TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là vai trò của rừng đối với môi trường?

Lời giải: Rừng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì và cân bằng sinh thái của Trái Đất, thông qua các chức năng như điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, giữ nước và là môi trường sống của nhiều loài sinh vật. Các lựa chọn A, C, D chủ yếu là vai trò kinh tế hoặc tài nguyên, không phải là vai trò trực tiếp nhất đối với môi trường theo nghĩa sinh thái tổng thể.

Câu 2: Hãy cho biết mùa bão nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Mùa bão ở nước ta thường bắt đầu sớm ở các tỉnh phía Bắc (khoảng tháng 6-8) và sau đó dịch chuyển dần về phía Nam (tháng 9-12). Điều này khiến thời điểm hoạt động mạnh của bão có xu hướng “chậm dần từ Bắc vào Nam” trong suốt mùa bão kéo dài.

Câu 3: Đâu là đặc điểm không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay?

Lời giải: Đặc điểm “tập trung một số nơi” là biểu hiện của cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, không phải theo ngành. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay có các đặc điểm là tương đối đa dạng, có các ngành trọng điểm và đang có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng nhóm ngành khai thác.

Câu 4: Cho biết hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí ở nước ta là?

Lời giải: Bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn là hai bể có trữ lượng và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam. Chúng chứa nhiều mỏ dầu và khí quan trọng, mang lại nguồn lợi kinh tế đáng kể cho đất nước.

Câu 5: Cho biết đâu là thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ?

Lời giải: Đông Nam Bộ tiếp giáp với vùng biển rộng lớn có nhiều ngư trường lớn, đặc biệt là ngư trường Vũng Tàu – Côn Đảo. Đây là điều kiện thuận lợi nhất cho việc khai thác hải sản, mang lại sản lượng lớn và đa dạng các loài hải sản.

Câu 6: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đường biên giới với nước ngoài?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 về hành chính, ta có thể xác định tỉnh Bắc Kạn nằm sâu trong nội địa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, không có đường biên giới tiếp giáp với bất kỳ quốc gia nào. Các tỉnh còn lại như Cao Bằng, Hà Giang và Lào Cai đều có đường biên giới với Trung Quốc.

Câu 7: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào ở trạm khí tượng Đà Lạt có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khi quan sát biểu đồ khí hậu tại trạm Đà Lạt, ta có thể thấy cột mưa tương ứng với tháng IX (tháng Chín) có chiều cao lớn nhất. Điều này chứng tỏ tháng Chín là tháng có lượng mưa cao nhất trong năm tại trạm khí tượng Đà Lạt.

Câu 8: Cho biết dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Hệ thống sông), ta có thể xác định sông Hiếu là một phụ lưu quan trọng thuộc hệ thống sông Cả. Các lựa chọn khác không thuộc hệ thống sông này: sông Đà thuộc hệ thống sông Hồng, còn sông Cầu và sông Thương thuộc hệ thống sông Thái Bình. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào có độ cao lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta có thể dễ dàng nhận thấy đỉnh núi Tây Côn Lĩnh có độ cao 2419m. Đây là đỉnh cao nhất trong số các lựa chọn A, B, C và D được đưa ra, vượt trội so với Tam Đảo (khoảng 1590m), Yên Tử (1068m) và Mẫu Sơn (1541m).

Câu 10: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết những đô thị nào sau đây thuộc loại 2?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta có thể xác định Thái Nguyên và Hạ Long là các đô thị loại 2. Mặc dù sự phân loại đô thị có thể thay đổi theo thời gian, nhưng căn cứ vào dữ liệu tại thời điểm xuất bản Atlat, cặp đô thị này phù hợp với tiêu chí loại 2.

Câu 11: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng lớn nhất trong GDP?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ. Biểu đồ cơ cấu GDP của trung tâm này trên trang Atlat cho thấy nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các trung tâm khác như Biên Hòa, Thủ Dầu Một hay Vũng Tàu.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (cây công nghiệp), ta thấy tỉnh Quảng Trị có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (chủ yếu là cao su, hồ tiêu) lớn hơn đáng kể so với diện tích cây công nghiệp hàng năm. Các tỉnh còn lại như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An đều có diện tích cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc) lớn hoặc tương đương so với cây công nghiệp lâu năm.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm dưới 0,1 % giá trị sản xuất công nghiệp cả nước?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp), ta có thể xác định tỉnh Ninh Thuận thuộc nhóm có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm dưới 0,1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước. Các tỉnh còn lại như Quảng Ngãi, Bình Thuận và Quảng Nam đều có tỉ trọng lớn hơn.

Câu 14: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Bảo Lộc có quy mô nhỏ. Các trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng, Nha Trang và Buôn Mê Thuột đều có quy mô lớn hơn hoặc thuộc loại trung bình, không phải quy mô nhỏ.

Câu 15: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 28 nối Gia Nghĩa với nơi nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (bản đồ Giao thông), ta có thể thấy Quốc lộ 28 bắt đầu từ Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) và kéo dài về phía Đông Nam, kết nối với Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận). Do đó, Phan Thiết là địa điểm được nối với Gia Nghĩa bằng đường số 28 theo thông tin từ Atlat.

Câu 16: Qua Atlát địa lý Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh nào?

Lời giải: Dựa vào kiến thức địa lí về các vườn quốc gia của Việt Nam, Vườn quốc gia Tràm Chim nổi tiếng nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Đây là khu bảo tồn đất ngập nước quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long, nổi bật với hệ sinh thái đa dạng và là nơi sinh sống của nhiều loài chim quý hiếm, đặc biệt là sếu đầu đỏ.

Câu 17: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh Hà Giang. Trong các lựa chọn được đưa ra, Cao Bằng là tỉnh duy nhất thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giáp biên giới phía Bắc và có đặc điểm địa lí tương đồng với Hà Giang. Vì vậy, Cao Bằng là phương án phù hợp nhất về mặt vùng địa lí trong số các lựa chọn được cung cấp.

Câu 18: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành công nghiệp khai thác thiếc?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (Công nghiệp chung), kí hiệu công nghiệp khai thác thiếc được thể hiện ở tỉnh Nghệ An. Các tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình không có kí hiệu công nghiệp khai thác thiếc trên trang này. Vì vậy, Nghệ An là đáp án chính xác.

Câu 19: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào sau đây của Tây Nguyên?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể thấy thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên. Đây là một trong những cao nguyên bazan nổi tiếng của vùng Tây Nguyên, được biết đến với khí hậu ôn hòa và cảnh quan tươi đẹp.

Câu 20: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 29,trung tâm công nghiệp nào sau đây của Đồng bằng Sông Cửu Long có ngành công nghiệp đóng tàu ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (biểu đồ Công nghiệp chung), ta thấy trung tâm công nghiệp Cần Thơ có kí hiệu của ngành công nghiệp đóng tàu. Các trung tâm khác như Cà Mau, Rạch Giá, Sóc Trăng không có ngành này được thể hiện trên bản đồ.

Câu 21: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị: ‰) Quốc gia In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Thái Lan Tỉ lệ sinh 19 21 18 11 Tỉ lệ tử 7 6 8 8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2018 của một số quốc gia?

Lời giải: Tỉ lệ tăng tự nhiên được tính bằng tỉ lệ sinh trừ tỉ lệ tử. Dựa vào bảng số liệu, ta có tỉ lệ tăng tự nhiên của In-đô-nê-xi-a là 12‰, Phi-lip-pin là 15‰, Mi-an-ma là 10‰ và Thái Lan là 3‰. Như vậy, Phi-lip-pin (15‰) có tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn Thái Lan (3‰).

Câu 22: Cho biểu đồ sau: GIÁ TRỊ GDP CỦA THÁI LAN VÀ PHI-LIP-PIN QUA CÁC NĂM Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với GDP của Thái Lan và Phi-lip-pin?

Câu 22: Cho biểu đồ sau: GIÁ TRỊ GDP CỦA THÁI LAN VÀ PHI-LIP-PIN QUA CÁC NĂM Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với GDP của Thái Lan và Phi-lip-pin?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, GDP của Thái Lan tăng từ 341 tỉ USD (năm 2010) lên 421 tỉ USD (năm 2013) rồi giảm xuống 407 tỉ USD (năm 2016), tổng mức tăng trong giai đoạn 2010-2016 là 66 tỉ USD. Trong khi đó, GDP của Phi-lip-pin liên tục tăng từ 200 tỉ USD (năm 2010) lên 272 tỉ USD (năm 2013) và 305 tỉ USD (năm 2016), tổng mức tăng trong giai đoạn 2010-2016 là 105 tỉ USD. Như vậy, Thái Lan có mức tăng tổng thể chậm hơn Phi-lip-pin.

Câu 23: Cho biết nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?

Lời giải: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do vị trí địa lí nằm trên các tuyến đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật. Vị trí này giúp Việt Nam trở thành nơi hội tụ của các luồng sinh vật từ các khu vực khác nhau, tạo nên sự đa dạng sinh học cao.

Câu 24: Xác định năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do?

Lời giải: Năng suất lao động xã hội của nước ta hiện nay còn thấp chủ yếu do trình độ lao động chưa cao. Điều này thể hiện ở chất lượng nguồn nhân lực, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng tiếp cận công nghệ còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và dịch vụ.

Câu 25: Cho biết tỉ lệ dân số thành thị của nước ta thấp hơn so với số dân nông thôn là biểu hiện?

Lời giải: Tỉ lệ dân số thành thị của nước ta thấp hơn so với số dân nông thôn là biểu hiện rõ nét của việc quá trình đô thị hóa còn chưa phát triển mạnh mẽ. Điều này cho thấy số lượng đô thị, quy mô đô thị và mức độ tập trung dân cư tại các thành phố vẫn còn hạn chế so với tiềm năng và mục tiêu phát triển.

Câu 26: Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm

Lời giải: Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực và tăng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt chủ yếu nhằm chuyển đổi nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa. Việc này giúp tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho chế biến và tiêu thụ trên thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người nông dân.

Câu 27: Cho biết đâu là đặc điểm ngành nông nghiệp nước ta hiện nay?

Lời giải: Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật là sản phẩm đa dạng, bao gồm nhiều loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản. Ngành này đã và đang ngày càng phát triển theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế, đóng góp quan trọng vào nền kinh tế.

Câu 28: Xác định hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ?

Lời giải: Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ngày càng được thuận lợi hơn nhờ sự phát triển của các dịch vụ thủy sản và công nghệ chế biến. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng giá trị kinh tế cho ngành.

Câu 29: Đặc điểm của giao thông đường sông nước ta hiện nay?

Lời giải: Giao thông đường sông nước ta có đặc điểm là mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc, đặc biệt ở các đồng bằng lớn như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận tải hàng hóa và hành khách trên các tuyến đường thủy nội địa.

Câu 30: Đâu là sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để?

Lời giải: Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là điều kiện thuận lợi cơ bản nhất để phát triển và đa dạng hóa các ngành kinh tế biển. Từ nguồn tài nguyên này, chúng ta có thể khai thác thủy sản, phát triển du lịch, vận tải biển, khai thác dầu khí và nhiều ngành nghề khác, tạo nên cơ cấu kinh tế biển đa dạng.

Câu 31: Đâu là nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là?

Lời giải: Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển du lịch nước ta trong những năm qua là sự phát triển của kinh tế và đời sống người dân được nâng cao. Khi mức sống tăng lên, nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng của người dân cũng tăng mạnh, tạo ra một thị trường nội địa rộng lớn và thúc đẩy toàn ngành phát triển. Các nhân tố khác như tài nguyên hay cơ sở hạ tầng là điều kiện cần nhưng chính nhu cầu của thị trường mới là động lực quyết định.

Câu 32: Cho biết giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng là?

Lời giải: Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất. Việc này nhằm tạo ra nhiều việc làm mới, giúp sử dụng hiệu quả nguồn lao động dồi dào, có trình độ của vùng, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 33: Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp chủ yếu là do?

Lời giải: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp chủ yếu là do các nguồn lực phát triển còn chưa hội tụ đầy đủ. Điều này thể hiện qua sự hạn chế về vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng chưa đáp ứng tốt, nguồn lao động có trình độ cao còn ít. Các yếu tố này chưa tạo được sự đồng bộ để thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp phát triển như các vùng kinh tế trọng điểm khác.

Câu 34: Cho biết Tây Nguyên thu hút nhiều lao động đến chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Tây Nguyên là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp đòi hỏi một lượng lớn lao động cho các hoạt động trồng trọt, chăm sóc và thu hoạch, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu hút lao động từ các vùng khác đến.

Câu 35: Cho biết mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại những lợi ích chủ yếu là?

Lời giải: Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long mang lại nhiều lợi ích quan trọng, trong đó chủ yếu là bổ sung nguồn lợi thủy sản phong phú, bồi đắp phù sa làm giàu cho đất đai, và cung cấp nước ngọt để thau chua, rửa mặn cho các vùng đất phèn mặn. Những lợi ích này đóng vai trò thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của vùng.

Câu 36: Cho biểu đồ về một số chỉ số dân cư của nước ta, năm 1999, 2009 và 2019: (Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về một số chỉ số dân cư của nước ta, năm 1999, 2009 và 2019: (Nguồn số liệu theo Tổng điều tra dân số năm 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện các giá trị cụ thể của tỉ suất sinh và tỉ suất tử qua các năm 1999, 2009 và 2019. Việc trình bày các con số và sự thay đổi của chúng qua các giai đoạn này chính là mô tả “Tình hình” (hay thực trạng và xu hướng) của tỉ suất sinh và tỉ suất tử trong nước ta.

Câu 37: Xác định các nhân tố nào là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu được tạo nên bởi sự kết hợp của gió mùa Đông Bắc (mang theo hơi ẩm từ biển), dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới. Các yếu tố này tương tác gây mưa lớn, đặc biệt rõ rệt vào những tháng cuối năm.

Câu 38: Xác định vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi?

Lời giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh vượt trội về điều kiện khí hậu để chuyên môn hóa sản xuất cây dược liệu. Vùng có khí hậu mang tính chất cận nhiệt, ôn đới trên núi, rất thích hợp cho sự sinh trưởng của nhiều loại cây thuốc quý có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Đây là điều kiện tự nhiên đặc trưng mà các vùng khác ở nước ta không có được, tạo nên lợi thế so sánh tuyệt đối.

Câu 39: Cho biết việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là?

Lời giải: Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch. Các sân bay hiện đại hóa sẽ cải thiện khả năng kết nối, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, đầu tư và đặc biệt là khai thác tiềm năng du lịch của vùng, vốn rất phong phú về di sản và cảnh quan thiên nhiên.

Câu 40: Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm 2005 2010 2016 Tổng sản lượng thuỷ sản 3 465,9 5142,7 6895 Khai thác 1 987,9 2414,4 3237 Nuôi trồng 1 478,0 2728,3 3658 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng thủy sản nước ta, năm 2005, 2010 và 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Lời giải: Dữ liệu cho thấy sản lượng thủy sản nước ta qua ba năm riêng biệt (2005, 2010, 2016) và được chia thành các thành phần (khai thác, nuôi trồng). Biểu đồ cột là lựa chọn thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi về quy mô (tổng sản lượng) và so sánh cơ cấu (khai thác và nuôi trồng) giữa các năm này một cách trực quan và dễ hiểu.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.