TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trên đường từ Lê Văn Lương đi qua Tố Hữu, đoạn đường có dải phân cách của xe bus BRT. Anh A, đã đi vào làn đường dành cho xe máy, không đi vào làn đường dành cho xe BRT. Việc làm này của anh A là đang sử dụng hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Việc anh A không đi vào làn đường dành cho xe buýt BRT mà đi vào làn đường dành cho xe máy là hành vi kiềm chế không làm những điều pháp luật cấm. Đây chính là hình thức tuân thủ pháp luật, bởi vì anh A đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ.

Câu 2: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

Lời giải: Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Đây là quy định pháp luật hiện hành về trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên tại Việt Nam.

Câu 3: Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là

Lời giải: Vi phạm kỷ luật là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, xâm phạm tới các quan hệ lao động hoặc quan hệ công vụ nhà nước. Hành vi này gây ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự nội bộ và hiệu quả hoạt động của đơn vị. Đây là định nghĩa chính xác nhất cho hành vi được mô tả trong câu hỏi.

Câu 4: Thực hiện pháp luật không phải là nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Thực hiện pháp luật bao gồm tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật. Trong đó, “không làm những việc mà pháp luật cấm” (A), “làm những việc mà pháp luật cho phép làm” (C) và “làm những việc mà pháp luật quy định phải làm” (D) đều là các hình thức thực hiện pháp luật. Ngược lại, “làm những việc mà pháp luật cấm” là hành vi vi phạm pháp luật, không phải là nội dung của việc thực hiện pháp luật.

Câu 5: Công dân chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: “Thi hành pháp luật” là hình thức công dân chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm, tức là thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý. Ví dụ như nộp thuế, đi nghĩa vụ quân sự đúng hạn, thực hiện các cam kết trong hợp đồng.

Câu 6: Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước, người vi phạm pháp luật phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đây là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ pháp lí hoặc thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc người vi phạm pháp luật phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước chính là nội dung của thi hành pháp luật.

Câu 7: Ông A đã sưu tầm, phục dựng và tổ chức các trò chơi dân gian vào những ngày đầu xuân. Việc làm của ông A là hình thức

Lời giải: Việc ông A sưu tầm, phục dựng và tổ chức các trò chơi dân gian là một hành động tự nguyện, tích cực, thực hiện quyền được pháp luật cho phép (quyền tự do văn hóa, quyền bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa). Đây chính là hình thức “sử dụng pháp luật”, nơi cá nhân chủ động thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 8: A được thuê nấu ăn cho một đám cưới ở huyện B, để giảm chi phí mua thực phẩm, A đã sử dụng thực phẩm ôi thiu, kém chất lượng và bia, rượu giả để phục vụ đám cưới. Kết quả, có nhiều người bị ngộ độc phải đi cấp cứu. Hành vi của A đã vi phạm pháp luật

Lời giải: Hành vi của A sử dụng thực phẩm ôi thiu, kém chất lượng và bia, rượu giả, gây ngộ độc nghiêm trọng cho nhiều người, đã xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của cộng đồng. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đây là hành vi có dấu hiệu của tội phạm, cụ thể là vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm, do đó thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật hình sự.

Câu 9: Anh A bị nhiễm HIV, anh A biết nhưng vẫn chung sống cùng vợ. Một thời gian sau, vợ anh A bị lây nhiễm HIV từ chồng mình. Chọn ý đúng nhất với trường hợp trên

Lời giải: Hành vi của anh A là vi phạm hình sự. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Cố ý truyền HIV cho người khác”. Đây là hành vi có mức độ nguy hiểm cao cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người khác.

Câu 10: Anh L điều khiển xe ô tô tải đi trên đường, do uống rượu nên anh đã không làm chủ được tốc độ khiến chiếc xe lao thẳng vào nhà bà T, ngôi nhà bị hư hỏng nặng nhưng không có thiệt hại về người. Vậy anh L đã vi phạm

Lời giải: Anh L đã điều khiển xe ô tô trong tình trạng có rượu và gây ra tai nạn làm hư hỏng nặng nhà bà T. Hành vi này thể hiện sự vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn giao thông đường bộ. Mặc dù không có thiệt hại về người, nhưng việc gây thiệt hại vật chất “hư hỏng nặng” có thể cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại cụ thể.

Câu 11: Vào dịp cuối năm A rủ B đi vận chuyển thuê pháo nổ cho chủ hàng. B đã không đồng ý với A vì biết rằng đó là hành vi vi phạm pháp luật. Việc làm của B là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Việc B không đồng ý vận chuyển pháo nổ vì biết đó là hành vi vi phạm pháp luật thể hiện sự tự giác kiềm chế, không làm những điều mà pháp luật cấm. Đây chính là hình thức tuân thủ pháp luật, một hình thức thực hiện pháp luật cơ bản của công dân.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều là đối tượng được hưởng các quyền, thực hiện các nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí. Đây là nguyên tắc cơ bản trong một nhà nước pháp quyền, đảm bảo sự bình đẳng của tất cả mọi người trước pháp luật.

Câu 13: Vụ chìm tàu du lịch trên sông Hàn (Đà Nẵng) đêm 4 - 6 - 2016 làm 3 hành khách thiệt mạng. Đây là vụ tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng, xuất phát từ việc vận chuyển quá tải của chủ tàu. Hành vi của chủ tàu làm chết người là vi phạm pháp luật

Lời giải: Hành vi của chủ tàu vận chuyển quá tải, vi phạm nghiêm trọng quy định về an toàn giao thông đường thủy và dẫn đến chìm tàu làm chết người, là một vi phạm có dấu hiệu cấu thành tội phạm. Do đó, chủ tàu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, không chỉ là hành chính hay dân sự.

Câu 14: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là

Lời giải: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong luật pháp Việt Nam được hiểu là mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. Điều này đảm bảo rằng mỗi người đều có vị trí pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử theo quy định của hiến pháp và pháp luật.

Câu 15: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo

Lời giải: Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh của công dân được thực hiện dựa trên khả năng và sở thích của mỗi cá nhân. Điều này đảm bảo mỗi người có thể phát huy tối đa năng lực và niềm đam mê của mình trong hoạt động kinh tế. Việc lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp với bản thân giúp công dân chủ động và có hiệu quả hơn.

Câu 16: Công ty X đã bố trí nhiều lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại. Trong trường hợp này, công ty X đã vi phạm

Lời giải: Việc công ty X bố trí nhiều lao động nữ vào làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại là hành vi vi phạm pháp luật lao động. Pháp luật quy định danh mục các công việc cấm sử dụng lao động nữ nhằm bảo vệ sức khỏe, chức năng sinh sản của họ, qua đó đảm bảo quyền bình đẳng giới thực chất trong lao động.

Câu 17: Anh A và chị B lấy nhau đã lâu nhưng không hạnh phúc. Chị B vì nghi ngờ chồng không chung thủy nên đã đến cơ quan anh A tố cáo, bôi nhọ danh dự anh A. Vậy chị B đã vi phạm

Lời giải: Chị B tố cáo và bôi nhọ danh dự của chồng tại cơ quan, bất kể lý do, đã vi phạm nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm và uy tín của vợ/chồng. Những nghĩa vụ này được quy định cụ thể trong “Luật Hôn nhân và gia đình”, đặc biệt là tại Điều 19 về nghĩa vụ yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau giữa vợ và chồng. Hành động của chị B đi ngược lại với các nguyên tắc cơ bản và quy định của pháp luật về hôn nhân.

Câu 18: Để sử dụng tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng, anh H cần

Lời giải: Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam, tài sản chung của vợ chồng bao gồm cả tiền tiết kiệm, việc định đoạt tài sản chung phải có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa hai vợ chồng. Anh H cần thảo luận và đạt được sự đồng thuận với vợ để đảm bảo quyền lợi và sự bình đẳng trong hôn nhân.

Câu 19: Sau khi kết hôn và có 4 đứa con gái. Anh B bắt vợ mình phải đẻ thêm 1 đứa con trai để nối dõi tông đường. Hành động của anh B đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng giữa vợ và chồng?

Lời giải: Hành động của anh B yêu cầu vợ phải đẻ con trai để nối dõi tông đường đã vi phạm nghiêm trọng quyền bình đẳng về nhân thân giữa vợ và chồng. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc quyết định số con, thời điểm sinh con, và các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, không bị phân biệt đối xử về giới tính con cái.

Câu 20: Do mâu thuẫn cá nhân, Giám đốc công ti A điều chuyển chị L sang bộ phận pha chế hóa chất dù chị đang nuôi con nhỏ. Giám đốc đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Việc Giám đốc công ti A điều chuyển chị L sang bộ phận pha chế hóa chất do mâu thuẫn cá nhân, đặc biệt khi chị đang nuôi con nhỏ, đã vi phạm nghiêm trọng quyền bình đẳng trong lao động. Pháp luật Việt Nam có quy định bảo vệ người lao động nữ, đặc biệt trong các trường hợp nuôi con nhỏ, không được phân biệt đối xử hoặc sắp xếp công việc độc hại.

Câu 21: Anh A và chị C cùng tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ đa khoa ở trường Đại học Y. Khi ra trường, anh A xin vào một bệnh viện chuyên ngành tim mạch để làm việc. Chị C mở một nhà thuốc tư nhân nên đã thuê bằng dược sĩ của chị K để hành nghề. Trong trường hợp này, ai không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Anh A hành nghề đúng chuyên môn và pháp luật khi làm việc tại bệnh viện chuyên khoa. Trong khi đó, chị C đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh và quy định pháp luật khi thuê bằng dược sĩ của chị K để mở nhà thuốc. Chị K cũng vi phạm pháp luật khi cho thuê bằng cấp của mình.

Câu 22: Cơ quan điều tra tự ý bắt và giam giữ người vì những lí do không chính đáng, không có căn cứ pháp lí là xâm phạm đến quyền

Lời giải: Việc cơ quan điều tra tự ý bắt và giam giữ người mà không có căn cứ pháp lí, không chính đáng là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này khẳng định không ai có thể bị bắt, giam giữ hay bị tước đoạt tự do thân thể một cách tùy tiện, trái pháp luật.

Câu 23: Làm chết người là hành vi xâm phạm quyền nào của công dân?

Lời giải: Hành vi “làm chết người” trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản và thiêng liêng nhất của con người, được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định và bảo vệ nghiêm ngặt.

Câu 24: Do bị chuột cắn lúa nên ông A đã mắc điện để bẫy chuột và cảnh báo những người xung quanh về việc này. Anh B đi soi ếch vào ban đêm vô tình mắc phải dây điện của ông A dẫn đến thiệt mạng. Trong trường hợp như vậy ông A phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

Lời giải: Hành vi sử dụng điện để bẫy chuột gây chết người là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm đến tính mạng của người khác. Theo quy định của Bộ luật Hình sự, hành vi này có thể cấu thành tội “Giết người” hoặc “Vô ý làm chết người”, do đó ông A phải chịu trách nhiệm hình sự. Việc đã cảnh báo không làm mất đi trách nhiệm hình sự mà chỉ có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ.

Câu 25: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

Lời giải: Cung trong kinh tế học được hiểu là tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng và có khả năng cung ứng ra thị trường tại một mức giá và thời điểm nhất định. Định nghĩa này bao gồm cả những sản phẩm hiện có và những sản phẩm sắp được đưa ra thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Câu 26: Quy luật giá trị tác động như thế nào trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

Lời giải: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết. Để tồn tại và phát triển, các nhà sản xuất buộc phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và tăng năng suất lao động, từ đó kích thích lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ và năng suất lao động tăng lên.

Câu 27: Một trong những chức năng của thị trường là

Lời giải: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa người mua và người bán. Chức năng cơ bản nhất của thị trường là chức năng thực hiện (trao đổi) giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, nơi các chủ thể kinh tế gặp gỡ để thỏa mãn nhu cầu của mình. Vì vậy, trao đổi hàng hóa là một trong những chức năng cốt lõi của thị trường.

Câu 28: Người trong trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, người bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ không được thực hiện quyền bầu cử. Người bị bệnh tâm thần có chứng nhận của cơ sở y tế thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự. Các trường hợp khác như người bị bệnh nặng, mù chữ hay tàn tật vẫn được tạo điều kiện để tham gia bầu cử.

Câu 29: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân, thể hiện mối quan hệ giữa

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là một trong những quyền dân chủ quan trọng, thể hiện vai trò giám sát của công dân đối với hoạt động của Nhà nước và các cơ quan nhà nước. Thông qua các quyền này, công dân góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời kiểm soát việc thực hiện quyền lực nhà nước, củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.

Câu 30: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là

Lời giải: Theo quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là những việc mà nhân dân có quyền được thảo luận, tham gia ý kiến. Điều này đảm bảo tính minh bạch, sự đồng thuận của người dân và quyền làm chủ của họ trước khi chính quyền cấp xã, phường đưa ra quyết định cuối cùng.

Câu 31: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo là ai trong các trường hợp dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu chính là người đứng đầu cơ quan hành chính đã ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính bị khiếu nại. Điều này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm và hiệu quả trong việc giải quyết khiếu nại tại cấp cơ sở, nơi phát sinh sự việc.

Câu 32: Điểm khác biệt rõ nhất giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo là

Lời giải: Điểm khác biệt rõ nhất giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo nằm ở mục đích thực hiện quyền. Quyền khiếu nại nhằm bảo vệ trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, trong khi quyền tố cáo nhằm phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức hoặc công dân nói chung.

Câu 33: Vì anh B không biết chữ nên nhân viên tổ bầu cử đã đọc các thông tin trên phiếu và chỉ định anh B gạch tên 2 đại biểu. Như vậy, nhân viên tổ bầu cử đã vi phạm quyền gì dưới đây?

Lời giải: Hành vi của nhân viên tổ bầu cử đã can thiệp trực tiếp vào quá trình anh B thực hiện quyền bầu cử của mình. Việc đọc thông tin và chỉ định cách bầu cử, đặc biệt là gạch tên đại biểu, vi phạm nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín, đảm bảo cử tri tự do bày tỏ ý chí.

Câu 34: Giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên được gọi là

Lời giải: Sáng chế là giải pháp kĩ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Định nghĩa này phản ánh đúng bản chất của sáng chế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt là trong luật sở hữu trí tuệ. Các lựa chọn khác không mô tả chính xác một “giải pháp kĩ thuật” theo yêu cầu của câu hỏi.

Câu 35: Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được hưởng thụ đời sống vật chất và tinh thần, được học tập, nâng cao trình độ, và đặc biệt là được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng, sáng tạo. Đáp án D phản ánh đúng và đầy đủ nhất nội dung cốt lõi của quyền này.

Câu 36: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây của quá trình sản xuất?

Lời giải: Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động là yếu tố cơ bản, bao gồm công cụ lao động và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất. Kết cấu hạ tầng của sản xuất như nhà xưởng, kho bãi, hệ thống điện nước, đường sá… là một bộ phận quan trọng cấu thành tư liệu lao động, giúp đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Câu 37: Nhận định nào là đúng về quyền sở hữu công nghiệp của công dân?

Lời giải: Quyền sở hữu công nghiệp là một bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ, được pháp luật bảo hộ cho mọi công dân khi họ có hoạt động sáng tạo hoặc kinh doanh hợp pháp. Không có bất kỳ quy định nào giới hạn quyền này dựa trên học vị, nghề nghiệp hay thành công tài chính của cá nhân.

Câu 38: H được vào học ở trường chuyên của tỉnh vì học giỏi. Như vậy H đã được hưởng quyền gì dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc H được vào học ở trường chuyên của tỉnh vì học giỏi là biểu hiện của quyền được phát triển của công dân. Quyền này đảm bảo mọi công dân có cơ hội học tập, nghiên cứu khoa học, tự do sáng tạo để phát triển toàn diện tài năng và năng lực của bản thân. Trường chuyên tạo môi trường thuận lợi để H phát huy tối đa khả năng học tập của mình.

Câu 39: Cơ sở mở đường để tăng trưởng kinh tế đất nước là

Lời giải: Lao động là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất để mở đường cho sự tăng trưởng kinh tế của một đất nước. Nguồn lực lao động dồi dào, có trình độ và kỹ năng cao là động lực trực tiếp tạo ra của cải vật chất, phát triển sản xuất và nâng cao năng suất, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.

Câu 40: Đâu không phải là nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?

Lời giải: Pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội thường bao gồm các nội dung cơ bản về y tế, lao động, việc làm, an sinh xã hội, giảm nghèo. Các lựa chọn A, B, D đều là những nội dung cụ thể và thiết yếu của pháp luật nhằm đảm bảo phúc lợi xã hội. Trong khi đó, “Xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh” là một mục tiêu, định hướng lớn của xã hội, được thực hiện thông qua nhiều chính sách, pháp luật khác nhau chứ không phải là một nội dung cơ bản riêng biệt của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội theo cách trực tiếp như các lựa chọn còn lại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Xuân Diệu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ
  4. Đề thi THPT QG môn GDCD năm 2021 online – Đề thi của Bộ GD&ĐT – Mã đề 310
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Quốc Việt
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.