TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết vùng có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng?

Lời giải: Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Trong vùng này, Nhà nước Việt Nam có chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Câu 2: Xác định hiện tượng cá chết hàng loạt tại 4 tỉnh miền Trung nước ta vào năm 2016 là do?

Lời giải: Hiện tượng cá chết hàng loạt tại 4 tỉnh miền Trung nước ta vào năm 2016 được xác định là do Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh đã xả thải một lượng lớn hóa chất độc hại, trong đó có hàm lượng kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép ra biển. Sự cố này đã gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến môi trường và hệ sinh thái biển, dẫn đến cái chết của hàng trăm tấn cá.

Câu 3: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra nhanh nhất ở khu vực ven biển nào?

Lời giải: Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra nhanh nhất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này có địa hình thấp, đất mềm yếu, chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, cùng với các hoạt động khai thác cát và xây dựng đập ở thượng nguồn sông Mê Kông đã làm trầm trọng thêm tình trạng xói lở.

Câu 4: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Trung Quốc?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 (Hành chính), ta thấy các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và Điện Biên đều có đường biên giới giáp với Trung Quốc. Trong khi đó, tỉnh Yên Bái không có đường biên giới trực tiếp với Trung Quốc mà nằm sâu trong nội địa, giáp với các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang và Thái Nguyên.

Câu 5: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết hai trạm khí hậu Hà Nội và Thanh Hóa khác nhau ở đặc điểm?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, biểu đồ khí hậu của hai trạm Hà Nội và Thanh Hóa cho thấy sự khác biệt rõ nhất ở tháng có lượng mưa lớn nhất. Cụ thể, Hà Nội thường có tháng mưa lớn nhất là tháng 8, trong khi Thanh Hóa thường có đỉnh mưa vào tháng 9 hoặc tháng 10 do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và bão.

Câu 6: Qua Atlat Việt Nam trang 10, lưu lượng nước sông Cửu Long (tại trạm Mỹ Thuận) thấp nhấp là vào tháng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, biểu đồ lưu lượng nước sông Cửu Long tại trạm Mỹ Thuận cho thấy tháng IV là thời điểm có lưu lượng nước thấp nhất. Đây là đỉnh điểm của mùa khô ở Nam Bộ, khi lượng mưa thấp và dòng chảy từ thượng nguồn về cũng đạt mức tối thiểu.

Câu 7: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết khu vực nào cao nhất trên lát cắt C-D?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, lát cắt C-D thể hiện địa hình vùng Tây Bắc. Quan sát lát cắt địa hình này, ta có thể thấy Núi Phanxipang (đỉnh cao nhất Việt Nam) là điểm có độ cao lớn nhất so với các địa danh còn lại được nêu trong các lựa chọn.

Câu 8: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật dân số cao nhất nước ta ?

Lời giải: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước. Vùng này có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, kinh tế phát triển sớm và tập trung nhiều đô thị, trung tâm công nghiệp lớn.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết diện tích rừng trồng của nước ta giai đoạn 2000 - 2007 có xu hướng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, có thể thấy diện tích rừng trồng của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2007 có xu hướng tăng lên. Điều này phản ánh các chính sách phát triển lâm nghiệp và trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc của nhà nước trong thời kỳ này nhằm tăng độ che phủ rừng.

Câu 10: Cho biết Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Nghi Sơn thuộc tỉnh?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (Bản đồ Kinh tế biển), khu kinh tế ven biển Nghi Sơn được xác định nằm ở tỉnh Thanh Hóa. Đây là một trong những khu kinh tế trọng điểm của vùng Bắc Trung Bộ, có vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp và kinh tế biển của tỉnh này.

Câu 11: Xác định Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế. Các vườn quốc gia khác như Pù Mát thuộc Nghệ An, Vũ Quang thuộc Hà Tĩnh và Yok Đôn thuộc Đắk Lắk.

Câu 12: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết trung tâm công nghiệp nào thuộc tỉnh Nghệ An?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, có thể xác định ngay trung tâm công nghiệp Vinh thuộc tỉnh Nghệ An. Các trung tâm khác như Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Huế (Thừa Thiên Huế) và Đà Nẵng (thành phố trực thuộc trung ương) không thuộc Nghệ An.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không có ngành sản xuất vật liệu xây dựng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các trung tâm công nghiệp Long Xuyên, Cần Thơ và Sóc Trăng đều có ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Trong khi đó, trung tâm công nghiệp Cà Mau không có ngành sản xuất vật liệu xây dựng mà chủ yếu là chế biến nông sản, cơ khí và hóa chất.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết trung tâm công nghiệp nào không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, các trung tâm công nghiệp Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc đều thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Trong khi đó, Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Vì vậy, Đà Nẵng là đáp án không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Câu 15: Đâu là đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là?

Lời giải: Đặc điểm địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m) đã tạo điều kiện cho các khối khí ẩm từ biển dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền. Điều này giúp tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn, không bị biến tính và gây khô hạn ở các vùng nội địa.

Câu 16: Xác định biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là?

Lời giải: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Việc này sẽ tạo ra nhiều việc làm mới trong các ngành nghề đa dạng, thu hút lực lượng lao động dồi dào ở khu vực thành thị. Từ đó, tình trạng thất nghiệp sẽ được cải thiện đáng kể và góp phần nâng cao đời sống cho người dân.

Câu 17: Đâu là hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là?

Lời giải: Việc phân bố dân cư không hợp lí dẫn đến tình trạng nơi thừa lao động nhưng thiếu việc làm hoặc không có tài nguyên để khai thác, trong khi những nơi khác lại thiếu hụt lao động để phát triển kinh tế. Điều này trực tiếp gây lãng phí nguồn lao động, làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực và kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Câu 18: Thành phần kinh tế nào trong cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?

Lời giải: Trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt nền kinh tế và định hướng phát triển. Vai trò này được quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa và ổn định kinh tế vĩ mô.

Câu 19: Đâu là nhân tố ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của nước ta?

Lời giải: Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng căn bản nhất đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của nước ta. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với sự phân hóa rõ rệt theo không gian và thời gian đã quy định tính đa dạng của cây trồng, vật nuôi cũng như lịch thời vụ gieo trồng trên cả nước.

Câu 20: Cho biết việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn, vì các đảo?

Lời giải: Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo có ý nghĩa rất lớn vì các đảo là cơ sở pháp lý quan trọng để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa của nước ta. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, các đảo (đáp ứng đủ điều kiện) có thể có lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa riêng, qua đó mở rộng đáng kể vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia.

Câu 21: Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là?

Lời giải: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế năng động nhất cả nước, có vai trò đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hướng phát triển công nghiệp của vùng là đẩy mạnh hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung để thu hút đầu tư, chứ không phải hạn chế. Do đó, phương án “hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường” là một nhận định không đúng.

Câu 22: Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014?

Câu 22: Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta năm 2010 và năm 2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy tỉ trọng hàng nông, lâm, thủy sản và hàng khác đã giảm từ 22,9% (năm 2010) xuống còn 16,6% (năm 2014), tức là giảm 6,3%. Do đó, nhận xét “Tỉ trọng hàng nông, lâm thuỷ sản và hàng khác không thay đổi” là không đúng. Các nhận xét còn lại đều đúng với sự thay đổi được thể hiện trên biểu đồ.

Câu 23: Đâu là đặc điểm không đúng với tình hình sản xuất lúa gạo ở Đông Nam Á hiện nay?

Lời giải: Nhận định “Năng suất lúa tăng nhưng còn thấp” là không chính xác. Mặc dù năng suất có sự biến động giữa các quốc gia, nhưng nhìn chung, năng suất lúa gạo ở Đông Nam Á đã tăng đáng kể trong những thập kỷ gần đây nhờ áp dụng các giống lúa mới và kỹ thuật canh tác tiên tiến, góp phần đưa khu vực này trở thành vựa lúa lớn của thế giới. Các phương án B, C, D đều là những đặc điểm đúng và nổi bật về tình hình sản xuất lúa gạo ở Đông Nam Á hiện nay.

Câu 24: Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015 Quốc gia Diện tích (nghìn km2) Dân số (triệu người) Bru-nây 5,8 0,4 Cam-pu-chia 181,1 15,8 In-đô-nê-xi-a 1910,9 259,4 Lào 236,8 7,1 Phi-lip-pin 300,0 102,6 Xin-ga-po 0,7 5,6 Việt Nam 331,2 92,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015?

Lời giải: Để xác định nhận xét đúng, ta cần tính mật độ dân số của các quốc gia: Bru-nây ≈ 69,0 người/km²; Cam-pu-chia ≈ 87,2 người/km²; In-đô-nê-xi-a ≈ 135,8 người/km²; Lào ≈ 30,0 người/km²; Phi-lip-pin = 342,0 người/km²; Xin-ga-po = 8000 người/km²; Việt Nam ≈ 279,9 người/km². Dựa vào kết quả này, mật độ dân số của Việt Nam (279,9) cao gấp khoảng 3,2 lần so với Cam-pu-chia (87,2), làm cho nhận xét C là đúng.

Câu 25: Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí?

Lời giải: Vào thời kì đầu mùa hạ, Nam Bộ và Tây Nguyên chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam. Khối khí này có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam, khi vượt qua Xích đạo sẽ đổi hướng thành gió Tây Nam, mang theo hơi ẩm lớn từ biển gây mưa lớn cho khu vực này.

Câu 26: Ở nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt là do?

Lời giải: Việt Nam có mạng lưới sông suối, kênh rạch chằng chịt, cùng với hệ thống ao hồ và các vùng trũng ngập nước rộng lớn. Đây là những điều kiện tự nhiên lý tưởng, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển và đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt trên khắp cả nước.

Câu 27: Ở vùng Bắc Trung Bộ, việc xây dựng và hoàn thành đường Hồ chí Minh có ý nghĩa?

Lời giải: Đường Hồ Chí Minh chủ yếu chạy dọc theo sườn Tây của dãy Trường Sơn, nơi có điều kiện kinh tế – xã hội còn khó khăn. Việc xây dựng và hoàn thành con đường này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc khai thác tiềm năng, kết nối các vùng, từ đó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế – xã hội cho khu vực phía Tây của vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 28: Đâu là loại hình trang trại trong những năm qua có tỉ trọng số lượng trang trại tăng nhanh nhất trong cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

Lời giải: Trong những năm gần đây, cơ cấu trang trại ở nước ta có sự thay đổi rõ rệt theo hướng sản xuất hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngành chăn nuôi đã phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng nhanh chóng số lượng các trang trại quy mô lớn, thay thế dần chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún. Chính vì vậy, trang trại chăn nuôi là loại hình có tỉ trọng số lượng tăng nhanh nhất.

Câu 29: Điều kiện sinh thái “khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh” và hướng chuyên môn hóa “cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới” là đặc điểm của vùng

Lời giải: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi với mùa đông lạnh, đặc biệt là ở các vùng núi cao. Điều kiện sinh thái này rất phù hợp để phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, hồi, quế, tạo nên hướng chuyên môn hóa đặc trưng cho vùng.

Câu 30: Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là gì?

Lời giải: Tây Nguyên có mùa khô kéo dài và khắc nghiệt, gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp. Các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu đòi hỏi lượng nước lớn, do đó thiếu nước vào mùa khô là trở ngại chính về tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng cây trồng.

Câu 31: Vì sao việc phát triển giao thông ở Đông Nam Á lục địa theo hướng đông - tây rất quan trọng?

Lời giải: Địa hình Đông Nam Á lục địa chủ yếu theo hướng bắc - nam, với các dãy núi và sông lớn chảy dọc theo hướng này. Do đó, việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng đông - tây đóng vai trò cực kỳ quan trọng để vượt qua các rào cản tự nhiên, kết nối các quốc gia trong khu vực và thúc đẩy hội nhập kinh tế, thương mại.

Câu 32: Cho biểu đồ: (Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 32: Cho biểu đồ: (Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm từ 2010 đến 2015. Các cột biểu thị trực tiếp giá trị bằng tỉ USD, qua đó có thể thấy được sự tăng giảm hay biến động về giá trị xuất khẩu và nhập khẩu qua từng năm. Vì vậy, nội dung biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một quốc gia trong giai đoạn đã cho. Mặc dù nguồn dữ liệu ghi là Việt Nam và các lựa chọn ghi Hoa Kì, nhưng xét về loại nội dung mà biểu đồ thể hiện, lựa chọn C là phù hợp nhất.

Câu 33: Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là gì?

Lời giải: Hạn chế lớn nhất của ngành vận tải đường sông của nước ta là hiện tượng sa bồi ở lòng sông, cửa sông và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch theo mùa. Điều này gây khó khăn cho việc đi lại của tàu thuyền, làm giảm hiệu quả khai thác và đòi hỏi chi phí nạo vét, duy tu lớn.

Câu 34: Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là gì?

Lời giải: Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là tỉ trọng mặt hàng gia công còn lớn. Điều này thể hiện giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu và thị trường bên ngoài, hạn chế việc phát triển thương hiệu và công nghệ nội địa.

Câu 35: Xác định đâu là thế mạnh không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?

Lời giải: Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi và trung du, không giáp biển hoặc có đường bờ biển rất ngắn không điển hình cho phát triển kinh tế biển mạnh mẽ. Do đó, phát triển kinh tế biển và du lịch không phải là thế mạnh nổi bật của vùng này. Ngược lại, khai thác khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc lớn và trồng cây công nghiệp là những thế mạnh đặc trưng của vùng.

Câu 36: Cho biết vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng là?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có mật độ dân số cao và lịch sử khai thác đất lâu đời, khiến đất đai phải chịu cường độ sử dụng lớn. Vấn đề quan trọng hàng đầu là nhiều nơi đất bị thoái hóa, bạc màu do canh tác liên tục, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và sự bền vững của môi trường nông nghiệp.

Câu 37: Điểm tương đồng quan trọng nhất giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên trong điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm là gì?

Lời giải: Điểm tương đồng quan trọng nhất giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là đều có nền khí hậu cận xích đạo gió mùa, với nền nhiệt cao, ổn định và có sự phân hóa sâu sắc theo mùa (một mùa mưa và một mùa khô). Đặc điểm khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng và phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.

Câu 38: Điểm khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên để đồng bằng sông Cửu Long vượt trội so với đồng bằng sông Hồng trong vai trò cung cấp lương thực – thực phẩm cho cả nước là?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên và diện tích đất canh tác lớn hơn rất nhiều so với đồng bằng sông Hồng. Quy mô diện tích đất rộng lớn, cùng với địa hình bằng phẳng, màu mỡ đã tạo điều kiện thuận lợi vượt trội cho sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, đặc biệt là lúa và thủy sản, biến nơi đây thành vựa lúa lớn nhất cả nước và vùng cung cấp lương thực – thực phẩm chủ yếu.

Câu 39: Cho biết đâu là điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

Lời giải: Vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc đánh bắt thủy sản là do có nhiều bãi tôm cá và ngư trường trọng điểm. Đây là khu vực giàu tài nguyên sinh vật biển, tạo điều kiện cho ngư dân khai thác hiệu quả và đạt sản lượng cao.”

Câu 40: Cho bảng số liệu: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 2005-2015 (Đơn vị: nghìn người) Năm Tổng số Kinh tế nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 2005 42775 4967 36695 1113 2008 46461 5059 39707 1695 2013 52208 5330 45092 1786 2015 52841 5186 45451 2204 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2005 và năm 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Để thể hiện quy mô (tổng số) và cơ cấu (tỉ lệ các thành phần kinh tế) của lao động trong hai năm 2005 và 2015, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất. Biểu đồ này giúp so sánh tổng số lao động giữa các năm và đồng thời thể hiện rõ tỉ trọng của từng thành phần kinh tế trong tổng số đó.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bạc Liêu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.