận định đúng là (a), (b), (d), (e), có tổng cộng 4 nhận định đúng. Phản ứng màu biure xảy ra khi protein (có từ 2 liên kết peptit trở lên) tác dụng với $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm tạo phức màu tím đặc trưng. Nhận định (c) sai vì $FeSO_4$ tạo kết tủa $Fe(OH)_2$ không cho phản ứng màu biure; nhận định (e) đúng vì tripeptit (Ala-Gly-Val) có phản ứng này còn đipeptit (Ala-Gly) thì không.

Câu 20: Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C6H11O6N) và Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic). Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là

Lời giải: Đặt số mol của X và Y lần lượt là a và b. Từ khối lượng hỗn hợp E và số mol KOH phản ứng, ta có hệ phương trình và giải được a = 0,03 mol và b = 0,02 mol. Hỗn hợp muối T sau phản ứng gồm có K-glutamat (0,03 mol; M=223), K-succinat (từ Y; 0,02 mol; M=194) và HCOOK (từ X; 0,03 mol; M=84). Muối có phân tử khối lớn nhất là K-glutamat, do đó phần trăm khối lượng của nó trong T là $\frac{0,03 \times 223}{0,03 \times 223 + 0,02 \times 194 + 0,03 \times 84} \times 100\% = 51,11\%.$

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 0,05 mol X, ta bảo toàn nguyên tố Oxi tính được $n_{H_2O} = 2,4$ mol, suy ra khối lượng của 0,05 mol X là 42 gam. Khi hiđro hóa 50,4 gam X (tương ứng 0,06 mol), khối lượng hỗn hợp Y thu được là $m_Y = m_X + m_{H_2} = 50,88$ gam. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa Y, ta có $m_{muối} = m_Y + m_{KOH} - m_{glixerol} = 50,88 + 0,06 \times 3 \times 56 - 0,06 \times 92 = 55,44$ gam.

Câu 22: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là

Lời giải: Dung dịch Y tác dụng với Cu không sinh khí chứng tỏ $H^{+}$ đã phản ứng hết và xảy ra phản ứng $Cu + 2Fe^{3+} o Cu^{2+} + 2Fe^{2+}$. Từ đó tính được $n_{Fe^{3+}} = 2n_{Cu} = 2 imes (12,8/64) = 0,4$ mol. Giả sử sau phản ứng với $HNO_3$, dung dịch Y chứa cả $Fe^{2+}$ và $Fe^{3+}$, kết hợp với phương pháp quy đổi và các định luật bảo toàn (khối lượng, electron, $H^{+}$), ta giải được $n_{NO} = 0,3$ mol, tương ứng với $V = 0,3 imes 22,4 = 6,72$ lít.

Câu 23: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl. (b) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3 (c) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư. (d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2 (e) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là

Lời giải: Tất cả 5 thí nghiệm đều thu được chất rắn sau khi kết thúc phản ứng. Các chất rắn thu được lần lượt là: (a) $AgCl$; (b) $BaCO_3$; (c) Cu còn dư; (d) $BaCO_3$ và $CaCO_3$; (e) $BaSO_4$. Lưu ý ở thí nghiệm (e), dù $Al(OH)_3$ tan trong $Ba(OH)_2$ dư nhưng kết tủa $BaSO_4$ không tan.

Câu 24: Từ chất X (C5H8O4) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau: (1) X + 2NaOH → Y + Z + H2O. (2) Z + HCl → T + NaCl (3) T (H2SO4 đặc) → Q + H2O Biết Q làm mất màu dung dịch brom. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là (a) Chất Y là natri axetat. (b) T là hợp chất hữu cơ đơn chức, no. (c) X là hợp chất hữu cơ đa chức. (d) Q là axit metacrylic. (e) X có hai đồng phân cấu tạo.

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta xác định được công thức cấu tạo của X là este tạp chức axit CH3COO-CH(CH3)-COOH. Dựa trên cấu tạo này, ta có các phát biểu đúng là (a) Chất Y là natri axetat và (c) X là hợp chất hữu cơ đa chức. Các phát biểu còn lại đều sai, do đó có tất cả 2 phát biểu đúng.

Câu 25: Cho các phát biểu sau: (a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng. (b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit. (c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. (d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. (e) Ứng với công thức C4H8O2 có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (c), (d). (a) Tơ tằm là protein nên bị thủy phân trong môi trường kiềm. (c) Xenlulozơ trinitrat là thành phần chính của thuốc súng không khói. (d) Este no, đơn chức, mạch hở ($C_nH_{2n}O_2$) khi đốt cháy cho số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O$. Phát biểu (b) sai vì thu được muối của α–amino axit, và (e) sai vì $C_4H_8O_2$ chỉ có 2 đồng phân este có khả năng tráng gương (propyl fomat và isopropyl fomat).

Câu 26: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện đề bài, công thức cấu tạo phù hợp của X là $HCOO-C_6H_4-COO-CH=CH_2$. Khi cho 1 mol X tác dụng với 3 mol NaOH, sản phẩm thu được có chứa 1 mol HCOONa và 1 mol $CH_3CHO$. Cả hai chất này đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, trong đó 1 mol HCOONa tạo ra 2 mol Ag và 1 mol $CH_3CHO$ tạo ra 2 mol Ag. Do đó, tổng khối lượng kết tủa Ag thu được là $(2 + 2) \times 108 = 432$ gam.

Câu 27: Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Ta tính được số mol các ion ban đầu: $n_{H^+} = 0,6$ mol, $n_{SO_4^{2-}} = 0,15$ mol, $n_{HCO_3^-} = 0,2$ mol và $n_{CO_3^{2-}} = 0,3$ mol. Khi cho từ từ dung dịch X vào Y, ion $H^+$ phản ứng hết, dung dịch Z sau phản ứng chứa $0,15$ mol $SO_4^{2-}$ và $0,2$ mol $HCO_3^-$ dư. Thêm $Ba(OH)_2$ dư vào Z, kết tủa thu được gồm $BaSO_4$ ($0,15$ mol) và $BaCO_3$ ($0,2$ mol), do đó tổng khối lượng kết tủa là $m = 0,15 \times 233 + 0,2 \times 197 = 74,35$ gam, giá trị này gần nhất với 74,5.

Câu 28: Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là

Lời giải: Khi hòa tan Mg trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, phản ứng hóa học xảy ra là $Mg + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + H_2$. Số mol khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là $n_{H_2} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1\text{ mol}$. Theo phương trình phản ứng, số mol Mg bằng số mol $H_2$, tức là $n_{Mg} = 0,1\text{ mol}$, vậy khối lượng Mg là $m_{Mg} = 0,1 \times 24 = 2,4\text{ gam}$.

Câu 29: Cho dãy các chất: KOH, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

Lời giải: Khi phản ứng với dung dịch BaCl2, các chất tạo kết tủa bao gồm SO3 (thủy phân tạo $H_2SO_4$, sau đó phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa $BaSO_4$), NaHSO4 (cung cấp ion $SO_4^{2-}$, tạo kết tủa $BaSO_4$), và Na2SO3 (cung cấp ion $SO_3^{2-}$, tạo kết tủa $BaSO_3$). KOH và SO2 không tạo kết tủa với BaCl2. Do đó, có tổng cộng 3 chất tạo kết tủa.

Câu 30: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

Lời giải: Chất X có công thức phân tử C4H8O2, đây là một este no, đơn chức. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na (tức CH3COONa), điều này cho thấy gốc axit của este là CH3COO-. Vì tổng số cacbon của este là 4, nên gốc ancol phải có 2 cacbon (-C2H5). Do đó, công thức cấu tạo của X là CH3COOC2H5.

Câu 31: Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là

Lời giải: Ta có số mol alanin là $n_{alanin} = 8,9 / 89 = 0,1$ mol. Khi cho alanin tác dụng với dung dịch NaOH, ta thấy tỉ lệ mol $n_{alanin} < n_{NaOH}$ (0,1 mol < 0,2 mol) nên NaOH dư. Chất rắn khan thu được sau khi cô cạn dung dịch bao gồm muối natri alaninat (0,1 mol) và NaOH còn dư ($0,2 - 0,1 = 0,1$ mol). Do đó, khối lượng chất rắn là $m = m_{muối} + m_{NaOH dư} = 0,1 \times 111 + 0,1 \times 40 = 15,1$ gam.

Câu 32: Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và bazơ.Vật liệu X là

Lời giải: Tơ nitron (hay tơ olon) là vật liệu tổng hợp có hình sợi dài, mảnh, khả năng giữ nhiệt rất tốt và bền với nhiệt, axit, bazơ. Những đặc tính này làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. Các lựa chọn khác như bông và tơ tằm là vật liệu tự nhiên, còn nilon-6,6 tuy là tơ tổng hợp nhưng không nổi bật về khả năng giữ nhiệt và độ bền hóa học toàn diện như tơ nitron trong ứng dụng này.

Câu 33: Cho kim loại M phản ứn g với Cl2, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl2 tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là

Lời giải: Dựa vào các phản ứng, ta thấy kim loại M tác dụng với Cl2 tạo muối X và tác dụng với HCl tạo muối Y, sau đó Y lại tác dụng được với Cl2 để tạo ra X. Điều này chứng tỏ M là kim loại có nhiều hóa trị, và Cl2 (chất oxi hóa mạnh) đưa M lên hóa trị cao nhất, còn HCl đưa M lên hóa trị thấp hơn. Trong các kim loại đã cho, chỉ có Sắt (Fe) thỏa mãn: Fe + 2HCl → FeCl2 (Y); 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (X); và 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.

Câu 34: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

Lời giải: Phương trình phản ứng lên men glucozơ là $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{men} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Số mol $CO_2$ thu được là $n_{CO_2} = 6,72 / 22,4 = 0,3$ mol. Do hiệu suất là 60%, số mol glucozơ cần dùng ban đầu là $n_{C_6H_{12}O_6} = (0,3/2) / 0,6 = 0,25$ mol. Vậy khối lượng m của glucozơ là $0,25 imes 180 = 45$ gam.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng kim loại và khối lượng oxi phản ứng bằng khối lượng oxit thu được. Số mol O2 là $2,8/22,4 = 0,125$ mol, suy ra khối lượng O2 là $0,125 \times 32 = 4$ gam. Từ đó, khối lượng hỗn hợp kim loại m là $9,1 - 4 = 5,1$ gam.

Câu 36: Cho dung dịch các chất sau: ClH3NCH2COOH; H2NCH2COOH; H2N(CH2)2CH(NH2)COOH; HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là

Lời giải: Dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là dung dịch có môi trường bazơ. Trong các chất đã cho, chỉ có H2N(CH2)2CH(NH2)COOH (Lysin) có hai nhóm –NH2 (mang tính bazơ) và một nhóm –COOH (mang tính axit), nên tính bazơ trội hơn. Các chất còn lại hoặc có tính axit (ClH3NCH2COOH và HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH) hoặc trung tính (H2NCH2COOH).

Câu 37: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của các hợp chất có nhóm chức anđehit (–CHO) hoặc các chất có khả năng chuyển hóa thành nhóm anđehit trong môi trường kiềm. Saccarozơ và tinh bột đều là các cacbohiđrat không có nhóm –CHO tự do trong cấu trúc nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 38: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Lời giải: Hợp chất canxi được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương là thạch cao nung, có công thức hóa học là $CaSO_4.H_2O$. Khi trộn với nước, thạch cao nung nhanh chóng đông cứng lại, tạo thành một khối vững chắc, phù hợp cho các ứng dụng này. Đá vôi ($CaCO_3$), vôi sống ($CaO$) và thạch cao sống ($CaSO_4.2H_2O$) không có tính chất đông cứng nhanh như thạch cao nung.

Câu 39: Buta-1,3-đien có công thức phân tử là

Lời giải: Buta-1,3-đien là một ankadien có 4 nguyên tử cacbon. Công thức chung của ankadien mạch hở là $C_nH_{2n-2}$. Với $n=4$, công thức phân tử của buta-1,3-đien là $C_4H_{2 \times 4 - 2} = C_4H_6$.

Câu 40: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Lời giải: Để một kim loại khử được ion $Fe^{2+}$ trong dung dịch, kim loại đó phải có tính khử mạnh hơn $Fe$. Theo dãy hoạt động hóa học của kim loại, Mg là kim loại đứng trước Fe ($Mg > Fe$), tức là Mg có tính khử mạnh hơn Fe. Vì vậy, Mg có thể khử ion $Fe^{2+}$ thành $Fe$ kim loại ($Mg + Fe^{2+} \rightarrow Mg^{2+} + Fe$). Các kim loại khác như Fe, Cu, Ag có tính khử yếu hơn hoặc bằng Fe nên không thể khử $Fe^{2+}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.