TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 cao nhất nước ta là gì?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 năm 2007, Yên Bái và Tuyên Quang là hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất cả nước. Điều này phản ánh vị trí địa lý thuận lợi với diện tích rừng lớn và ngành lâm nghiệp phát triển mạnh ở khu vực Tây Bắc.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết lát cắt địa hình A – B đi theo hướng nào?

Lời giải: Lát cắt địa hình A–B trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 có hướng Tây Bắc – Đông Nam, điển hình cho hướng núi chính của dãy Trường Sơn. Đây là lát cắt quan trọng thể hiện rõ đặc điểm địa hình miền Trung Việt Nam với sự phân hóa độ cao từ Tây sang Đông.

Câu 3: Cho biểu đồ Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2014. (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?

Câu 3: Cho biểu đồ Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2014. (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 65,1% (năm 2000) xuống 46,7% (năm 2014). Tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,1% lên 21,2% và khu vực dịch vụ tăng từ 21,8% lên 32,0%. Do đó, nhận xét “Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản” là chính xác.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam?

Lời giải: Nhận xét “Ở các đảo ven bờ không có sự phân bố của dân tộc nào” là không đúng vì thực tế các đảo ven bờ Việt Nam vẫn có cư dân sinh sống, chủ yếu là ngư dân dân tộc Kinh và một số dân tộc khác. Các đảo như Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo đều có dân cư định cư lâu đời, phát triển kinh tế biển và du lịch.

Câu 5: Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy tính giá trị thực tế của ngành chăn nuôi gia súc năm 2007?

Lời giải: Giá trị thực tế của ngành chăn nuôi gia súc năm 2007 là 57 812,14 tỉ đồng theo số liệu từ Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. Số liệu này phản ánh quy mô và tầm quan trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam thời kỳ đó.

Câu 6: Cho bảng số liệu Dân số và sản lượng lúa của Việt Nam trong thời kì 1981 – 2004 Năm 1981 1990 1994 1996 1999 2004 Số dân(triệu người) 54,9 66,2 72,5 75,4 76,3 82,0 Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 19,2 23,5 26,4 31,4 35,8 Để thể hiện dân số và sản lượng lúa trong thời kì 1981 -2000, biểu đồ thích hợp nhất là:

Lời giải: Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất vì cần thể hiện đồng thời hai đại lượng khác nhau về đơn vị (dân số tính bằng triệu người và sản lượng lúa tính bằng triệu tấn) trong cùng một khoảng thời gian. Loại biểu đồ này cho phép so sánh mối quan hệ giữa sự biến động dân số và sản lượng lúa qua các năm từ 1981 đến 2000 một cách trực quan và hiệu quả.

Câu 7: Cho biểu đồ Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo các ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và 2014 Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?

Câu 7: Cho biểu đồ Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo các ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và 2014 Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ, trong giai đoạn 2000 - 2014, tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 14,4% lên 21,3%; khu vực dịch vụ tăng từ 22,2% lên 32,4%. Do đó, nhận định “giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ” ở phương án B là không chính xác.

Câu 8: Cho bảng số liệu Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế năm 2005 và 2013 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm Tổng số Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp -xây dựng Dịch vụ 2005 914001 176402 348519 389080 2013 3584262 658779 1373000 1552483 Để thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế, thì biểu đồ thích hợp nhất là gì?

Lời giải: Biểu đồ miền là thích hợp nhất vì nó thể hiện đồng thời cả quy mô tổng sản phẩm và cơ cấu phân theo ngành kinh tế qua thời gian. Với dữ liệu từ năm 2005 đến 2013, biểu đồ miền cho thấy rõ sự thay đổi về tỷ trọng các ngành và quy mô tổng thể của nền kinh tế.

Câu 9: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 1943 VÀ 1991 (Đơn vị: %) Nhận xét nào không đúng về độ che phủ rừng của cả nước và các vùng qua các năm?

Câu 9: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 1943 VÀ 1991 (Đơn vị: %) Nhận xét nào không đúng về độ che phủ rừng của cả nước và các vùng qua các năm?
Lời giải: Nhận xét không đúng là “Độ che phủ rừng của cả nước giảm nhanh nhưng tốc độ tăng trưởng đều nhau”. Thứ nhất, biểu đồ thể hiện độ che phủ rừng đang giảm chứ không phải tăng trưởng, do đó dùng thuật ngữ “tốc độ tăng trưởng” là sai về bản chất. Thứ hai, với chỉ hai mốc thời gian (1943 và 1991), không thể kết luận tốc độ thay đổi có “đều nhau” hay không.

Câu 10: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?

Câu 10: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?
Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (73.6% năm 2005 và 70.8% năm 2014). Ngành chăn nuôi có xu hướng tăng tỉ trọng từ 24.6% lên 27%, nhưng vẫn đứng thứ hai, chưa trở thành ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất. Do đó, nhận xét D là không đúng.

Câu 11: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung ở vùng nào?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước. Vùng này có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm và cá.

Câu 12: Tây Nguyên có thể thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là do đâu?

Lời giải: Tây Nguyên có thể thành lập các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn chủ yếu do đất đai phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn. Đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức sản xuất tập trung với quy mô lớn, tạo ra các vùng chuyên canh cà phê, cao su, chè, hồ tiêu có năng suất cao.

Câu 13: Việc quy hoạch và hình thành các vùng nông nghiệp nước ta, cơ sở quan trọng hàng đầu là dựa trên yếu tố nào?

Lời giải: Điều kiện sinh thái nông nghiệp là cơ sở quan trọng hàng đầu vì nó quyết định khả năng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng vùng. Các yếu tố như khí hậu, đất đai, nguồn nước tạo nên đặc thù sinh thái riêng biệt cho mỗi vùng, từ đó hình thành nên các vùng nông nghiệp chuyên canh đặc trưng.

Câu 14: Mục đích chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là gì?

Lời giải: Mục đích chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là tăng các sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa lớn. Vùng này có trình độ đô thị hóa cao và dân cư đông đúc nên cần các nông sản chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng tại chỗ và các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 15: Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi nào?

Lời giải: Đây là đặc điểm địa hình đặc trưng của vùng Trường Sơn Bắc. Vùng núi này có dải đất hẹp và thấp ở giữa, nâng cao dần về hai phía bắc và nam, tạo nên hình dạng đặc biệt trong cấu trúc địa hình Việt Nam.

Câu 16: Các nước Đông Nam Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đông Nam Á có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú chủ yếu do vị trí nằm trong các vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới, đặc biệt là vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dương. Các vành đai này là khu vực có quá trình kiến tạo địa chất phức tạp tạo điều kiện hình thành nhiều loại khoáng sản quan trọng như dầu mỏ, khí đốt, than đá, thiếc, đồng và các kim loại quý.

Câu 17: Suy giảm đa dạng, sinh học nước ta không thể hiện ở sự suy giảm về yếu tố gì?

Lời giải: Tốc độ sinh trưởng của sinh vật là đặc tính sinh học riêng của từng loài và không phải là chỉ số đánh giá sự suy giảm đa dạng sinh học. Trong khi đó, các yếu tố như nguồn gen quý, hệ sinh thái, số lượng và thành phần loài đều là những biểu hiện quan trọng của suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam.

Câu 18: Căn cứ Atlat Địa lí Việt trang 14, cho biết đỉnh núi nào cao nhất dãy Trường Sơn Nam?

Lời giải: Đỉnh Ngọc Linh với độ cao 2.598 mét là đỉnh núi cao nhất dãy Trường Sơn Nam, nằm trên địa phận tỉnh Kon Tum và Quảng Nam. Đây là một trong những đỉnh núi cao nhất Việt Nam và được xem là “nóc nhà” của miền Trung - Tây Nguyên, thể hiện rõ trên Atlat Địa lí Việt Nam trang 14.

Câu 19: Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long chiếm diện tích lớn chủ yếu do địa hình thấp với nhiều ô trũng rộng lớn. Các vùng trũng này tạo điều kiện tích tụ phèn từ quá trình phân hủy thực vật và khoáng chất trong điều kiện yếm khí. Đây là đặc điểm địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ trẻ này.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?

Lời giải: Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu chủ yếu nhờ ngành dầu khí với các mỏ dầu lớn như Bạch Hổ, Rồng. Tỉnh này xuất khẩu lượng lớn dầu thô trong khi nhập khẩu không đáng kể so với giá trị xuất khẩu, tạo ra thặng dư thương mại đáng kể.

Câu 21: Mật độ dân số nước ta có xu hướng gì?

Lời giải: Mật độ dân số Việt Nam có xu hướng ngày càng tăng do dân số tiếp tục gia tăng trong khi diện tích lãnh thổ không thay đổi. Theo số liệu thống kê, mật độ dân số nước ta đã tăng từ 233 người/km² năm 2009 lên khoảng 298 người/km² năm 2020, cho thấy xu hướng tăng liên tục qua các năm.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh Hà Tĩnh, nằm trong vùng Bắc Trung Bộ. Trong khi đó, Định An thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Dung Quất và Vân Phong thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là khu kinh tế quan trọng với cảng nước sâu và khu công nghiệp lớn.

Câu 23: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là gì?

Lời giải: Quá trình đô thị hóa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc tập trung các hoạt động công nghiệp, dịch vụ và thu hút đầu tư. Đồng thời, nó tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đây là tác động tổng thể và quan trọng nhất đối với nền kinh tế nước ta.

Câu 24: Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng là gì?

Lời giải: Đáp án C là chính xác vì ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên là hai vấn đề cốt lõi trong bảo vệ môi trường ở Việt Nam. Ô nhiễm môi trường thể hiện qua tình trạng ô nhiễm không khí, nước và đất tại các khu công nghiệp và đô thị lớn, trong khi cạn kiệt tài nguyên phản ánh việc khai thác quá mức tài nguyên rừng, khoáng sản và thủy sản.

Câu 25: Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng nào?

Lời giải: Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, được coi như một phần lãnh thổ trên đất liền của quốc gia ven biển. Theo Công ước Luật Biển 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với vùng nội thủy, tương tự như trên đất liền.

Câu 26: Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do đâu?

Lời giải: Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam là do phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Hoạt động này đã làm mất đi hàng nghìn hecta rừng ngập mặn ven biển trong những thập kỷ qua, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và chức năng phòng hộ của rừng.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành đóng tàu?

Lời giải: Hải Phòng và Vũng Tàu là hai trung tâm công nghiệp có ngành đóng tàu phát triển ở Việt Nam. Hải Phòng có nhà máy đóng tàu lớn phục vụ vận tải biển, còn Vũng Tàu có ngành đóng tàu phục vụ cho công nghiệp dầu khí. Cả hai đều có lợi thế về vị trí ven biển thuận lợi cho phát triển ngành đóng tàu.

Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết hàng xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu của nước ta năm 2007 là gì?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, năm 2007 nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam. Đây là thời kỳ các mặt hàng như dệt may, giày dép phát triển mạnh và trở thành ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu cả nước.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận định nào sau đây không chính xác về đặc điểm dân cư ở vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Nhận định C không chính xác vì theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa và Huế, không phải Thanh Hóa và Vinh. Vinh tuy là đô thị quan trọng nhưng quy mô dân số nhỏ hơn Huế, đây là thành phố trực thuộc tỉnh có dân số đông và phát triển hơn.

Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết nhận xét nào không đúng về cơ cầu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000-2007?

Lời giải: Nhận xét C không đúng vì theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, tỉ trọng du khách từ Trung Quốc không giảm mà vẫn duy trì ở mức cao trong giai đoạn 2000-2007. Trong khi đó, du khách từ Đài Loan cũng không có xu hướng giảm rõ rệt như nhận xét này khẳng định.

Câu 31: Nguyên nhân chủ yếu góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội hiện nay ở các huyện đảo là gì?

Lời giải: Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là phát triển mạng lưới điện, là nguyên nhân chủ yếu vì đây là nền tảng cơ bản cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội tại các huyện đảo. Không có điện thì các ngành sản xuất, dịch vụ, du lịch và đời sống dân cư đều không thể phát triển bền vững. Việc cung cấp điện ổn định giúp thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trên đảo.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ nào sau đây không kết nối Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Quốc lộ 20 chạy từ Đà Lạt (Lâm Đồng) xuống Dầu Giây (Đồng Nai), kết nối Tây Nguyên với Đông Nam Bộ chứ không phải Duyên hải Nam Trung Bộ. Trong khi đó, các quốc lộ 19, 24, 25 đều là những tuyến đường quan trọng nối trực tiếp Tây Nguyên với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 33: Nguyên nhân nào là quan trọng nhất làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay?

Lời giải: Chính sách Đổi mới từ năm 1986 đã tạo bước ngoặt quan trọng, mở cửa nền kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài. Đây là nguyên nhân cơ bản tạo điều kiện cho các yếu tố khác như tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng phát triển, từ đó thúc đẩy ngành du lịch Việt Nam phát triển mạnh mẽ từ đầu thập kỷ 90.

Câu 34: Đặc điểm chung trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

Lời giải: Cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đều có lợi thế về vị trí ven biển, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các trung tâm công nghiệp dọc theo bờ biển. Đây là đặc điểm nổi bật trong phát triển công nghiệp của cả hai vùng, giúp thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế biển.

Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về GDP và cơ cấu GDP phân theo ngành của ba vùng kinh tế trọng điểm?

Lời giải: Nhận định A là không đúng vì theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, ngành nông, lâm, thủy sản ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung không có tỉ trọng cao nhất trong 3 vùng. Thực tế, tỉ trọng nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc thường cao hơn do đặc điểm về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

Câu 36: Mục tiêu nào là mục tiêu khái quát mà các nước ASEAN cần đạt được?

Lời giải: Mục tiêu khái quát của ASEAN là xây dựng một cộng đồng khu vực hòa bình, ổn định và phát triển toàn diện. Điều này được thể hiện rõ trong Hiến chương ASEAN và các văn kiện quan trọng của tổ chức, nhấn mạnh việc thúc đẩy hợp tác toàn diện về kinh tế, văn hóa và xã hội giữa các nước thành viên.

Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh đạt trên 40 đến 60% năm 2007?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 năm 2007, các tỉnh Sơn La, Yên Bái, Bình Phước và Hòa Bình đều có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh đạt từ trên 40% đến 60%. Đây là những tỉnh có địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng khá lớn.

Câu 38: Ý nào nói lên tác động của hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đến thiên nhiên nước ta?

Lời giải: Lãnh thổ Việt Nam có hình dáng kéo dài và hẹp ngang, với chiều rộng trung bình chỉ khoảng 50km. Điều này khiến cho ảnh hưởng của biển có thể xâm nhập sâu vào đất liền, tạo nên tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với đặc trưng là độ ẩm cao và lượng mưa lớn. Đây là một trong những tác động quan trọng của hình dáng lãnh thổ đến thiên nhiên nước ta.

Câu 39: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Kiên Giang đều có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển. Các tỉnh này đều có vị trí địa lý thuận lợi với cả cửa khẩu quốc tế và đường bờ biển dài, tạo điều kiện phát triển cả hai loại hình kinh tế đặc thù này.

Câu 40: Phương hướng nào không đặt ra để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

Lời giải: Phương hướng “ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng” không còn được đặt ra trong chiến lược phát triển công nghiệp hiện nay của Việt Nam. Thay vào đó, nước ta đang chuyển hướng sang phát triển cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ, tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có giá trị gia tăng cao.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.