TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm

Lời giải: Lỗi là một trong những dấu hiệu cơ bản và bắt buộc để xác định một hành vi là vi phạm pháp luật. Người thực hiện hành vi phải có lỗi (cố ý hoặc vô ý) đối với hành vi của mình và hậu quả mà nó gây ra. Nếu một hành vi gây thiệt hại nhưng không có yếu tố lỗi thì thông thường sẽ không bị coi là vi phạm pháp luật.

Câu 2: Trong sản xuất kinh doanh, muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải cải tiến khoa học kĩ thuật.

Lời giải: Để giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội, người sản xuất cần tăng năng suất lao động cá biệt. Điều này đạt được thông qua việc “cải tiến khoa học kĩ thuật”, áp dụng công nghệ mới và phương pháp sản xuất tiên tiến, từ đó giảm thời gian lao động xã hội cần thiết cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.

Câu 3: Nội dung của tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn bản nào dưới đây?

Lời giải: Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác, bao gồm luật, pháp lệnh, nghị định, v.v., đều phải phù hợp và không được trái với các quy định của Hiến pháp.

Câu 4: Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là đã thực hiện pháp luật theo hình thức

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ pháp luật quy định phải làm. Điều này khác với tuân thủ pháp luật (không làm điều cấm) hay sử dụng pháp luật (thực hiện quyền). Do đó, đáp án đúng là “thi hành pháp luật”.

Câu 5: Vi phạm dân sự là những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các

Lời giải: Vi phạm dân sự là những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Bộ luật Dân sự điều chỉnh và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân trong những mối quan hệ này. Do đó, lựa chọn B là đáp án chính xác nhất.

Câu 6: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi khi thực hiện “hành vi vi phạm pháp luật” của mình. Các hậu quả này có thể bao gồm phạt tiền, tù giam, bồi thường thiệt hại, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi vi phạm. Đây là nguyên tắc cơ bản trong hệ thống pháp luật nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức.

Câu 7: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định.

Lời giải: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào, dù là ai hay ở địa vị nào, khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm và bị “xử lí theo quy định” của pháp luật. Điều này thể hiện nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không có ngoại lệ. Do đó, đáp án C là chính xác nhất, phù hợp với nội dung của câu hỏi.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con. Điều này thể hiện sự bình đẳng giữa cha và mẹ, đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ em và góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động khi tự do

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động khi họ có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc và tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. Các lựa chọn B, C, D không liên quan hoặc không phản ánh đúng nội dung quyền bình đẳng trong lao động.

Câu 10: Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện qua việc mọi doanh nghiệp, thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, đều có quyền tự do hợp tác, liên doanh và cạnh tranh một cách lành mạnh. Điều này nhằm đảm bảo một môi trường kinh doanh công bằng, không phân biệt đối xử và tạo điều kiện phát triển bình đẳng cho tất cả các chủ thể kinh doanh.

Câu 11: Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi đề cập đến việc các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển, không bị phân biệt đối xử. Đây chính là biểu hiện rõ nét của quyền bình đẳng giữa các dân tộc, một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định.

Câu 12: Công an chỉ được bắt người trong trường hợp có quyết định của

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Bộ luật Tố tụng hình sự, việc bắt người phải có lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh bắt của Viện kiểm sát hoặc quyết định của Toà án nhân dân. Trong các lựa chọn, “Toà án nhân dân” là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định để công an thực hiện việc bắt giữ. Điều này nhằm đảm bảo tính đúng đắn và tuân thủ pháp luật trong quá trình tố tụng hình sự.

Câu 13: Quyền nào sau đây tạo điều kiện để công dân chủ động và tích cực tham gia vào công việc chung của Nhà nước và xã hội?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận là quyền cơ bản của công dân, cho phép họ bày tỏ ý kiến, quan điểm, đề xuất và phê bình các vấn đề của Nhà nước và xã hội. Việc thực hiện quyền này tạo điều kiện để công dân chủ động, tích cực tham gia vào công việc chung, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và góp phần xây dựng chính sách, pháp luật.

Câu 14: Công dân tự ý khám xét chỗ ở của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật quy định. Hành vi tự ý khám xét chỗ ở của người khác mà không có sự đồng ý hoặc lệnh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm nghiêm trọng quyền này. Việc này thể hiện sự tôn trọng đối với cuộc sống riêng tư và không gian sinh hoạt của mỗi người.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền bầu cử và ứng cử. Đây là những quyền dân chủ cơ bản, cho phép công dân trực tiếp lựa chọn người đại diện hoặc tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Thông qua đó, ý chí của nhân dân được truyền tải và cụ thể hóa trong quá trình quản lý đất nước.

Câu 16: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp. Đây là hình thức mà nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua việc trực tiếp biểu quyết, tham gia xây dựng pháp luật, hoặc quản lý các công việc của nhà nước và xã hội, thể hiện đầy đủ nhất ý chí và nguyện vọng của công dân.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền khiếu nại là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, công ty tư nhân là một tổ chức có quyền khiếu nại. Các lựa chọn còn lại đều không đúng vì quyền khiếu nại không bị hạn chế bởi tình trạng sức khỏe hay trình độ học vấn của công dân.

Câu 18: Công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học là biểu hiện của việc thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Biểu hiện công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, đại học và sau đại học chính là nội dung của quyền học tập thường xuyên. Quyền này đảm bảo công dân có thể liên tục học tập, nâng cao trình độ ở mọi cấp độ và trong suốt cuộc đời mình.

Câu 19: Công dân được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng là thực hiện quyền nào sau đây?

Lời giải: Công dân được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng là một phần quan trọng của quyền được phát triển. Quyền này đảm bảo mọi người có cơ hội tiếp thu kiến thức, nâng cao trình độ hiểu biết và tham gia vào đời sống văn hóa, xã hội, từ đó phát triển toàn diện bản thân. Việc tiếp cận thông tin giúp công dân thực hiện các quyền khác và đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội.

Câu 20: Các quy định pháp luật về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo là nội dung của pháp luật về lĩnh vực

Lời giải: Giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo là những vấn đề trọng tâm của chính sách xã hội nhằm đảm bảo an sinh và công bằng xã hội. Các quy định pháp luật về lĩnh vực này trực tiếp điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân liên quan đến đời sống, lao động và thu nhập. Do đó, đây là nội dung thuộc pháp luật về lĩnh vực xã hội.

Câu 21: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua

Lời giải: Hàng hóa là sản phẩm của lao động được tạo ra để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người và mục đích cuối cùng là để trao đổi, mua bán trên thị trường. Do đó, quá trình trao đổi, mua bán là phương thức mà thông qua đó hàng hóa thực hiện được giá trị của mình và thỏa mãn nhu cầu của người khác.

Câu 22: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt tiêu cực của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

Lời giải: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, việc các chủ thể kinh tế bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất nhằm cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh. Đây không phải là mặt tiêu cực mà là yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các lựa chọn A, B, D đều là những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, gây hại cho xã hội và môi trường.

Câu 23: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hành chính khi

Lời giải: Hành vi sử dụng chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân đã hết hạn là hành vi vi phạm pháp luật hành chính và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Các phương án B và C mô tả các hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng, còn phương án D không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp nào dưới đây công dân đã thi hành pháp luật?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc công dân và các tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Việc chủ động khai báo y tế phòng dịch là hành động tuân thủ quy định của pháp luật nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong các tình huống dịch bệnh.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục được thể hiện qua các chính sách hỗ trợ như xây dựng trường dân tộc nội trú, chính sách cử tuyển và hỗ trợ kinh phí học tập (các phương án A, B, C). Việc khôi phục lễ hội truyền thống (phương án D) thuộc về quyền bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa, không phải lĩnh vực giáo dục.

Câu 26: Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền là xâm phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền trực tiếp tước đoạt quyền tự do thân thể và sự kiểm soát của cá nhân đối với bản thân. Điều này xâm phạm nghiêm trọng quyền “Bất khả xâm phạm về thân thể” của công dân, vốn là một trong những quyền tự do cơ bản được pháp luật bảo hộ.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

Lời giải: Theo quy định của pháp luật (như Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam), việc khám xét chỗ ở của công dân là một biện pháp tố tụng nghiêm ngặt. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được tiến hành khi có căn cứ xác đáng rằng chỗ ở đó có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án hoặc người đang bị truy nã. Vì vậy, việc có “tài liệu liên quan đến vụ án” là căn cứ pháp lý chính đáng để khám xét.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Quyền tố cáo của công dân được thực hiện khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Hành vi lưu hành tiền giả là một tội phạm nghiêm trọng theo Bộ luật Hình sự, nên việc tố cáo hành vi này là đúng với quy định của pháp luật về quyền tố cáo.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân chỉ bị tước quyền bầu cử khi đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án tước quyền bầu cử theo bản án đã có hiệu lực pháp luật. Việc một người chỉ bị tình nghi là tội phạm mà chưa có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật thì vẫn được thực hiện đầy đủ quyền công dân của mình, bao gồm cả quyền bầu cử.

Câu 30: Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm việc đưa ra các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Do đó, việc hợp lý hóa sản xuất chính là một hình thức cụ thể của việc thực hiện quyền sáng tạo, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.

Câu 31: Hiến pháp quy định “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Phù hợp với Hiến pháp, Luật Giáo dục khẳng định: “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Sự phù hợp của Luật giáo dục với Hiến pháp thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Sự phù hợp của Luật Giáo dục với Hiến pháp, khẳng định quyền bình đẳng về cơ hội học tập cho mọi công dân không phân biệt, thể hiện đặc trưng “Quy phạm phổ biến” của pháp luật. Đặc trưng này nhấn mạnh rằng các quy định pháp luật được áp dụng rộng rãi, không giới hạn cho một cá nhân hay nhóm người cụ thể, mà cho tất cả các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của nó, đảm bảo tính công bằng và thống nhất trong xã hội.

Câu 32: Sau khi về quê ăn cưới người họ hàng, trên đường trở về nhà do có men rượu nên không làm chủ được tốc độ xe ô tô của anh G đã đâm vào xe máy của chị D đi vào đường một chiều làm cho xe máy bị hỏng nặng. Do bức xúc, anh H chồng chị D đã rủ thêm Q tìm đánh anh G làm cho anh G bị chấn thương sọ não phải cấp cứu bệnh viện.Trong trường hợp này, anh H và anh Q phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

Lời giải: Anh H và anh Q phải chịu trách nhiệm hình sự vì đã có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Hành vi của anh H và Q đã xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của anh G, gây ra hậu quả nghiêm trọng là chấn thương sọ não, đây là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

Câu 33: Trong cuộc họp của bản X, bà H phản ánh, hiện nay ở trong bản có một số hộ dân đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn giữ một kiểu chăn nuôi truyền thống gây ô nhiễm môi trường, nên đề nghị trưởng bản có biện pháp tuyên truyền. Cho rằng bà H có ý miệt thị với các hộ đồng bào dân tộc. Ông T trưởng bản đã yêu cầu bà H im lặng và dời khỏi cuộc họp. Cùng dự cuộc họp, anh M và anh K đã hướng dẫn kỹ thuật nuôi ong lấy mật để giúp đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo. Ông T đã thực hiện chưa quyền bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện

Lời giải: Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc đảm bảo mọi công dân, không phân biệt dân tộc, đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, thảo luận, góp ý về các vấn đề chung. Hành vi của ông T ngăn cản bà H phát biểu ý kiến trong cuộc họp của bản đã vi phạm quyền bình đẳng về chính trị của công dân.

Câu 34: Biết người yêu mình là anh A tham gia đường dây cho vay nặng lãi, sợ bị liên lụy chị B đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh A vào phòng trọ của mình. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào nhà của bố mẹ chị B để lại lá thư có nội dung dọa sẽ giết nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi anh A “đột nhập vào nhà của bố mẹ chị B” mà không được sự cho phép đã trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Quyền này đảm bảo không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không có sự đồng ý của họ hoặc không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 35: Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu. Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Việc nhân viên tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam để anh P tự mình bỏ phiếu thể hiện nguyên tắc bầu cử trực tiếp. Mặc dù đang bị tạm giam, anh P vẫn được đảm bảo quyền tự mình thực hiện nghĩa vụ công dân của mình mà không thông qua người khác hay ủy quyền.

Câu 36: Lãnh đạo thành phố X đã chỉ đạo lắp đặt hệ thống cây ATM gạo để hỗ trợ người dân chịu tác động của dịch bệnh. Lãnh đạo thành phố X đã tạo điều kiện để người dân hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào sau đây?

Lời giải: Việc lắp đặt cây ATM gạo để hỗ trợ người dân chịu tác động của dịch bệnh là hành động thiết thực. Điều này trực tiếp giúp đỡ người dân có đủ vật chất thiết yếu để duy trì cuộc sống, từ đó tạo điều kiện để họ hưởng quyền được phát triển ở nội dung có mức sống đầy đủ về vật chất.

Câu 37: Chủ một nhà hàng là anh K không làm đủ cỗ cưới theo hợp đồng cho bà T. Bà T yêu cầu anh K phải bồi thường gấp đôi như đã thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng anh K không chịu và chỉ bồi thường cho bà T đúng số tiền bằng số cỗ chưa làm. Bà T không đồng ý nên đã gọi con trai của mình là anh Q đến thương lượng với anh K. Không thương lượng được, anh Q đã đập phá cửa hàng của anh K. Thấy vậy, vợ anh K là chị L đã lớn tiếng xúc phạm và đuổi 2 mẹ con bà T ra khỏi cửa hàng. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật dân sự?

Lời giải: Trong tình huống trên, những người đã vi phạm pháp luật dân sự là anh K, anh Q và chị L. Cụ thể, anh K vi phạm hợp đồng đã ký kết với bà T; anh Q có hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác; và chị L đã xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của mẹ con bà T.

Câu 38: Vì con trai là anh S kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị K vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh S sống chung như vợ chồng với chị K là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Bà G, anh S và chị K đã vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng, một nội dung cơ bản của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. Chị H cũng vi phạm khi tự ý định đoạt tài sản chung (rút toàn bộ tiền tiết kiệm) mà không có sự thỏa thuận của anh S. Do đó, những người vi phạm là bà G, anh S, chị H và chị K.

Câu 39: Phát hiện chị H là hàng xóm, chứng kiến mình đánh nhân viên bảo vệ tòa nhà gãy chân, anh T đã thuê anh K bắt cóc con gái chị H để uy hiếp dọa chị phải giữ im lặng. Sau đó phát hiện con gái bị hoảng loạn tinh thần phải vào viện điều trị nên chồng chị H là anh B đã xông vào nhà anh T đập phá tài sản. Những ai sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Anh T đã có hành vi đánh nhân viên bảo vệ gãy chân, đồng thời thuê anh K bắt cóc con gái chị H khiến cháu bé bị hoảng loạn tinh thần. Anh K là người trực tiếp thực hiện hành vi bắt cóc, gây tổn hại về sức khỏe, tinh thần cho con gái chị H. Do đó, cả anh T và anh K đều vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 40: Được chị M là kế toán viên cho biết việc chị N là kế toán trưởng đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một phần số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M. Những ai dưới đây có thể là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?

Lời giải: Đối tượng vừa có thể bị khiếu nại vừa có thể bị tố cáo là chị N và ông G. Chị N có thể bị chị M khiếu nại về hành vi trì hoãn thanh toán phụ cấp (hành vi hành chính) và bị tố cáo về hành vi lập hồ sơ khống rút tiền của cơ quan (vi phạm pháp luật hình sự). Ông G có thể bị chị M khiếu nại về quyết định điều chuyển công tác (quyết định hành chính) và bị tố cáo về hành vi nhận hối lộ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Thường Tín
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Hồng Gấm
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.