TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Xác định vị trí địa lí của nước ta có ý nghĩa về văn hoá-xã hội?

Lời giải: Vị trí địa lí nằm liền kề với nhiều quốc gia và trên trục giao thông quốc tế giúp Việt Nam dễ dàng giao lưu, tiếp xúc văn hóa. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành tinh thần chung sống hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với các nước láng giềng và cộng đồng quốc tế, góp phần làm phong phú thêm bản sắc văn hóa và xã hội.

Câu 2: Hãy cho biết điểm tương đồng giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là?

Lời giải: Điểm tương đồng cơ bản và quan trọng nhất giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là cả hai đều được hình thành và bồi tụ bởi phù sa màu mỡ của các hệ thống sông lớn (sông Hồng và sông Mê Kông). Đây là đặc điểm chung về quá trình hình thành địa chất của hai đồng bằng châu thổ lớn nhất Việt Nam.

Câu 3: Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

Lời giải: Vũng, vịnh nước sâu là dạng địa hình ven biển lý tưởng để xây dựng cảng biển. Những khu vực này thường có độ sâu tự nhiên đủ lớn cho tàu thuyền trọng tải lớn ra vào, đồng thời được che chắn tốt khỏi sóng gió, tạo điều kiện thuận lợi cho việc neo đậu và xếp dỡ hàng hóa an toàn.

Câu 4: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Camphuchia?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 về hành chính, ta có thể thấy rõ các tỉnh Kon Tum, Bình Phước, Long An đều là những tỉnh giáp với Campuchia. Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn, không giáp biên giới Campuchia mà tiếp giáp với các tỉnh như Long An, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Tiền Giang và Bà Rịa – Vũng Tàu.

Câu 5: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Nha Trang thuộc vùng khí hậu?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ khí hậu), ta có thể xác định Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa, nằm trong vùng khí hậu Nam Trung Bộ. Đây là vùng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa khô kéo dài và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc so với các vùng phía Bắc.

Câu 6: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 6,7, 9 hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ Lượng mưa trung bình năm), ta thấy các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2800mm bao gồm Bắc Bạch Mã (thuộc dãy Trường Sơn, phía Bắc đèo Hải Vân) và khối núi Ngọc Linh (ranh giới Quảng Nam – Kon Tum). Đây là những khu vực đón gió mùa, địa hình cao tạo hiệu ứng phơn, gây mưa lớn.

Câu 7: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, có thể dễ dàng xác định đỉnh Phanxipăng nằm trong dãy núi Hoàng Liên Sơn. Đây là ngọn núi cao nhất Việt Nam, thường được mệnh danh là “nóc nhà của Đông Dương”, thuộc khu vực miền núi Tây Bắc.

Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, chúng ta có thể xác định Đà Nẵng, Hà Nội và Hải Phòng đều là các thành phố trực thuộc Trung ương. Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng, không phải là thành phố trực thuộc Trung ương. Vì vậy, Đà Lạt là đáp án chính xác.

Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo thuộc tỉnh nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo được thể hiện rõ ràng thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh. Đây là một cửa khẩu quốc tế quan trọng, đóng vai trò thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế vùng biên giới Việt – Lào.

Câu 10: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (phần Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản), tỉnh Cà Mau là địa phương có giá trị sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất trong số các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long được liệt kê. Cà Mau nổi tiếng với ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng của vùng.

Câu 11: Căn cứ theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình phát triển du lịch của nước ta giai đoạn 2000-2007?

Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ cột ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, ta thấy trong giai đoạn 2000-2007, các chỉ tiêu du lịch đều tăng. Tuy nhiên, khi so sánh mức tăng tuyệt đối, số khách nội địa tăng từ 11,2 triệu lên 19,2 triệu lượt người (tăng thêm 8,0 triệu lượt). Trong khi đó, khách quốc tế chỉ tăng từ 2,1 triệu lên 4,2 triệu lượt người (tăng thêm 2,1 triệu lượt). Vì vậy, nhận định “Số lượng khách quốc tế tăng nhanh hơn nội địa” là không chính xác.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy xác định các tuyến đường bộ theo chiều Đông – Tây của vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (Giao thông), ta có thể dễ dàng xác định các tuyến đường bộ theo chiều Đông – Tây của vùng Bắc Trung Bộ là Quốc lộ 7, Quốc lộ 8 và Quốc lộ 9. Các tuyến đường này cắt ngang dãy Trường Sơn, nối liền vùng duyên hải miền Trung với các cửa khẩu sang Lào.

Câu 13: Qua căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết các cảng nào sau đây ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cảng Quy Nhơn (Bình Định) và cảng Nha Trang (Khánh Hòa) đều thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các cảng trong các phương án còn lại như Vũng Tàu thuộc vùng Đông Nam Bộ và Chân Mây thuộc vùng Bắc Trung Bộ, do đó không phù hợp.

Câu 14: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

Lời giải: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, trung tâm công nghiệp Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông Nam Bộ). Các trung tâm công nghiệp Huế, Đà Nẵng và Quy Nhơn đều thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Do đó, Vũng Tàu là đáp án không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Câu 15: Đâu là đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là?

Lời giải: Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nổi bật là địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, với các dãy núi hình cánh cung. Đây là khu vực có độ cao trung bình thấp hơn so với vùng núi Tây Bắc, thể hiện rõ đặc trưng của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 16: Xác định biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là?

Lời giải: Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn. Điều này tạo ra nhiều ngành nghề phi nông nghiệp, tận dụng nguồn lao động dồi dào và giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp vốn có tính thời vụ. Từ đó, người dân nông thôn có thêm cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập.

Câu 17: Cho biết nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân dẫn đến việc tập trung đông dân cư ở đồng bằng?

Lời giải: Đồng bằng tập trung đông dân cư chủ yếu do có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp (đất phù sa, nguồn nước dồi dào), mức độ tập trung công nghiệp cao và nhu cầu lao động lớn cho sản xuất lúa nước. Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động có xu hướng làm giảm dân số trong nước, không phải là nguyên nhân dẫn đến việc tập trung đông dân cư tại đồng bằng.

Câu 18: Đâu là khó khăn lớn nhất trong khai thác thuỷ điện của nước ta?

Lời giải: Khó khăn lớn nhất trong khai thác thủy điện của nước ta là sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, dẫn đến lượng nước sông không đều giữa mùa mưa và mùa khô. Điều này gây khó khăn trong việc duy trì sản lượng điện ổn định quanh năm và đòi hỏi phải xây dựng các hồ chứa lớn để điều tiết nước.

Câu 19: Cho biết năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 176,6 tỉ USD, kim ngạch nhập khẩu là 174,1 tỉ USD. Nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2016?

Lời giải: Cán cân xuất nhập khẩu được tính bằng cách lấy kim ngạch xuất khẩu trừ đi kim ngạch nhập khẩu. Cụ thể, $176,6 - 174,1 = 2,5$ tỉ USD. Do kim ngạch xuất khẩu lớn hơn kim ngạch nhập khẩu và có giá trị dương, nên đây là tình trạng xuất siêu với số tiền là $2,5$ tỉ USD.

Câu 20: Cho biết các đảo và quần đảo nước ta không thể hiện vai trò nào?

Lời giải: Các đảo và quần đảo của nước ta đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo hệ thống căn cứ để tiến ra biển và đại dương (B), là cơ sở để khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển, đảo và thềm lục địa (C), và là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền (D). Mặc dù một số đảo có giá trị cao về đa dạng sinh học và có thể được xây dựng thành vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, đây là một vai trò mang tính cụ thể về quản lý tài nguyên và không phải là vai trò chiến lược, bao trùm cho toàn bộ hệ thống đảo và quần đảo như các lựa chọn khác.

Câu 21: Xác định tài nguyên thiên nhiên nổi bật ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Lời giải: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nổi bật với tài nguyên dầu mỏ và khí đốt dồi dào, đặc biệt tại thềm lục địa ngoài khơi Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là nguồn tài nguyên chiến lược quan trọng, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế và công nghiệp năng lượng của cả vùng và đất nước.

Câu 22: Cho biểu đồ sau: Biểu đồ tỉ suất sinh, tỉ suất tử của nước ta giai đoạn 1960-2014. Nhận xét nào đúng về sự thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử của nước ta giai đoạn 1960-2014?

Câu 22: Cho biểu đồ sau: Biểu đồ tỉ suất sinh, tỉ suất tử của nước ta giai đoạn 1960-2014. Nhận xét nào đúng về sự thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử của nước ta giai đoạn 1960-2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ suất sinh của nước ta (đường màu đỏ) đã giảm liên tục từ 46,0‰ vào năm 1960 xuống còn 17,2‰ vào năm 2014. Các nhận xét khác về tỉ suất tử hoặc tỉ suất gia tăng tự nhiên đều không chính xác so với số liệu trên biểu đồ.

Câu 23: Xác định mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á?

Lời giải: Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu (như cọ dầu, dừa, lạc) ở Đông Nam Á là nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu thô dồi dào cho các ngành công nghiệp chế biến trong nước và xuất khẩu. Điều này giúp phát triển các ngành công nghiệp liên quan và tạo ra giá trị kinh tế cao cho khu vực.

Câu 24: Cho bảng số liệu Diện tích cao su của các nước Đông Nam Á và thế giới (Đơn vị: triệu tấn) Năm 1985 1995 2015 Đông Nam Á 3,4 4,9 9,0 Thế giới 4,2 6,3 12,0 Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng diện tích cao su của Đông Nam Á so với thế giới giai đoạn 1985 – 2015?

Lời giải: Để nhận xét về tỉ trọng diện tích cao su của Đông Nam Á so với thế giới, ta tính tỉ trọng qua các năm: Năm 1985 là (3,4/4,2) * 100% ≈ 80,95%; Năm 1995 là (4,9/6,3) * 100% ≈ 77,78%; Năm 2015 là (9,0/12,0) * 100% = 75,00%. Như vậy, tỉ trọng diện tích cao su của Đông Nam Á so với thế giới có xu hướng giảm dần qua các năm, do đó nhận xét “Tỉ trọng ngày càng tăng” là không đúng.

Câu 25: Đâu là nguyên nhân thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn nửa cuối mùa đông ở vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ nước ta?

Lời giải: Vào nửa cuối mùa đông, khối không khí lạnh từ phương Bắc (gió mùa Đông Bắc) di chuyển lệch về phía đông qua vịnh Bắc Bộ. Trước khi vào đất liền nước ta, khối không khí này đã được cung cấp thêm một lượng ẩm lớn từ biển, gây ra hiện tượng thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn đặc trưng cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 26: Ở nước ta vùng kinh tế được xác định là động lực phát triển kinh tế về công nghiệp?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất nước ta, nổi bật với cơ cấu công nghiệp phát triển mạnh mẽ và đa dạng. Vùng này tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, trở thành đầu tàu và động lực chính cho sự phát triển kinh tế công nghiệp của cả nước.

Câu 27: Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm giá lợn xuất chuồng trong năm 2017 của nước ta thấp?

Lời giải: Trong năm 2017, giá lợn xuất chuồng của nước ta giảm sâu chủ yếu do quy mô đàn lợn tăng quá nhanh dẫn đến tình trạng dư cung cục bộ. Thêm vào đó, việc phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu tiểu ngạch (nhất là sang Trung Quốc) bị ngưng trệ đã làm cho lượng lớn thịt lợn không thể tiêu thụ, đẩy giá xuống thấp kỷ lục.

Câu 28: Nguyên nhân nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước lợ?

Lời giải: Nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn, tạo nên môi trường tự nhiên lý tưởng để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ. Đây là những khu vực chuyển tiếp giữa nước ngọt và nước mặn, cung cấp nguồn thức ăn dồi dào và điều kiện sinh thái phù hợp cho nhiều loài thủy sản nước lợ như tôm, cua, cá.

Câu 29: Do đâu Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện xây dựng các cảng nước sâu?

Lời giải: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh kín gió và thềm lục địa hẹp, sâu ngay sát bờ. Đây là những điều kiện tự nhiên lý tưởng để xây dựng các cảng nước sâu, thuận lợi cho việc neo đậu tàu thuyền cỡ lớn và phát triển giao thương đường biển.

Câu 30: Điều kiện sinh thái với các dải đất phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn và hướng chuyên môn hóa về trồng lúa, nuôi trồng thủy sản là đặc điểm của vùng

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với các dải đất phù sa ngọt màu mỡ, cùng với các vùng đất phèn và đất mặn rộng lớn, đặc biệt ở ven biển. Đây là vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước, với hướng chuyên môn hóa mạnh mẽ về trồng lúa và nuôi trồng thủy sản, đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực và xuất khẩu của Việt Nam.

Câu 31: Xác định hạn chế lớn về đặc điểm dân số của các nước Đông Nam Á là?

Lời giải: Hạn chế lớn về đặc điểm dân số của các nước Đông Nam Á là có lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng chưa cao. Mặc dù sở hữu dân số trẻ và đông, việc thiếu đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và kỹ năng chuyên môn khiến khả năng cạnh tranh của lao động còn thấp, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế bền vững của khu vực.

Câu 32: Cho biểu đồ: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 32: Cho biểu đồ: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ hình tròn thường được dùng để thể hiện cơ cấu (tỉ trọng, tỉ lệ) các thành phần trong một tổng thể. Trong trường hợp này, biểu đồ cho thấy tỉ lệ phần trăm của xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản vào các năm 2000 và 2010, do đó thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu.

Câu 33: Xác định nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua?

Lời giải: Nguồn thức ăn ổn định và dồi dào là nhân tố cơ bản và quan trọng hàng đầu trong chăn nuôi hiện đại, quyết định năng suất và quy mô phát triển của ngành. Việc đảm bảo thức ăn tốt giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tăng khả năng cho sản phẩm, từ đó tạo nên những thành tựu to lớn.

Câu 34: Để đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn ở nước ta không mang lại ý nghĩa nào?

Lời giải: Đa dạng hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn nhằm mục đích khai thác hợp lí tài nguyên, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, và giảm thiểu rủi ro thị trường cho người nông dân. Tuy nhiên, việc thúc đẩy trực tiếp quá trình công nghiệp hóa không phải là ý nghĩa chính của đa dạng hóa nông nghiệp, mà nó là một chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô rộng lớn hơn.

Câu 35: Điều kiện nào được xem là thuận lợi nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới?

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng lại có một mùa đông lạnh giá, tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho việc trồng các loại cây cận nhiệt và ôn đới như chè, cây dược liệu, và các loại rau quả xứ lạnh. Đây là yếu tố tự nhiên nổi bật giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng của vùng, khác biệt so với các vùng nhiệt đới thuần túy khác.

Câu 36: Xác định điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng không phải là vùng có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. Các tài nguyên chính của vùng chủ yếu là tài nguyên đất phù sa, tài nguyên nước và nguồn nhân lực dồi dào, trong khi khoáng sản không phải là thế mạnh nổi bật. Các phương án B, C, D đều phản ánh đúng thực trạng của Đồng bằng sông Hồng.

Câu 37: Cho biết: Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần?

Lời giải: Để khai thác tổng hợp các thế mạnh nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến. Giải pháp này giúp phát huy thế mạnh của cả vùng đồi núi phía tây (cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn) và vùng đồng bằng ven biển (cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, nuôi trồng thủy sản), đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm và tạo đầu ra ổn định.

Câu 38: Cho biết Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có thế mạnh tương đồng về?

Lời giải: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có thế mạnh tương đồng nổi bật về trồng cây công nghiệp lâu năm. Cả hai vùng đều sở hữu diện tích đất đỏ bazan rộng lớn, cùng với điều kiện khí hậu thuận lợi, rất phù hợp cho sự phát triển của các loại cây như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu.

Câu 39: Xác định đâu là nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường do quá trình công nghiệp hóa. Do đó, việc bảo vệ môi trường kết hợp với phát triển công nghiệp theo chiều sâu (nâng cao chất lượng, công nghệ, giá trị gia tăng) là nhiệm vụ quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp trong khu vực.

Câu 40: Cho bảng số liệu: Số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2005 – 2015 (Đơn vị: triệu người) Năm 2005 2008 2010 2012 2015 Thành thị 22,3 24,7 26,5 28,3 31,1 Nông thôn 60,1 60,4 60,4 60,5 60,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn Việt Nam, giai đoạn 2005-2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn Việt Nam qua các năm, biểu đồ miền (biểu đồ diện tích) là thích hợp nhất. Loại biểu đồ này giúp thể hiện sự thay đổi về quy mô tổng dân số và cả tỉ trọng của dân số thành thị, nông thôn trong tổng dân số qua một giai đoạn, từ đó thấy được sự dịch chuyển cơ cấu rõ ràng nhất.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi của Trường THPT Gia Định năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.