TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Quảng Chí

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hiến pháp do tổ chức nào dưới đây ban hành?

Lời giải: Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có giá trị pháp lý cao nhất và do Quốc hội ban hành. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, có thẩm quyền quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước, trong đó có việc xây dựng và thông qua Hiến pháp.

Câu 2: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ

Lời giải: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. Pháp luật được ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống thực tế, phản ánh nhu cầu và lợi ích của xã hội nhằm đảm bảo trật tự và sự phát triển.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật có các đặc trưng cơ bản là tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính quyền lực, bắt buộc chung. Tính thuyết phục, nêu gương là đặc trưng của đạo đức hoặc các quy tắc xã hội khác, không phải là đặc trưng cố hữu của pháp luật.

Câu 4: Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình. Nhận định này đề cập đến

Lời giải: Nhận định trên mô tả việc pháp luật giúp nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo trật tự xã hội. Đây chính là một trong những chức năng quan trọng của pháp luật, thể hiện vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước đối với đời sống xã hội.

Câu 5: Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền tố cáo của mình là biểu hiện cụ thể về

Lời giải: Việc pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền tố cáo của mình là biểu hiện cụ thể của chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật. Pháp luật cung cấp các quy tắc, thủ tục để hướng dẫn hành vi của công dân, đảm bảo quyền được thực hiện đúng đắn và hiệu quả. Điều này góp phần duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên.

Câu 6: Việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là hình thức các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền của mình, tức là làm những gì pháp luật cho phép làm. Điều này bao gồm việc chủ động và tự nguyện thực hiện các quyền và tự do được pháp luật công nhận, phù hợp với nội dung câu hỏi.

Câu 7: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ và làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Đây là hành vi tích cực thực hiện các quy định của pháp luật, ví dụ như nộp thuế hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Câu 8: Bắt quả tang chị H đang lấy trộm điện thoại của mình tại phòng khách gia đình, anh K cùng vợ là chị V bắt và giam chị H vào nhà kho gia đình. Biết chuyện, chồng của chị H là anh T cầm theo hung khí đến nhà anh K đe dọa thì bị ông N bố của anh K đánh phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, anh K và chị V đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tự ý bắt và giam giữ chị H. Ngược lại, chị H chỉ vi phạm quyền sở hữu tài sản (trộm cắp), anh T có hành vi đe dọa, còn ông N đánh anh T được xem là phòng vệ chính đáng trước hành vi dùng hung khí của anh T. Do đó, những người không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể là ông N, chị H và anh T.

Câu 9: Hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?

Lời giải: “Sử dụng pháp luật” là việc các chủ thể pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật cho phép. Anh A là chủ sở hữu chiếc xe máy, do đó anh có quyền định đoạt tài sản của mình, bao gồm cả quyền bán xe. Đây chính là một hình thức thực hiện quyền công dân hợp pháp, thể hiện việc sử dụng pháp luật.

Câu 10: Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm

Lời giải: Việc ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, phương thức như đã thỏa thuận là hành vi vi phạm nghĩa vụ trong giao dịch dân sự. Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán, quyền và nghĩa vụ thanh toán giữa các cá nhân được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự. Do đó, ông A đã vi phạm pháp luật dân sự.

Câu 11: Ông A cố ý giết người, ông A phải chịu xử lí trách nhiệm

Lời giải: Hành vi “cố ý giết người” là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền được sống của công dân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi này phải chịu trách nhiệm hình sự, được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự với các hình phạt tương xứng.

Câu 12: Bạn M 17 tuổi mâu thuẫn với anh K nên đã rủ một bạn mang hung khí đến đánh anh K dẫn đến tử vong. Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào.

Lời giải: Hành vi của bạn M đã sử dụng hung khí để đánh người dẫn đến tử vong, đây là hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã hội và xâm phạm đến quyền sống của công dân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi này cấu thành tội giết người hoặc cố ý gây thương tích dẫn đến chết người, thuộc loại vi phạm hình sự. Mặc dù bạn M 17 tuổi, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 13: Quyền của công dân không tách rời

Lời giải: Theo Hiến pháp và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, quyền của công dân không thể tách rời nghĩa vụ công dân. Điều này thể hiện sự thống nhất giữa việc thụ hưởng các lợi ích và việc thực hiện bổn phận, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Nhà nước và xã hội.

Câu 14: Anh A mua ti vi Sony 40 inch với giá 10 triệu đồng. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng nào sau đây?

Lời giải: Trong trường hợp này, việc định giá chiếc ti vi Sony là “10 triệu đồng” thể hiện chức năng thước đo giá trị của tiền tệ. Tiền dùng để biểu thị giá trị của hàng hóa, giúp so sánh và định lượng giá trị các sản phẩm khác nhau trên thị trường.

Câu 15: Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình được thể hiện

Lời giải: Bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình chủ yếu được thể hiện qua việc họ có bổn phận yêu thương, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau. Điều này bao gồm sự tôn trọng, chia sẻ trách nhiệm và hỗ trợ nhau cả về vật chất lẫn tinh thần, phản ánh đúng tinh thần của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam về mối quan hệ giữa các thành viên.

Câu 16: Để may một cái áo N may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy N bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?

Lời giải: Trong kinh tế chính trị Mác – Lênin, giá trị của hàng hóa được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó. Dù cá nhân N mất 5 giờ để may chiếc áo, nhưng thời gian lao động xã hội cần thiết chỉ là 4 giờ, nên N sẽ bán chiếc áo với giá cả tương ứng với 4 giờ lao động này. Đây là nguyên tắc xác định giá trị trao đổi trên thị trường.

Câu 17: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản của

Lời giải: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là ba yếu tố cơ bản và không thể tách rời của mọi quá trình sản xuất. Chúng kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nếu thiếu một trong ba yếu tố này, quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra hoặc không hoàn chỉnh.

Câu 18: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền

Lời giải: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình. Điều này đảm bảo không có sự phân biệt đối xử và mỗi người đều có cơ hội phát triển bản thân thông qua lao động.

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con?

Lời giải: Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là mọi người con đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ, không phân biệt con cả hay con thứ. Việc chỉ quy định “con cả” có trách nhiệm nuôi dưỡng cha mẹ khi về già là không thể hiện sự bình đẳng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tất cả các con đều có bổn phận và trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ khi cha mẹ già yếu.

Câu 20: H đang học lớp 10, bố mẹ H bắt bỏ học lấy chồng vì cho rằng con gái đằng nào cũng lấy chồng là xong học hành làm gì nhiều cho mất thời gian và tốn kém tiền của. Theo em bố mẹ H đã vi phạm nội dung nào trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Hành vi của bố mẹ H đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái, đặc biệt là quyền được học tập và phát triển của con. Luật Hôn nhân và Gia đình, cũng như Luật Trẻ em, quy định rõ nguyên tắc bình đẳng giữa cha mẹ và con, không ai có quyền ép buộc con cái phải bỏ học hay kết hôn trái với ý muốn.

Câu 21: Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị vẫn yên ả cho đến một ngày chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ, anh T phản đối quyết liệt. Theo em, anh T đã vi phạm quan hệ nào?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau về mọi mặt, bao gồm cả quyền tự do học tập, lao động, nâng cao trình độ. Việc anh T phản đối gay gắt mong muốn đi học của chị B đã vi phạm quyền nhân thân của chị, cụ thể là quyền được phát triển bản thân và tự do quyết định các vấn đề cá nhân trong hôn nhân.

Câu 22: Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T (không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ đang mang thai được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt về thời gian làm việc, bao gồm việc được nghỉ giữa giờ làm việc 30 hoặc 60 phút mỗi ngày. Chị T không mang thai nên không thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi này của pháp luật, vì vậy chị T không được nghỉ như chị H.

Câu 23: Các dân tộc ở Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về?

Lời giải: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là một trong những quyền cơ bản của công dân, thuộc nhóm quyền bình đẳng về chính trị. Điều này đảm bảo rằng mọi dân tộc đều có tiếng nói và vai trò trong việc xây dựng và điều hành đất nước, thể hiện sự công bằng và dân chủ giữa các dân tộc.

Câu 24: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện nội dung khái niệm nào sau đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi mô tả rõ ràng về việc các dân tộc được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da. Điều này thể hiện chính xác khái niệm “Quyền bình đẳng giữa các dân tộc”, một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định và bảo đảm. Các phương án khác không phản ánh đúng và đầy đủ nội dung được đề cập.

Câu 25: Ý kiến nào duới đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có nghĩa là các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, được phép hoạt động theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ khi hợp pháp. Tuy nhiên, không có tôn giáo nào có quyền hoạt động hoàn toàn “theo ý muốn của mình” mà không tuân thủ pháp luật, bởi vì mọi hoạt động tôn giáo đều phải nằm trong khuôn khổ pháp luật để đảm bảo trật tự xã hội và quyền lợi chung.

Câu 26: Ở địa phương em, xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

Lời giải: Việc xuất hiện những người lạ mặt cho tiền và vận động tham gia tôn giáo lạ có thể tiềm ẩn nguy cơ vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc gây mất an ninh trật tự. Do đó, hành động đúng đắn nhất là không nhận tiền và báo cáo ngay cho chính quyền địa phương để được kiểm tra và xử lý theo quy định, đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

Câu 27: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát” chính là sự thể hiện cụ thể của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này đảm bảo rằng mỗi cá nhân được pháp luật bảo vệ về thân thể, không ai có thể bị bắt, giam giữ tùy tiện nếu không có căn cứ pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều này nhằm bảo vệ tự do cá nhân và ngăn chặn việc lạm dụng quyền lực.

Câu 28: Ông A là một thương lái, ông thu mua chuối xanh rồi ủ với hóa chất để bán ra thị trường. Vận dụng kiến thức đã học cho biết mục đích của ông A là gì?

Lời giải: Mục đích chính của ông A khi thu mua chuối xanh rồi ủ hóa chất để bán ra thị trường là nhằm tăng tốc độ chín của sản phẩm, giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và tối đa hóa lợi nhuận. Việc này thường được thực hiện để giảm thiểu rủi ro hư hỏng, tăng tính cạnh tranh và mang lại doanh thu cao hơn cho thương lái. Đây là hành vi kinh doanh bất chính vì lợi ích cá nhân.

Câu 29: Công an chỉ được bắt người trong trường hợp

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về tố tụng hình sự, việc bắt người phải có căn cứ pháp luật rõ ràng để bảo vệ quyền và tự do của công dân. Công an chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, hoặc trong các trường hợp phạm tội quả tang, trường hợp khẩn cấp theo luật định. Do đó, việc có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện việc bắt người.

Câu 30: Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp phải được trả tự do ngay khi nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, sau khi bắt người trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan điều tra phải báo ngay cho Viện Kiểm sát để Viện Kiểm sát kiểm sát và phê chuẩn lệnh bắt. Nếu Viện Kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn lệnh bắt, người bị bắt phải được trả tự do ngay lập tức để đảm bảo quyền tự do cá nhân và tuân thủ pháp luật.

Câu 31: Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân được hiểu là không ai được

Lời giải: Quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân được hiểu là không ai được phép xâm phạm tới thân thể, tính mạng, sức khỏe của người khác. Đây là một trong những quyền cơ bản của con người, đảm bảo sự an toàn và quyền được sống, không bị đe dọa hay gây tổn hại.

Câu 32: H và N là bạn học cùng lớp, do mâu thuẫn về mặt tình cảm nên H đã nhắn tin xúc phạm N. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi H nhắn tin xúc phạm N đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của N. Đây là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định, nhằm bảo vệ giá trị tinh thần và uy tín của mỗi người trước mọi hành vi xúc phạm, bôi nhọ.

Câu 33: Chị H và N cùng làm ở một công ty, ở chung một phòng trọ. Khi về đến phòng trọ, chị H có việc đi ra ngoài và để quên chiếc điện thoại ở phòng, lúc đó có tin nhắn đến, N đã cầm điện thoại và mở xem. Hành vi của N đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi tự ý cầm điện thoại và mở xem tin nhắn của chị N đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện tín của chị H. Đây là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ, nhằm đảm bảo tính riêng tư của các hình thức liên lạc cá nhân. Mọi người đều có quyền không bị người khác tự ý kiểm soát, đọc trộm nội dung thư, điện tín hay tin nhắn của mình.

Câu 34: Công ty X ở tỉnh Y do ông A làm giám đốc đã có hành vi trốn thuế. Biết được việc đó, anh C cùng với anh D và anh E đã làm đơn tố cáo ông A. Nhận được đơn tố cáo, cơ quan chức năng Z đã vào cuộc kiểm tra công ty X và buộc công ty X phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế đã trốn và nộp thêm tiền phạt theo quy định của pháp luật. Những ai dưới đây đã áp dụng pháp luật?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền, căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức. Trong tình huống này, chỉ có cơ quan chức năng Z là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt công ty X, do đó đây là chủ thể duy nhất đã áp dụng pháp luật.

Câu 35: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi nào?

Lời giải: Chức năng “thước đo giá trị” của tiền tệ được thực hiện khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa. Điều này có nghĩa là giá trị của các loại hàng hóa khác nhau được quy đổi thành một lượng tiền tệ nhất định để dễ dàng so sánh và trao đổi trên thị trường. Đây là chức năng cơ bản giúp xác định giá cả của hàng hóa trước khi chúng được đưa vào lưu thông.

Câu 36: Theo nguyên tắc nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm.

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử phổ thông quy định mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm. Điều này đảm bảo quyền công dân được thực hiện một cách rộng rãi và toàn diện nhất. Đây là một trong bốn nguyên tắc cơ bản của chế độ bầu cử ở Việt Nam.

Câu 37: Anh A và chị B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Vì đã hứa giúp đỡ chị B nên anh H lãnh đạo cơ quan chức năng yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh A. Thấy chị B được cấp phép dù thiếu bằng chuyên ngành trong khi hồ sơ của mình đủ điều kiện vẫn bị loại, anh A đã thuê anh T tung tin đồn chị B thường xuyên phân phối hàng không đảm bảo chất lượng. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kính doanh?

Lời giải: Những người vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh là anh H, chị P và chị B. Anh H đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn để tạo lợi thế không công bằng cho chị B, chị P thực hiện hành vi sai trái theo chỉ đạo, còn chị B được hưởng lợi từ sự thiên vị đó dù không đủ điều kiện kinh doanh. Hành vi của anh A và anh T là vi phạm pháp luật về danh dự, nhân phẩm chứ không phải vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 38: Anh A vừa lái xe máy vừa sử dụng điện thoại. Em B đi xe đạp điện bất ngờ sang đường, anh A không kịp xử lý nên đã va vào em B. Hậu quả là anh A và em B đều bị thương, xe máy của anh A và xe đạp điện của em B bị hư hỏng. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp trên, ai thực hiện đúng pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh A vi phạm luật giao thông khi sử dụng điện thoại trong lúc lái xe, còn em B vi phạm khi bất ngờ sang đường. Chỉ có Cảnh sát giao thông là cơ quan nhà nước đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật khi lập biên bản và xử lý vụ việc.

Câu 39: Chị T nhặt được công văn mật do giám đốc B làm rơi trên đường về nhà nên mở ra xem rồi nhờ anh P sao để đăng tải lên mạng xã hội. Nội dung này đã được anh K chia sẻ lên trang tin cá nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

Lời giải: Chị T đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi mở công văn mật ra xem mà không có quyền. Anh P cũng vi phạm khi sao chép tài liệu này để đăng tải công khai. Giám đốc B chỉ có lỗi trong việc làm mất tài liệu, không phải là người trực tiếp xâm phạm quyền bí mật thư tín của người khác.

Câu 40: Anh B đi xe máy trên đường phố bị một cành cây rơi xuống làm anh B không tự chủ được tay lái, nên cả người và xe văng trên đường. Anh A đi sau một đoạn đâm vào xe máy của anh B làm xe máy của B hư hại một số bộ phận và bản thân B bị thương nhẹ. Anh B đòi anh A bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản. A không chịu bồi thường vì cho rằng mình không có lỗi. Anh B đã gọi anh D và anh Q đến đánh anh A và lấy xe máy của anh A về nhà, rồi yêu cầu anh A mang tiền đến đền bù mới trả xe. Những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?

Lời giải: Anh B đã vi phạm pháp luật khi tổ chức đánh người và chiếm giữ tài sản của anh A một cách trái phép để đòi tiền bồi thường. Anh D và anh Q là đồng phạm khi trực tiếp thực hiện hành vi đánh anh A, xâm phạm đến sức khỏe và tính mạng của người khác. Việc giải quyết mâu thuẫn bằng bạo lực và chiếm đoạt tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lý Thái Tổ Lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà Tĩnh
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Đội Cấn lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.