TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

Lời giải: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước thông qua các biện pháp cưỡng chế. Đây là đặc điểm cơ bản phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác như đạo đức hay tập quán. Quyền lực nhà nước giúp đảm bảo tính bắt buộc chung và hiệu lực thi hành của pháp luật.

Câu 2: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cá nhân, tổ chức kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật nghiêm cấm. Đây là khái niệm cơ bản trong môn Giáo dục công dân, thể hiện ý thức chấp hành pháp luật của công dân trong xã hội.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam, vi phạm hình sự được định nghĩa là hành vi nguy hiểm cho xã hội. Đây là dấu hiệu cơ bản để phân biệt tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác như vi phạm hành chính hay dân sự.

Câu 4: Thực hiện pháp luật là hành vi

Lời giải: Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của cả cá nhân và tổ chức trong việc thực hiện các quy định của pháp luật. Đây là khái niệm cơ bản trong môn Giáo dục công dân, bao gồm các hình thức như tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

Câu 5: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích răn đe, phòng ngừa và giáo dục để kiềm chế các hành vi vi phạm pháp luật. Đây là biện pháp quan trọng để bảo vệ trật tự xã hội và quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời duy trì sự ổn định của hệ thống pháp luật.

Câu 6: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

Lời giải: Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, nhân phẩm của nhau, thể hiện sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hôn nhân.

Câu 7: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh thể hiện ở việc các doanh nghiệp có quyền ngang nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc phê duyệt ngân sách quốc gia là thẩm quyền của cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chính phủ), không phải là quyền của doanh nghiệp. Do đó, đây không phải là biểu hiện của quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 8: Trong quan hệ lao động, quyền bình đẳng của người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua

Lời giải: Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận tự nguyện giữa người sử dụng lao động và người lao động. Thông qua hợp đồng này, cả hai bên cùng bình đẳng trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí và hợp tác trong quan hệ lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Câu 9: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

Lời giải: Quyền bình đẳng là nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam. Điều này được quy định tại Điều 5 Hiến pháp năm 2013, khẳng định các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển. Chỉ khi có bình đẳng thì các dân tộc mới có thể hợp tác, giao lưu một cách thực chất và bền vững.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phạm tội quả tang, không ai bị bắt nếu không có quyết định của

Lời giải: Theo quy định tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Tố tụng Hình sự, việc bắt người phải tuân thủ nguyên tắc pháp chế. Toà án là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam để đảm bảo quyền con người, quyền công dân không bị xâm phạm trái pháp luật.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người

Lời giải: Theo Điều 22 Hiến pháp 2013, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân. Nhà nước và mọi người phải tôn trọng chỗ ở của công dân, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý của họ.

Câu 12: Hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng của người khác là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

Lời giải: Hành vi làm tổn hại tính mạng người khác vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe theo quy định tại Điều 33 Hiến pháp 2013. Đây là quyền cơ bản nhất của con người, được Nhà nước bảo vệ đặc biệt, mọi hành vi xâm phạm đều bị xử lý nghiêm theo pháp luật hình sự.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bầu cử ứng cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định tại Điều 7 Hiến pháp 2013 và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Nguyên tắc này đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch trong quá trình bầu cử, tạo điều kiện để mọi công dân thực hiện quyền làm chủ của mình.

Câu 14: Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để công dân thực hiện dân chủ

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo là hình thức dân chủ trực tiếp vì công dân có thể trực tiếp đề đạt nguyện vọng, phản ánh vi phạm với cơ quan nhà nước mà không cần thông qua đại diện. Đây là quyền cơ bản được Hiến pháp Việt Nam quy định, thể hiện sự tham gia trực tiếp của nhân dân vào quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 15: Việc Nhà nước lấy ý kiến đóng góp của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp là thực hiện dân chủ trong phạm vi

Lời giải: Việc sửa đổi Hiến pháp là vấn đề hệ trọng của quốc gia, có ảnh hưởng đến toàn bộ đất nước. Do đó, việc Nhà nước lấy ý kiến đóng góp của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện trên phạm vi cả nước để đảm bảo tính toàn diện và đại diện cho ý chí chung của toàn dân.

Câu 16: Mọi công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội đều được đi học là thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

Lời giải: Nội dung này thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quyền học tập theo quy định của Hiến pháp Việt Nam. Việc mọi công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội đều được đi học chính là đảm bảo quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho tất cả mọi người.

Câu 17: Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm các quyền nào sau đây?

Lời giải: Đáp án A là chính xác vì theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền sáng tạo của công dân bao gồm ba nhóm quyền chính: quyền tác giả (bảo hộ tác phẩm), quyền sở hữu công nghiệp (bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu) và quyền hoạt động khoa học, công nghệ. Các lựa chọn khác đều thiếu hoặc sử dụng thuật ngữ không chính xác so với quy định pháp luật.

Câu 18: Các quy định của pháp luật về giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực

Lời giải: Các quy định về giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo thuộc lĩnh vực xã hội vì đây là những vấn đề an sinh xã hội cơ bản. Pháp luật về xã hội điều chỉnh các quan hệ liên quan đến lao động, việc làm, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội. Những nội dung này nhằm bảo đảm công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Câu 19: Hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động là

Lời giải: Tư liệu lao động là hệ thống những vật truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, bao gồm công cụ lao động, máy móc, thiết bị và phương tiện sản xuất. Đây là khái niệm cơ bản trong kinh tế chính trị Marx-Lenin về các yếu tố của quá trình sản xuất, giúp phân biệt rõ vai trò của từng bộ phận trong hoạt động sản xuất.

Câu 20: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào?

Lời giải: Theo lý thuyết giá trị lao động của Marx, sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết. Đây là thời gian trung bình cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, quyết định giá trị trao đổi của hàng hóa trên thị trường.

Câu 21: Ông B tự nguyện đăng ký hiến tặng cơ thể của mình sau khi ông qua đời nhằm phục vụ công tác nghiên cứu trong y học. Ông B đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Lời giải: Ông B đã thực hiện hình thức sử dụng pháp luật vì việc hiến tặng cơ thể là quyền tự nguyện của công dân theo quy định pháp luật. Đây không phải là nghĩa vụ bắt buộc (thi hành pháp luật) hay hoạt động của cơ quan nhà nước (áp dụng pháp luật), mà là việc thực hiện quyền được pháp luật cho phép.

Câu 22: Người có đủ trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?

Lời giải: Hành vi sản xuất trái phép chất ma túy là tội phạm hình sự theo quy định tại Điều 248 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị xử lý bằng các biện pháp hình sự nghiêm khắc. Các hành vi còn lại thuộc lĩnh vực dân sự hoặc không vi phạm pháp luật.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

Lời giải: Phát triển kinh tế gia đình thuộc về lĩnh vực kinh tế chứ không phải lĩnh vực văn hóa. Trong khi đó, các quyền về phát triển văn hóa truyền thống, bảo tồn trang phục và khôi phục ngôn ngữ đều là những quyền văn hóa cơ bản của các dân tộc theo quy định pháp luật.

Câu 24: Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự khi công khai

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bí mật đời tư là thông tin cá nhân được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Việc công khai bí mật đời tư của người khác mà không được sự đồng ý là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền được bảo hộ về nhân phẩm và danh dự, có thể bị xử lý theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Câu 25: Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp Việt Nam ghi nhận, trong đó công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về mọi vấn đề của đất nước. Việc phản ánh những bất cập của các chính sách thể hiện rõ nét quyền này, vì công dân được chủ động đưa ra ý kiến đánh giá, phê bình về những hạn chế trong quá trình thực thi chính sách của Nhà nước.

Câu 26: Anh H chủ động, tích cực tham gia góp ý vào dự thảo sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 2013 khi Nhà nước tổ chức lấy ý kiến nhân dân. Anh H đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

Lời giải: Việc anh H tham gia góp ý vào dự thảo sửa đổi Hiến pháp 2013 thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân. Đây là quyền cơ bản được Hiến pháp quy định, cho phép nhân dân tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Các quyền khác như khiếu nại, tố cáo chỉ áp dụng khi có vi phạm, còn kiểm tra giám sát thực hiện sau khi có quyết định.

Câu 27: Khi phát hiện người có hành vi nhập cảnh trái phép, công dân thực hiện quyền tố cáo nhằm mục đích ngăn chặn

Lời giải: Quyền tố cáo là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định. Khi phát hiện hành vi nhập cảnh trái phép, công dân thực hiện quyền tố cáo nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Câu 28: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo là quyền cơ bản của công dân được tự do sáng tạo trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học và được pháp luật bảo hộ. Việc sao chép logo nhãn hiệu độc quyền của người khác là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, vi phạm nghiêm trọng quyền sáng tạo của tác giả gốc.

Câu 29: Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?

Lời giải: Hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị. Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu con người, còn giá trị là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa. Đây là quan điểm cơ bản trong kinh tế chính trị Marx-Lenin về bản chất của hàng hóa.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

Lời giải: Mục đích cơ bản của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là giúp các doanh nghiệp, người kinh doanh thu được lợi nhuận tối đa. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể kinh tế phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận.

Câu 31: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật. Đặc trưng này cho thấy pháp luật do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước, mọi người đều phải tuân thủ và nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Câu 32: Bạn L viết bài ca ngợi ý thức vệ sinh môi trường, tích cực tham gia phòng chống dich của các bạn học sinh trong trường sau đó đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

Lời giải: Hành vi viết bài ca ngợi và đăng lên trang web của bạn L thể hiện việc thực hiện quyền tự do ngôn luận, quyền tự do báo chí mà pháp luật cho phép. Đây là hình thức sử dụng pháp luật vì cá nhân chủ động thực hiện các quyền của mình mà không bị bắt buộc. Khác với thi hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ) hay tuân thủ pháp luật (không làm điều cấm).

Câu 33: Bạn Sình A Tống, người dân tộc H’mông, có hộ khẩu thường trú trong thời gian học Trung học phổ thông trên 18 tháng tại Khu vực 1 khi tham gia xét tuyển đại học bạn được ưu tiên cộng điểm. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

Lời giải: Việc bạn Sình A Tống được ưu tiên cộng điểm khi xét tuyển đại học thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục. Đây là chính sách của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho học sinh dân tộc thiểu số, vùng khó khăn có cơ hội tiếp cận giáo dục đại học bình đẳng. Chính sách này giúp thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các vùng miền và dân tộc.

Câu 34: Anh T bắt H đưa về trụ sở công an phường khi H đang thực hiện hành vi bẻ khoá lấy trộm xe máy. H chống cự làm T bị thương nặng. H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi chống cự của H đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân. Theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều có quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, và việc gây thương tích cho người khác là hành vi trái pháp luật nghiêm trọng.

Câu 35: Phát hiện chị T là trưởng phòng Kế toán của công ty X có hành vi gian lận, lập khống nhiều chứng từ để rút tiền của công ty chi tiêu cá nhân. Anh H nhiều lần làm đơn tố cáo lên Giám đốc công ty X nhưng không được Giám đốc giải quyết. Trong trường hợp này giám đốc công ty X đã vi phạm nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Trong trường hợp này, giám đốc công ty X đã vi phạm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân vì anh H đã thực hiện đúng quyền tố cáo khi phát hiện hành vi gian lận nhưng không được giải quyết. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ, cho phép công dân tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết theo quy định.

Câu 36: Trường Trung học phổ thông X đã tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh toàn trường. Học sinh trường THPT X được đảm bảo thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

Lời giải: Các hoạt động trải nghiệm định hướng nghề nghiệp giúp học sinh phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và năng lực cá nhân. Đây chính là thực hiện quyền được phát triển của công dân theo quy định tại Hiến pháp Việt Nam, trong đó mọi người có quyền học tập, nghiên cứu và phát triển bản thân.

Câu 37: Anh K là thủ quỹ của công ti xăng dầu X. Trong quá trình làm việc anh K đã thông đồng với anh T, kế toán trưởng, nhập một số lượng lớn xăng dầu giả để pha trộn bán cùng với xăng dầu thật. Anh Y, nhân viên bán hàng phát hiện ra việc làm trên của anh K và anh T nên đã báo cho giám đốc Q. Do có quan hệ họ hàng với anh K nên giám đốc Q đã làm ngơ và bỏ qua. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?

Lời giải: Anh K và anh T đã vi phạm pháp luật khi thông đồng nhập và bán xăng dầu giả, đây là hành vi buôn bán hàng giả gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Giám đốc Q cũng vi phạm khi biết sự việc nhưng làm ngơ do quan hệ họ hàng, thể hiện sự bao che cho hành vi phạm pháp. Anh Y không vi phạm vì đã thực hiện đúng trách nhiệm khi báo cáo sự việc.

Câu 38: Ông S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh D cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh D. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Ông S vi phạm quyền bình đẳng khi sa thải anh D vì lý do cá nhân trái pháp luật. Anh B vi phạm khi đe dọa chị A, tạo môi trường làm việc không an toàn. Chị A bỏ việc đột ngột cũng có thể được coi là vi phạm nghĩa vụ lao động trong bối cảnh này.

Câu 39: Chị L bỏ quên điện thoại di động của Uỷ ban xã X. Anh T là cán bộ văn phòng nhặt được. Anh T rủ anh H là trưởng công an xã cùng mở ra xem và phát hiện có rất nhiều nội dung nhạy cảm giữa chị L và Chủ tịch xã X. Anh T gửi các nội dung trong điện thoại của chị L cho Chủ tịch xã X nhằm mục đích tống tiền. Chủ tịch xã X yêu cầu anh T đưa điện thoại của chị L cho mình để xoá hết các nội dung trong điện thoại. Anh H ngăn cản Chủ tịch xã dẫn đến xô xát làm Chủ tịch xã X bị ngã chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

Lời giải: Đáp án A là chính xác vì anh T và anh H đã vi phạm quyền riêng tư khi tự ý mở và xem nội dung điện thoại của chị L. Chủ tịch xã X cũng vi phạm khi yêu cầu đưa điện thoại để xóa nội dung, can thiệp trái phép vào quyền bí mật thư tín, điện thoại của công dân theo quy định pháp luật.

Câu 40: Do phải thường xuyên đi làm ăn xa nên chị A gửi cháu V vừa tròn 16 tuổi nhờ gia đình anh họ T chăm sóc đồng thời có gửi tiền nhờ anh T nuôi cháu V ăn học. Vợ chồng anh T đã chiếm đoạt số tiền chị A gửi đồng thời bắt cháu V phải nghỉ học để đi làm nhân viên cho quán Karaoke X. Một lần đang dọn dẹp phòng hát, cháu V đã bị anh H là chủ quán Karaoke giở trò đồi bại. hoảng sợ, V đã lấy chai rượu đập vào người anh H làm anh bị thương. Những ai dưới đây cần bị tố cáo?

Lời giải: Vợ chồng anh T cần bị tố cáo vì đã chiếm đoạt tiền của chị A và bắt cháu V nghỉ học để đi làm, vi phạm quyền trẻ em. Chủ quán H cần bị tố cáo vì có hành vi “giở trò đồi bại” với cháu V, đây là hành vi xâm hại tình dục trẻ em. Cháu V hành động tự vệ khi bị xâm hại nên không phải là đối tượng cần tố cáo.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn GDCD – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phùng Hưng
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.