TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng?

Lời giải: Cơ cấu kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xu hướng chung là giảm tỉ trọng khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) và tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp, xây dựng). Dù khu vực III (dịch vụ) cũng có xu hướng tăng, nhưng đáp án C phản ánh chính xác nhất sự giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp, vốn là những đặc trưng cốt lõi của quá trình chuyển dịch.

Câu 2: Cho biết dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết địa danh nào sau đây là di sản văn hóa thế giới?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Phố cổ Hội An là một trong những Di sản Văn hóa Thế giới được UNESCO công nhận tại Việt Nam. Các địa danh còn lại như Phong Nha - Kẻ Bàng và Vịnh Hạ Long là Di sản Thiên nhiên Thế giới, trong khi Cát Tiên là Vườn quốc gia.

Câu 3: Xác định dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy nhiệt điện nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta có thể xác định các nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ, Bà Rịa, Thủ Đức đều thuộc vùng Đông Nam Bộ. Riêng nhà máy nhiệt điện Cà Mau nằm ở tỉnh Cà Mau, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy, Cà Mau không thuộc vùng Đông Nam Bộ.

Câu 4: Cho biết nhân tố chính quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nên nông nghiệp nước ta là?

Lời giải: Nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta được quyết định chủ yếu bởi đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Khí hậu này mang lại nền nhiệt cao quanh năm và lượng mưa lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi nhiệt đới đa dạng, cũng như cho phép sản xuất nông nghiệp quanh năm.

Câu 5: Căn cứ theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào là cửa ngõ giao thương giữa Việt Nam - Campuchia?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cửa khẩu Tịnh Biên thuộc tỉnh An Giang, là một trong những cửa khẩu quốc tế lớn và quan trọng, đóng vai trò cửa ngõ giao thương chính giữa Việt Nam và Campuchia. Các cửa khẩu Cầu Treo, Lao Bảo và Tây Trang là cửa ngõ giao thương giữa Việt Nam với Lào.

Câu 6: Em hãy cho biết Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ vào năm?

Lời giải: Việt Nam và Hoa Kì chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào ngày 11 tháng 7 năm 1995. Sự kiện này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử quan hệ giữa hai quốc gia, mở ra kỷ nguyên hợp tác và phát triển trên nhiều lĩnh vực.

Câu 7: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp Cà Mau, Sóc Trăng và Long Xuyên được thể hiện bằng kí hiệu có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng. Trong khi đó, các trung tâm như Quy Nhơn, Huế, Nha Trang, Thái Nguyên, Việt Trì, Thanh Hóa, Vinh thường có quy mô từ 9-40 nghìn tỉ đồng. Đà Nẵng thậm chí có quy mô lớn hơn, từ 40-120 nghìn tỉ đồng.

Câu 8: Căn cứ theo Atlat Đia lí Việt Nam, các trung tâm kinh tế có quy mô GDP trên 100 nghìn tỉ đồng năm 2007 là?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17 (hoặc trang về các vùng kinh tế), vào năm 2007, hai trung tâm kinh tế có quy mô GDP trên 100 nghìn tỉ đồng là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các trung tâm khác như Hải Phòng hay Đà Nẵng có quy mô GDP thấp hơn mức này.

Câu 9: Cho biết dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Vườn Quốc gia Bái Tử Long nằm trên khu vực vịnh Bái Tử Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh, bao gồm nhiều đảo lớn nhỏ. Đây là vườn quốc gia duy nhất trong các lựa chọn nằm trên đảo. Các vườn quốc gia Bến En, Tràm Chim và Kon Ka Kinh đều nằm trên đất liền.

Câu 10: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo được xác định thuộc địa phận tỉnh Quảng Trị. Đây là một khu kinh tế quan trọng nằm ở vùng biên giới Việt Nam – Lào, thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế khu vực.

Câu 11: Hãy căn cứ vào các tiêu chí nào sau đây để phân loại các đô thị ở nước ta?

Lời giải: Để phân loại các đô thị ở Việt Nam, chúng ta cần căn cứ vào các tiêu chí chính thức như số dân, chức năng của đô thị, mật độ dân số và tỉ lệ dân phi nông nghiệp. Đây là những yếu tố then chốt giúp đánh giá quy mô, vai trò và trình độ phát triển của một đô thị theo quy định hiện hành.

Câu 12: Đâu là giải thích vì sao lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác?

Lời giải: Nguyên nhân bao quát và sâu xa nhất cho xu hướng chuyển dịch lao động từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác là do kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường. Quá trình này thúc đẩy sự phát triển đa dạng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra nhiều việc làm với thu nhập hấp dẫn hơn, từ đó thu hút lao động.

Câu 13: Chọn ra phát biểu không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

Lời giải: Phát biểu không đúng là “Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng”. Thực tế, các dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu sinh sống ở miền núi và trung du, trong khi dân tộc Kinh tập trung chủ yếu ở các đồng bằng. Các phát biểu còn lại đều đúng với đặc điểm dân tộc của Việt Nam về sự đa dạng, tỉ lệ dân tộc Kinh và mức sống của một bộ phận dân tộc thiểu số còn thấp.

Câu 14: Cho biết nhờ đâu mà chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng cao lên?

Lời giải: Chất lượng nguồn lao động được nâng cao chủ yếu nhờ vào những thành tựu quan trọng trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Giáo dục giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, trong khi y tế cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần cho người lao động, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của nguồn nhân lực.

Câu 15: Chọn phương án: Đặc điểm không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay là?

Lời giải: Mặc dù cơ cấu lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tuy nhiên, việc mô tả sự chuyển biến này là “nhanh chóng” có thể chưa hoàn toàn chính xác. Quá trình chuyển dịch vẫn đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng nguồn lao động, kỹ năng và khả năng hấp thụ của thị trường ở một số ngành, vùng, do đó tốc độ tổng thể không phải lúc nào cũng được đánh giá là “nhanh chóng”. Các phương án A, B, C đều là những đặc điểm đúng và phổ biến của nguồn lao động Việt Nam.

Câu 16: Xác định phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

Lời giải: Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn, chưa được giải quyết triệt để ở nước ta hiện nay. Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong tạo việc làm, nhưng vẫn còn đối mặt với thách thức về chất lượng việc làm, tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị và thiếu việc làm ở nông thôn.

Câu 17: Cho biết lao động ở thành thị chủ yếu thuộc khu vực kinh tế nào?

Lời giải: Lao động ở thành thị chủ yếu tập trung vào khu vực kinh tế dịch vụ. Các hoạt động dịch vụ như thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, du lịch và hành chính phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều việc làm và là đặc trưng chính của các đô thị hiện đại.

Câu 18: Vấn đề dân số đông có ảnh hưởng tích cực như thế nào đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội?

Lời giải: Dân số đông tạo ra nguồn lực lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn, đây là yếu tố tích cực thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội. Lực lượng lao động đông đảo cung cấp nhân công cho các ngành kinh tế, còn thị trường lớn kích thích sản xuất và tiêu dùng trong nước.

Câu 19: Cho biết đâu không phải là tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta?

Lời giải: Các tiêu chí chính để phân loại đô thị ở nước ta theo quy định hiện hành bao gồm quy mô dân số, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, và chức năng đô thị. Tỉ lệ biết chữ và số năm đi học là các chỉ số về chất lượng dân cư và phát triển xã hội, không phải là tiêu chí trực tiếp để phân loại đô thị.

Câu 20: Xác định vùng có nhiều đô thị trực thuộc Trung Ương nhất ở nước ta là?

Lời giải: Hiện tại, vùng Đồng bằng sông Hồng có hai đô thị trực thuộc Trung ương là Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hải Phòng. Đây là số lượng đô thị trực thuộc Trung ương nhiều nhất so với các vùng khác được liệt kê trong các phương án. Điều này thể hiện vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng.

Câu 21: Nguyên nhân dẫn đến hệ sinh thái rừng ngập mặn phát triển ở Nam Bộ?

Lời giải: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu do vùng biển nông và thềm lục địa rộng mở. Điều kiện này tạo ra các bãi triều rộng lớn, bằng phẳng, nhiều bùn, nước lặng, rất thuận lợi cho cây ngập mặn bám rễ, phát triển và mở rộng diện tích.

Câu 22: Xác định đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam là do hầu hết nước thải sinh hoạt từ các đô thị và nước thải công nghiệp từ các nhà máy, khu công nghiệp chưa qua xử lí hoặc xử lí không đạt chuẩn đã xả thẳng ra môi trường. Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng trong khi hệ thống xử lí chất thải còn yếu kém và chưa đồng bộ đã làm cho tình trạng này ngày càng trở nên nghiêm trọng.

Câu 23: Trong câu hát “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây - Bên nắng đốt, bên mưa quây”. Hiện tượng khí hậu trên do tác động của?

Lời giải: Hiện tượng khí hậu được mô tả trong câu hát là hiệu ứng phơn (gió Lào) điển hình ở dãy Trường Sơn. Vào đầu mùa hạ, khối khí từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương (cụ thể là Vịnh Ben-gan) di chuyển theo hướng tây nam, khi vượt qua dãy Trường Sơn đã gây mưa lớn ở sườn tây (bên mưa quây). Sau khi trút hết ẩm, không khí trở nên khô và nóng khi xuống sườn đông (bên nắng đốt).

Câu 24: Theo trang 10 và trang 13, 14 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết hệ thống sông nào sau đây có hướng vòng cung?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (địa hình) và trang 13, 14 (hệ thống sông), có thể thấy hệ thống sông Thái Bình chảy qua vùng địa hình có các cánh cung núi lớn ở Đông Bắc Việt Nam như cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Các dãy núi hình vòng cung này đã định hướng cho nhiều dòng chảy của các phụ lưu, tạo nên hướng dòng chảy vòng cung cho toàn bộ hệ thống sông Thái Bình.

Câu 25: Nguyên nhân nào giúp cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt Nam được bảo toàn?

Lời giải: Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam là chủ yếu của các dãy núi ở Việt Nam, đặc biệt là dãy Trường Sơn, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm. Cấu trúc địa hình này giúp đón và dẫn các khối khí ẩm từ biển vào sâu trong đất liền, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của không khí lạnh, góp phần duy trì nền nhiệt và độ ẩm cao quanh năm.

Câu 26: Đâu là nguyên nhân của sự khác biệt vê thiên nhiên giữa hai vùng rừng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta?

Lời giải: Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với hướng của các dãy núi. Ở vùng Đông Bắc, các dãy núi hình cánh cung mở rộng về phía bắc tạo thành hành lang hút gió mùa Đông Bắc, gây ra một mùa đông lạnh và sâu sắc. Ngược lại, vùng Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đóng vai trò như một bức tường chắn gió, làm cho mùa đông ở đây ít lạnh hơn.

Câu 27: Chọn đáp án đúng: Lãnh thổ Việt Nam là nơi....

Lời giải: Lãnh thổ Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nơi chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của sự giao tranh và thay đổi hoạt động theo mùa của các khối khí. Điều này tạo nên sự phân hóa rõ rệt giữa gió mùa đông và gió mùa hạ, mang lại đặc trưng khí hậu độc đáo cho nước ta.

Câu 28: Đâu là nhận định không đúng khi nói vê ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt nước ta.

Lời giải: Gió mùa mùa đông ảnh hưởng mạnh mẽ đến miền Bắc, gây ra sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa các mùa, làm cho biên độ nhiệt năm ở đây lớn. Càng đi vào phía Nam, ảnh hưởng của gió mùa mùa đông càng yếu, do đó biên độ nhiệt có xu hướng giảm dần từ Bắc vào Nam (tức là tăng dần từ Nam ra Bắc là sai). Vì vậy, nhận định “biên độ nhiệt nước ta lớn và có xu hướng giảm dần từ Nam ra Bắc” là không đúng.

Câu 29: Đâu là ảnh hưởng của địa hình vùng núi Tây Bắc tới đặc điểm sông ngòi của khu vực này?

Lời giải: Địa hình vùng núi Tây Bắc với các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam song song nhau đã quy định hướng chảy chính của nhiều con sông lớn trong khu vực. Các con sông như sông Đà, sông Mã đều chảy theo hướng này, phù hợp với cấu trúc địa hình.

Câu 30: Xác định nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm sút nhiệt độ mạnh mẽ nhất là trong mùa đông?

Lời giải: Gió mùa đông bắc là nhân tố chính trực tiếp mang khối khí lạnh từ phương Bắc xuống, làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta. Bên cạnh đó, địa hình nhiều đồi núi làm cho nhiệt độ giảm theo độ cao và tạo điều kiện tích tụ khối khí lạnh, làm tăng cường mức độ giảm nhiệt mạnh mẽ nhất trong mùa đông.

Câu 31: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu nào dưới đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn trên 250C?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, biểu đồ khí hậu của TP. Hồ Chí Minh (phía Nam) cho thấy nền nhiệt độ trung bình các tháng luôn duy trì ở mức cao, trên 25°C. Điều này đặc trưng cho khí hậu cận xích đạo với nhiệt độ ổn định quanh năm, không có mùa đông lạnh như ở miền Bắc hay miền Trung.

Câu 32: Cho biết: Ở đồng bằng sông Hồng, nơi vẫn được bồi tụ phù sa hàng năm là?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng được hình thành và bồi đắp chủ yếu bởi phù sa của hệ thống sông Hồng. Hiện nay, do hệ thống đê điều vững chắc, phần lớn diện tích trong đê không còn được bồi đắp phù sa thường xuyên. Chỉ những khu vực ngoài đê, nơi vẫn chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt và nước sông vào mùa mưa, mới tiếp tục nhận được phù sa bồi đắp hàng năm.

Câu 33: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc nước ta phổ biến là bao nhiêu?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ Khí hậu), nền nhiệt độ trung bình tháng I ở miền khí hậu phía Bắc nước ta (phía Bắc dãy Bạch Mã) phổ biến dưới 18°C. Điều này là do khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc lạnh và khô.

Câu 34: Hãy cho biết Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do nguyên nhân chủ yếu?

Lời giải: Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do nguyên nhân chủ yếu là có nhiều nhánh núi của dãy Trường Sơn đâm ngang ra sát biển. Các dãy núi này chia cắt đồng bằng thành các dải nhỏ, độc lập nhau, tạo nên đặc điểm địa hình đặc trưng của khu vực.

Câu 35: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết các hệ thống sông nào có lưu vực nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, các hệ thống sông Thái Bình, sông Đà Rằng và sông Thu Bồn đều có toàn bộ lưu vực nằm gọn trong lãnh thổ nước ta. Các phương án còn lại đều chứa ít nhất một hệ thống sông có lưu vực trải dài sang các quốc gia khác như sông Mê Công, sông Mã, sông Hồng, sông Cả, sông Kì Cùng - Bằng Giang.

Câu 36: Cho đoạn thơ: “Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy” (Trích: Mưa xuân - Nguyễn Bính) Em hãy cho biết hiện tượng mưa xuân trong đoạn thơ trên ở nước ta là hiện tượng nào sau đây?

Lời giải: Hiện tượng mưa xuân được nhắc đến trong đoạn thơ của Nguyễn Bính chính là mưa phùn. Mưa phùn là kiểu mưa nhỏ, hạt bay lất phất, thường xuất hiện vào đầu mùa xuân ở các tỉnh phía Bắc nước ta, gắn liền với không khí ẩm ướt và se lạnh. Điều này hoàn toàn phù hợp với hình ảnh “mưa xuân phơi phới bay” và tạo nên khung cảnh đặc trưng của mùa xuân Bắc Bộ.

Câu 37: Cho đoạn thơ: “Anh ở trong này chưa thấy mùa đông Muốn gửi ra em một chút nắng vàng” (Trích: Gửi nắng cho em - Bùi Văn Dung) Đoạn thơ trên thể hiện sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo

Lời giải: Đoạn thơ “Anh ở trong này chưa thấy mùa đông / Muốn gửi ra em một chút nắng vàng” thể hiện sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa miền Nam và miền Bắc nước ta. Miền Nam thường có nhiệt độ cao quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh như miền Bắc, điều này làm nổi bật sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam.

Câu 38: Hãy so sánh giữa các địa điểm có cùng độ cao, mùa đông của vùng Tây Bắc nước ta có điểm khác biệt với vùng Đông Bắc?

Lời giải: So với vùng Đông Bắc, mùa đông của vùng Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn. Nguyên nhân là do dãy núi Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đã đóng vai trò như một bức chắn, ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, làm cho khối khí lạnh này yếu đi và đến muộn hơn.

Câu 39: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết nhận xét nào đúng với tài nguyên đất của nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 (bản đồ các loại đất), ta thấy nhóm đất feralit (được thể hiện bằng nhiều màu sắc khác nhau trên nền đồi núi) chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam. Trong khi đó, nhóm đất phù sa chỉ tập trung chủ yếu ở các đồng bằng lớn và dải đồng bằng ven biển, có tổng diện tích nhỏ hơn nhiều so với nhóm đất feralit. Vì vậy, nhận xét “Diện tích nhóm đất feralit lớn hơn nhiều diện tích nhóm đất phù sa” là đúng.

Câu 40: Đâu là điểm khác biệt của vùng núi Trường Sơn Bắc so với vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta?

Lời giải: Vùng núi Trường Sơn Bắc có cấu trúc hẹp ngang, các dãy núi song song tạo thành bức chắn địa hình rõ rệt đối với các khối khí di chuyển theo hướng đông - tây. Điều này tạo ra sự tương phản sâu sắc về khí hậu giữa hai sườn, điển hình là hiệu ứng phơn khô nóng ở sườn tây vào mùa hạ. Ở vùng núi Trường Sơn Nam, do địa hình rộng lớn và phức tạp hơn, sự tương phản này ít rõ rệt hơn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn lần 2
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.