TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Thiều

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Thiều giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Thiều

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là làm những việc mà pháp luật

Lời giải: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật là thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tức là làm những việc mà pháp luật “cho phép làm”. Đây là một trong bốn hình thức thực hiện pháp luật cơ bản, bên cạnh tuân thủ, thi hành và áp dụng pháp luật.

Câu 2: Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật, có lỗi, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Các quan hệ nhân thân bao gồm quyền về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, v.v. và là một bộ phận quan trọng được pháp luật dân sự bảo vệ.

Câu 3: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, nhưng lại xâm phạm đến các quy tắc quản lí của nhà nước trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các quy tắc này được ban hành nhằm đảm bảo trật tự công cộng và hoạt động hiệu quả của bộ máy nhà nước. Vì vậy, lựa chọn “quy tắc quản lí nhà nước” là chính xác nhất.

Câu 4: Một trong những nội dung cơ bản của bình đẳng trước pháp luật là công dân bình đẳng về

Lời giải: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những nguyên tắc cơ bản, trong đó mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý. Do đó, công dân bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ mà pháp luật quy định, không phân biệt đối xử vì bất kỳ lí do nào.

Câu 5: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong hôn nhân được pháp luật quy định rõ ràng, bao gồm cả quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Trong quan hệ tài sản, vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung, cũng như quyền về tài sản riêng của mỗi người.

Câu 6: Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động, đặc biệt về tiền công và bảo hiểm xã hội, luôn nhấn mạnh việc không có sự phân biệt đối xử giữa các giới tính. Do đó, việc công dân được đối xử bình đẳng về các quyền lợi này thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Điều này phù hợp với các quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lao động.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh là việc các chủ thể kinh tế đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, tự do lựa chọn ngành nghề, chủ động mở rộng quy mô và cạnh tranh lành mạnh. Việc cấp vốn cho mọi doanh nghiệp một cách đồng đều, không căn cứ vào hiệu quả hay khả năng tài chính, không phải là biểu hiện của bình đẳng mà là sự phân bổ tài nguyên không hiệu quả và không thực tế trong nền kinh tế thị trường.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt và giải lên cơ quan nhà nước có

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, khi bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, bất kỳ ai cũng có quyền bắt giữ và giải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. “Thẩm quyền” ở đây chỉ quyền hạn pháp lý để giải quyết vụ việc, đảm bảo việc xử lý đúng quy định pháp luật.

Câu 9: Đe dọa giết người là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

Lời giải: Hành vi đe dọa giết người trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. Đây là một hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn và quyền được sống của mỗi người.

Câu 10: Công dân trình bày sáng kiến hợp lí hóa sản xuất trong cuộc họp là thể hiện quyền

Lời giải: Việc công dân trình bày sáng kiến hợp lí hóa sản xuất trong cuộc họp là thể hiện quyền tự do ngôn luận. Đây là quyền cơ bản của công dân, cho phép họ bày tỏ ý kiến, quan điểm, đóng góp vào các vấn đề chung của xã hội và đất nước một cách công khai.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên không bị pháp luật cấm đều có quyền

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam và Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, trừ những người bị pháp luật tước quyền hoặc không có năng lực hành vi dân sự, đều có quyền “bầu cử”. Đây là quyền chính trị cơ bản, trực tiếp thể hiện quyền làm chủ của nhân dân, khác với các quyền ứng cử, đề cử vốn có những điều kiện cụ thể hơn.

Câu 12: Việc làm nào dưới đây không được nhân dân ở xã giám sát kiểm tra?

Lời giải: Nhân dân ở xã có quyền và trách nhiệm giám sát phẩm chất đạo đức cán bộ, việc thu chi các loại quỹ, lệ phí, cũng như quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo để đảm bảo sự minh bạch và công bằng tại địa phương. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học là một lĩnh vực chuyên môn và thường không thuộc phạm vi giám sát trực tiếp của nhân dân ở cấp xã.

Câu 13: Khi báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác là công dân đã thực hiện quyền

Lời giải: Khi công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của người khác, đó chính là việc thực hiện quyền tố cáo. Quyền này nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, giúp các cơ quan chức năng kịp thời xử lý các hành vi sai phạm.

Câu 14: Những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là nội dung quyền được

Lời giải: Việc những người học giỏi, có năng khiếu, đạt giải trong các kì thi quốc tế được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là nội dung của quyền được phát triển. Quyền này đảm bảo mọi công dân có cơ hội học tập, nâng cao trình độ, phát huy tài năng và đóng góp cho xã hội.

Câu 15: Mọi công dân đều có quyền nghiên cứu khoa học công nghệ là nội dung của quyền

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Do đó, việc mọi công dân có quyền nghiên cứu khoa học công nghệ chính là nội dung của quyền sáng tạo, giúp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.

Câu 16: Nhà nước áp dụng biện pháp hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho các hộ nghèo là thực hiện nội dung của pháp luật về

Lời giải: Việc nhà nước hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho các hộ nghèo là một chính sách an sinh xã hội. Biện pháp này nhằm đảm bảo các hộ gia đình yếu thế có đủ điều kiện sinh hoạt cơ bản, qua đó góp phần phát triển và ổn định các lĩnh vực xã hội, giảm bất bình đẳng trong xã hội.

Câu 17: Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và

Lời giải: Quá trình sản xuất của cải vật chất bao gồm ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong đó, đối tượng lao động là những vật phẩm mà sức lao động tác động vào bằng tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm. Đây là ba yếu tố không thể thiếu để quá trình sản xuất diễn ra và tạo ra giá trị mới.

Câu 18: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng của thị trường là

Lời giải: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường thực hiện nhiều chức năng quan trọng, trong đó chức năng thông tin là một trong những chức năng cơ bản. Thị trường cung cấp các tín hiệu về cung, cầu, giá cả và chất lượng hàng hóa, giúp người sản xuất và người tiêu dùng đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Nhờ có thông tin mà các nguồn lực được phân bổ hiệu quả hơn trong xã hội.

Câu 19: Một trong những tác động của quy luật giá trị đối với người sản xuất hàng hóa là

Lời giải: Quy luật giá trị có tác động thúc đẩy cạnh tranh và phân hóa người sản xuất hàng hóa. Những người sản xuất có năng suất lao động cao, chi phí thấp hơn mức lao động xã hội cần thiết sẽ thu được lợi nhuận cao và có thể trở nên giàu có, ngược lại, những người sản xuất với năng suất thấp, chi phí cao sẽ gặp khó khăn và dễ bị phá sản. Từ đó dẫn đến sự “phân hóa giàu, nghèo” giữa những người sản xuất hàng hóa.

Câu 20: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, cầu về hàng hóa sẽ có xu hướng giảm xuống.

Lời giải: Theo quy luật cung cầu cơ bản trong kinh tế học, khi giá cả của một loại hàng hóa tăng lên, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa đó sẽ có xu hướng giảm xuống. Điều này phản ánh mối quan hệ nghịch đảo giữa giá và lượng cầu, là nguyên lý kinh tế học phổ biến trên thị trường.

Câu 21: Công dân không tuân thủ pháp luật khi

Lời giải: Công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, cụ thể là “vượt biên trái phép”. Các hành vi “kê khai thu nhập”, “giải quyết li hôn” và “chuyển quyền nhân thân” (nếu thực hiện đúng quy định) đều là những hành vi tuân thủ hoặc thực hiện theo pháp luật.

Câu 22: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi “Giúp đỡ phạm nhân vượt ngục” là một hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng. Việc làm này cản trở hoạt động tư pháp, phá hoại trật tự quản lí hành chính và bị xử lí theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam. Các hành vi còn lại như giải cứu con tin (trong trường hợp chính đáng), khiếu nại tập thể, hay truy tìm chứng cứ vụ án đều không phải là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Câu 23: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi “Điều khiển xe máy vượt đèn đỏ” là vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, và theo quy định của pháp luật, đây là một hành vi vi phạm hành chính. Các hành vi vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Trong khi đó, không giao hàng theo hợp đồng là vi phạm dân sự, tổ chức đánh bạc quy mô lớn là tội phạm hình sự, và từ chối nhận di sản thừa kế là quyền dân sự.

Câu 24: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện việc làm nào dưới đây?

Lời giải: “Nộp thuế đầy đủ” là một nghĩa vụ cơ bản của mọi công dân, được quy định rõ ràng trong pháp luật. Khi thực hiện nghĩa vụ này, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, bất kể địa vị xã hội hay hoàn cảnh cá nhân, thể hiện tính công bằng của pháp luật.

Câu 25: Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Hành vi “Tự ý rút tiền tiết kiệm chung” mà không có sự đồng ý của người còn lại là vi phạm quyền bình đẳng này, vì việc định đoạt tài sản chung phải được sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi phát hiện ở đó có

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc khám xét chỗ ở được tiến hành khi có căn cứ cho rằng ở đó có tội phạm đang lẩn trốn hoặc có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến vụ án. Phát hiện “tội phạm đang lẩn trốn” là một trong những căn cứ quan trọng nhất để cơ quan có thẩm quyền tiến hành khám chỗ ở theo đúng trình tự pháp luật.

Câu 27: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi tự ý tiêu hủy thư tín của người khác là sự xâm phạm trực tiếp đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Điều này vi phạm nguyên tắc về bảo vệ đời tư và thông tin cá nhân đã được pháp luật quy định.

Câu 28: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp người đó

Lời giải: Quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, trừ các trường hợp bị tước quyền theo bản án, đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự. Người mắc bệnh hiểm nghèo vẫn được thực hiện quyền bầu cử nếu họ không thuộc các trường hợp bị hạn chế hoặc tước quyền nêu trên và đủ tuổi theo quy định.

Câu 29: Công dân được sử dụng quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?

Lời giải: Quyền khiếu nại được công dân sử dụng khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền đã xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc nhận tiền đền bù không đầy đủ (làm ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân) là trường hợp điển hình để thực hiện quyền khiếu nại. Các trường hợp còn lại (B, C) thường thuộc về quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật hoặc tội phạm.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

Lời giải: Quyền học tập của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định bao gồm việc học không hạn chế từ thấp đến cao, học thường xuyên, học suốt đời bằng nhiều hình thức khác nhau, và học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng lực. Nội dung “Học theo sự ủy quyền” không phải là một trong những nội dung của quyền học tập mà pháp luật công nhận, vì quyền học tập là quyền tự do cá nhân của mỗi công dân. Do đó, đáp án A là điểm không thuộc quyền học tập của công dân.

Câu 31: Anh H cùng người dân xã X không săn bắt, buôn bán và sử dụng động vật nằm trong danh mục cấm. Anh H đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Hành động của anh H cùng người dân xã X không săn bắt, buôn bán và sử dụng động vật nằm trong danh mục cấm chính là việc chấp hành đúng quy định của pháp luật, thể hiện sự tuân thủ pháp luật.

Câu 32: Cán bộ huyện X là anh T đã nhận 50 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông M được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Anh T đã vi phạm pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Hành vi của anh T nhận tiền và làm giả hồ sơ để giúp người khác hưởng chế độ đặc biệt có dấu hiệu của tội tham nhũng hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật hình sự. Đồng thời, với tư cách là cán bộ, việc vi phạm pháp luật nghiêm trọng này cũng kéo theo việc vi phạm các quy định, điều lệ của cơ quan, tổ chức, do đó còn vi phạm kỉ luật.

Câu 33: Sau khi thuê nhà trọ, phát hiện bể nước của ông T chủ nhà bị rò rỉ, anh S đã phá bỏ và xây lại bể nước mới để dùng. Phát hiện sự việc, ông T cùng với con trai là anh V đã đánh anh S gãy tay. Anh S vi phạm pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Anh S đã tự ý phá bỏ và xây lại bể nước mới, đây là hành vi can thiệp vào tài sản của ông T (chủ nhà) mà không được sự đồng ý. Hành vi này xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác và có thể gây thiệt hại, do đó thuộc phạm vi vi phạm pháp luật dân sự.

Câu 34: Công ty G quyết định sa thải và yêu cầu anh T phải nộp bồi thường vì anh T tự ý nghỉ việc không có lí do khi chưa hết hạn hợp đồng. Quyết định của công ty G không vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Quyết định sa thải và yêu cầu bồi thường của công ty G đối với anh T khi anh tự ý nghỉ việc không có lí do là hành động nhằm xử lý vi phạm hợp đồng lao động. Việc này thuộc quyền tổ chức và điều hành lao động của người sử dụng lao động để duy trì kỉ luật và thực hiện đúng hợp đồng. Do đó, quyết định này không vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung tổ chức điều hành lao động, miễn là được thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Câu 35: Anh M tự ý dùng tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng đầu tư cổ phiếu. Bị vợ là chị K kịch liệt phản đối, anh M thường xuyên xúc phạm chị. Anh M không thực hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Việc anh M tự ý dùng tiền tiết kiệm chung (tài sản) mà không có sự đồng ý của chị K, cùng với hành vi xúc phạm chị K, đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng. Các hành vi này thuộc về quyền bình đẳng trong quan hệ nhân thân (không tôn trọng, xúc phạm) và quan hệ tài sản (tiền tiết kiệm chung).

Câu 36: Vì không hài lòng về tiền bồi thường đất, ông H xông vào nhà ông B xúc phạm và đánh ông B gãy tay. Ông H không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi của ông H xông vào nhà ông B là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (A). Hành vi xúc phạm ông B là vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự (B). Hành vi đánh ông B gãy tay là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể (D). Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe (C) thường liên quan đến các chính sách, điều kiện đảm bảo an toàn, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, không phải là quyền bị xâm phạm trực tiếp bởi hành vi gây thương tích cá nhân theo cách hiểu trong tình huống này.

Câu 37: Anh P kinh doanh dược phẩm đã nhờ và được chị B, chủ một phòng khám tư nhân đồng ý bán giúp 50 hộp thuốc tăng chiều cao do anh sản xuất nhưng chưa được cấp phép lưu hành. Đang tư vấn cho khách về cách sử dụng thuốc, chị B bị thanh tra liên ngành phát hiện và tịch thu 50 hộp thuốc.Vì chị B khai báo anh P là chủ nhân của số thuốc này, anh P bị cán bộ chức năng là ông C lập biên bản và ra quyết định xử phạt. Biết chuyện, chị H đã thông tin sự việc trên trong cuộc họp tổ dân phố. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật?

Lời giải: Anh P đã vi phạm pháp luật khi sản xuất và kinh doanh thuốc tăng chiều cao chưa được cấp phép lưu hành. Chị B cũng không tuân thủ pháp luật khi tham gia tiêu thụ số thuốc trái phép này. Ngược lại, ông C đang thực hiện đúng chức trách của cán bộ nhà nước và chị H chỉ thông tin sự việc, không có hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 38: Mặc dù xe khách đã hết chỗ ngồi nhưng anh K là tài xế vẫn cho chị H cùng chồng là anh Q lên xe. Bị ép phải ngồi ghép ghế để nhường chỗ cho chị H, anh P là hành khách kịch liệt phản đối, đòi lại tiền vé và bị anh T phụ xe nhổ bã kẹo cao su vào mặt. Do anh N không cho ngồi cùng ghế nên anh Q đã đấm vào mặt anh N. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí phát sinh khi cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật. Trong tình huống này, anh K đã vi phạm luật giao thông khi chở quá số người quy định, anh T có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác, và anh Q đã có hành vi xâm phạm sức khỏe của anh N. Do đó, anh K, anh T và anh Q là những người phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 39: Thấy chị K thường xuyên đi muộn nhưng cuối năm vẫn được khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị X nghi ngờ chị K có quan hệ tình cảm với giám đốc Q nên báo cho vợ giám đốc là chị G biết. Do ghen tuông, chị G yêu cầu Trưởng phòng V theo dõi chị K và bắt chồng đuổi việc chị K. Nể vợ, Giám đốc Q ngay lập tức sa thải chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Giám đốc Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi sa thải Chị K vì lý do cá nhân (nể vợ) chứ không phải do năng lực hay vi phạm kỷ luật. Chị G vi phạm khi can thiệp vào quan hệ lao động bằng cách yêu cầu sa thải nhân viên dựa trên sự ghen tuông. Chị K cũng vi phạm khi chấp nhận khen thưởng “hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” dù “thường xuyên đi muộn”, điều này tạo ra sự không công bằng trong môi trường làm việc.

Câu 40: Bắt quả tang chị H đang lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt và giam chị H vào nhà kho gia đình. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo hung khí đến nhà anh K đe dọa thì bị ông N bố của anh K đánh phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, anh K và chị V đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tự ý bắt và giam giữ chị H trái pháp luật. Các nhân vật còn lại không vi phạm quyền này: chị H vi phạm quyền sở hữu tài sản (trộm cắp), ông N có hành vi phòng vệ chính đáng khi bảo vệ con trai, và anh T chỉ dừng lại ở hành vi đe dọa chứ chưa trực tiếp xâm phạm thân thể người khác.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Bà Triệu
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Lần 2
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tông
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.