TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Theo kết quả Tổng điều tra dân số 2019, dân số Việt Nam đạt 96.208 nghìn người. Tính mật độ dân số, biết diện tích là 331.212 km”.

Lời giải: Mật độ dân số được tính bằng công thức: Dân số chia cho diện tích. Theo số liệu Tổng điều tra dân số 2019, với dân số 96.208 nghìn người và diện tích 331.212 km², ta có kết quả khoảng 290 người/km², phù hợp với lựa chọn C. Đây là mật độ dân số khá cao, phản ánh tình trạng phân bố dân cư đông đúc tại Việt Nam.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết cửa sông nào không thuộc hệ thống sông Mê Công?

Lời giải: Cửa Soi Rạp không thuộc hệ thống sông Mê Công mà là cửa sông của hệ thống sông Đồng Nai. Trong khi đó, Cửa Tiểu, Cửa Đại và Cửa Định An đều là các cửa sông chính của hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long) khi đổ ra Biển Đông.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn lãnh thổ tỉnh Thái Bình có mật độ dân số là bao nhiêu?

Lời giải: Thái Bình là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần lớn lãnh thổ tỉnh này có mật độ dân số từ 1001-2000 người/km², phù hợp với đặc điểm dân cư đông đúc của vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 4: Sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc do ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và dãy núi nào?

Lời giải: Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao có vai trò quan trọng trong việc phân chia khí hậu giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Dãy núi này chắn gió mùa đông bắc, làm cho Tây Bắc có khí hậu ấm áp hơn và ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa so với Đông Bắc.

Câu 5: Kiểu khí hậu nào phổ biến ở miền Tây Trung Quốc?

Lời giải: Miền Tây Trung Quốc bao gồm các khu vực nội địa như Tân Cương, Tây Tạng và Thanh Hải, nằm xa biển nên có khí hậu ôn đới lục địa với đặc điểm khô hạn, biên độ nhiệt lớn và lượng mưa thấp. Kiểu khí hậu này phù hợp với vị trí địa lý nội địa sâu, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa và hải dương.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, điểm giống nhau về chế độ mưa của trạm Đồng Hới và Nha Trang là gì?

Lời giải: Cả hai trạm Đồng Hới và Nha Trang đều có đặc điểm mùa mưa lệch về thu-đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và bão. Đồng Hới thuộc Bắc Trung Bộ có mưa lớn từ tháng 8-10, còn Nha Trang thuộc Nam Trung Bộ có mưa lớn từ tháng 9-12, đều thể hiện rõ đặc điểm mùa mưa lệch về thu-đông.

Câu 7: Nguyên nhân gây ngập lụt nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Hồng không phải là gì?

Lời giải: Đê ngăn lũ thực chất là công trình phòng chống lũ chứ không phải nguyên nhân gây ngập lụt. Trong khi đô thị hóa, địa hình thấp và triều cường đều là các yếu tố tự nhiên và nhân tạo góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng ngập lụt ở Đồng bằng sông Hồng.

Câu 8: Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta (%) Năm 2009 2019 Nông, lâm, thủy sản 53,9 35,3 Công nghiệp, xây dựng 20,3 29,2 Dịch vụ 25,8 35,5 Nhận xét nào đúng với bảng số liệu trên?

Lời giải: Bảng số liệu cho thấy cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực khi tỉ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm từ 53,9% xuống 35,3%, trong khi công nghiệp, xây dựng tăng từ 20,3% lên 29,2% và dịch vụ tăng từ 25,8% lên 35,5%. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch này còn chậm so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện qua việc lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất năm 2019.

Câu 9: Bùng nổ dân số ở Việt Nam xảy ra vào giai đoạn nào?

Lời giải: Bùng nổ dân số ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn nửa sau thế kỉ XX, đặc biệt từ những năm 1960-1975. Giai đoạn này chứng kiến tỷ lệ tăng dân số cao do điều kiện y tế được cải thiện, tỷ lệ tử vong giảm mạnh trong khi tỷ lệ sinh vẫn duy trì ở mức cao.

Câu 10: Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là gì?

Lời giải: Lào là quốc gia duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không có đường bờ biển, hoàn toàn nằm trong lục địa và được bao bọc bởi các nước láng giềng. Đặc điểm địa lý này khiến Lào trở thành quốc gia nội lục duy nhất trong khu vực, không tiếp giáp với bất kỳ đại dương hay biển nào.

Câu 11: Cho biểu đồ về đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 11: Cho biểu đồ về đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện giá trị các năm 2015, 2016, 2017 so với năm 2014 được lấy làm gốc (100%). Đây là cách biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các đối tượng qua các năm. Do đó, biểu đồ này thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2014 – 2017.

Câu 12: Sản xuất với trình độ thâm canh khá cao, sử dụng nhiều lao động là đặc điểm của vùng nông nghiệp nào?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có trình độ thâm canh cao nhất cả nước do diện tích đất nông nghiệp hạn chế và mật độ dân số đông. Đồng bằng sông Cửu Long cũng có trình độ thâm canh khá cao, đặc biệt ở các vùng chuyên canh lúa, và sử dụng nhiều lao động trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 13: Phát biểu nào không đúng về hạn chế trong việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay?

Lời giải: Phát biểu này không đúng vì phân công lao động xã hội ở Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây với sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Các phát biểu A, B, C đều phản ánh đúng những hạn chế thực tế trong việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 21, nước ta có bao nhiêu trung tâm công nghiệp có qui mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng?

Lời giải: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp được phân loại theo quy mô giá trị sản xuất. Có 4 trung tâm công nghiệp có quy mô trên 40 nghìn tỷ đồng, đây là những trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Vũng Tàu.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, các nhà máy thuỷ điện của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là gì?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, thứ tự các nhà máy thủy điện từ Bắc vào Nam của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A Vương (Quảng Nam) → Vĩnh Sơn (Bình Định) → Sông Hinh (Phú Yên) → Đa Nhim (Ninh Thuận) → Hàm Thuận - Đa Mi (Bình Thuận). Đây là sự sắp xếp đúng dựa trên vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam của các tỉnh trong vùng.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào không tiếp giáp với Campuchia?

Lời giải: Điện Biên là tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, tiếp giáp với Lào và Trung Quốc nhưng không có đường biên giới với Campuchia. Trong khi đó, An Giang, Kon Tum và Gia Lai đều là các tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia theo Atlat Địa lí Việt Nam.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô lớn bao gồm TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ. Đây đều là những trung tâm công nghiệp quan trọng với cơ cấu ngành đa dạng, trong đó chế biến lương thực thực phẩm là ngành chủ lực.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào không đúng về công nghiệp năng lượng nước ta?

Lời giải: Phát biểu này không đúng vì các nhà máy nhiệt điện ở Bắc Bộ chủ yếu sử dụng than đá làm nhiên liệu, không phải khí đốt. Các nhà máy như Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình đều sử dụng than từ bể than Quảng Ninh, trong khi khí đốt chủ yếu được sử dụng ở các nhà máy nhiệt điện Nam Bộ.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào không đúng về nhiệt độ và lượng mưa của Thanh Hóa và Nha Trang?

Lời giải: Phát biểu C là không đúng vì số tháng mùa mưa của Thanh Hóa không nhiều hơn Nha Trang. Thanh Hóa thuộc Bắc Trung Bộ có mùa mưa từ tháng 8-11 (4 tháng), trong khi Nha Trang thuộc Nam Trung Bộ có mùa mưa từ tháng 9-12 (4 tháng), do đó cả hai đều có số tháng mùa mưa tương đương nhau.

Câu 20: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam nước ta xuất phát từ áp cao nào?

Lời giải: Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam ở Việt Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. Khi di chuyển qua vịnh Bengan và biển Ấn Độ Dương, gió này mang theo lượng hơi ẩm lớn gây mưa cho hầu hết lãnh thổ nước ta, đặc biệt là vùng Tây Nguyên và Nam Bộ.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết theo quốc lộ 1 từ Bắc vào Nam, lần lượt đi qua các con sông nào?

Lời giải: Quốc lộ 1 từ Bắc vào Nam đi qua các con sông theo trình tự địa lý: sông Hồng (Hà Nội), sông Mã (Thanh Hóa), sông Thu Bồn (Quảng Nam), sông Ba (Phú Yên), sông Tiền (Đồng Tháp) và cuối cùng là sông Hậu (Cần Thơ). Lựa chọn C thể hiện đúng trình tự này theo hướng từ Bắc vào Nam dựa trên vị trí địa lý của các con sông.

Câu 22: Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô nhất do có hệ thống sông ngòi dày đặc với sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp nguồn nước dồi dào quanh năm. Ngược lại, các vùng như Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ thường xuyên phải đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô kéo dài.

Câu 23: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có thế mạnh nổi bật hơn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là gì?

Lời giải: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với trung tâm là TP.HCM có tiềm lực kinh tế mạnh nhất cả nước, đóng góp tỷ trọng GDP lớn nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất. Đây là khu vực có nền kinh tế năng động, thu hút đầu tư nước ngoài lớn và tốc độ tăng trưởng cao hơn so với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Câu 24: Nguyên nhân làm hạ thấp đai cận nhiệt đới ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là do đâu?

Lời giải: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mang theo không khí lạnh từ phương Bắc xuống làm hạ thấp nhiệt độ ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Điều này khiến ranh giới của đai cận nhiệt đới bị hạ thấp xuống các độ cao thấp hơn so với các vùng khác.

Câu 25: Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế là gì?

Lời giải: Đô thị hóa có ảnh hưởng lớn nhất đến phát triển kinh tế thông qua việc thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Đây là tác động cơ bản vì nó làm thay đổi cấu trúc nền kinh tế, tạo ra sự phát triển bền vững và hiện đại hóa đất nước.

Câu 26: Trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, thành phần chiếm tỉ trọng cao nhất là gì?

Lời giải: Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động Việt Nam do đặc điểm của nền kinh tế với nhiều ngành nghề không yêu cầu trình độ chuyên môn cao như nông nghiệp, xây dựng và dịch vụ đơn giản. Thực trạng này phản ánh sự mất cân đối trong cơ cấu lao động và nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu 27: Ý nào thể hiện ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ đã tạo ra động lực phát triển kinh tế cho vùng?

Lời giải: Đáp án A đúng vì Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản như than, quặng sắt, thiếc, apatit. Việc phát triển thủy điện cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho khai thác và chế biến khoáng sản, tạo động lực phát triển kinh tế quan trọng cho vùng.

Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, chảy theo hướng tây - đông ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

Lời giải: Duyên hải miền Trung là khu vực có đặc điểm địa hình hẹp ngang với dãy Trường Sơn chạy sát biển, tạo điều kiện cho các sông nhỏ, ngắn chảy theo hướng tây-đông. Đây là đặc trưng nổi bật của hệ thống sông ngòi ở vùng này, khác biệt so với các khu vực khác có hệ thống sông lớn và dài hơn.

Câu 29: Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là gì?

Lời giải: Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn nguyên liệu tại chỗ như nông sản, thủy sản để giảm chi phí vận chuyển và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đồng thời, thị trường tiêu thụ cũng là yếu tố quan trọng quyết định việc phân bố các cơ sở sản xuất gần khu vực tiêu thụ lớn.

Câu 30: Nêu sự khác nhau cơ bản về đặc điểm khí hậu giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn?

Lời giải: Tây Nguyên có mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong khi Đông Trường Sơn có mùa mưa muộn hơn (tháng 9-12) và mùa khô sớm hơn. Sự khác biệt cơ bản này tạo nên tương phản về thời gian giữa hai mùa mưa - khô ở hai khu vực, do ảnh hưởng khác nhau của các loại gió mùa.

Câu 31: Nhân tố nào là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và nhu cầu du lịch ngày càng tăng là nhân tố chủ yếu thúc đẩy du lịch biển - đảo phát triển. Các điều kiện tự nhiên như bãi tắm đẹp, khí hậu tốt chỉ là tiềm năng, còn sự đầu tư vào hạ tầng và nhu cầu thị trường mới là động lực chính cho sự phát triển bền vững.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh nào có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Lời giải: Bà Rịa - Vũng Tàu có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam do là trung tâm công nghiệp dầu khí lớn nhất cả nước. Ngành dầu khí đóng góp chủ yếu vào giá trị kinh tế của tỉnh, giúp thu nhập bình quân đầu người luôn ở mức cao so với các địa phương khác trong vùng.

Câu 33: Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi Hải Phòng là tuyến đường giao thông huyết mạch ở Đồng bằng sông Hồng vì tuyến đường này có đặc điểm gì?

Lời giải: Quốc lộ 5 là tuyến đường huyết mạch nối Hà Nội với cảng biển Hải Phòng - cửa ngõ thông thương quốc tế quan trọng nhất phía Bắc. Tuyến đường này đóng vai trò then chốt trong việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu không chỉ của Hà Nội mà còn của toàn bộ các tỉnh phía Bắc, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa hạ thổi vào Bắc Bộ theo hướng nào?

Lời giải: Gió mùa hạ ở Bắc Bộ chủ yếu thổi theo hướng Đông Nam, mang theo hơi ẩm từ biển Đông vào đất liền. Đây là loại gió ẩm ướt gây mưa nhiều cho khu vực Bắc Bộ trong mùa hè, khác với gió mùa đông thổi theo hướng Đông Bắc mang tính chất lạnh và khô.

Câu 35: Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại đâu?

Lời giải: Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại các vùng nguyên liệu để giảm thiểu chi phí vận chuyển và đảm bảo chất lượng sản phẩm tươi sống. Đây là các khu vực ven biển có sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế biến ngay tại nguồn nguyên liệu.

Câu 36: Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và phía Nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí nào?

Lời giải: Gió Tây khô nóng (còn gọi là gió Lào) có nguồn gốc từ khối khí chí tuyến bán cầu Nam. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, khối khí này bị biến tính trở nên khô nóng và ảnh hưởng mạnh đến khu vực Trung Bộ và phía Nam Tây Bắc nước ta vào mùa hè. Hiện tượng này gây ra thời tiết nắng nóng khô hạn đặc trưng cho các tỉnh miền Trung.

Câu 37: Nhân tố nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp của nước ta hiện nay?

Lời giải: Vị trí địa lí là nhân tố quan trọng nhất vì nó quyết định khả năng tiếp cận thị trường, giao thông vận tải và thu hút đầu tư nước ngoài. Các khu công nghiệp thường tập trung ở những nơi có vị trí thuận lợi gần cảng biển, sân bay quốc tế và các tuyến giao thông huyết mạch, giúp giảm chi phí vận chuyển và tăng khả năng cạnh tranh.

Câu 38: Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay thì thấp là biểu hiện của việc gì?

Lời giải: Lượng điện tiêu dùng bình quân đầu người là một chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng cuộc sống và trình độ phát triển kinh tế. Ở các nước Đông Nam Á, mức tiêu thụ điện thấp cho thấy người dân chưa có điều kiện sử dụng nhiều thiết bị điện hiện đại, thể hiện chất lượng cuộc sống còn hạn chế.

Câu 39: Điều nào không đúng với vai trò của tuyến quốc lộ 1?

Lời giải: Quốc lộ 1 chạy dọc theo bờ biển phía Đông của Việt Nam, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội chủ yếu ở dải đất ven biển phía Đông. Do đó, việc nói tuyến đường này thúc đẩy phát triển ở dải đất phía Tây là không chính xác, vì đây là vai trò của các tuyến đường khác như quốc lộ 6, 14, 27.

Câu 40: Mật độ dân số nước ta có xu hướng ra sao?

Lời giải: Mật độ dân số Việt Nam có xu hướng tăng do dân số nước ta vẫn tiếp tục gia tăng trong khi diện tích lãnh thổ không thay đổi. Theo số liệu thống kê, mật độ dân số Việt Nam đã tăng từ 195 người/km² năm 1999 lên khoảng 290 người/km² hiện nay, cao hơn nhiều so với mức trung bình thế giới.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Yên Viên
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.