TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biểu đồ TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC THỜI KÌ 1950 - 2015 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước thời kì 1950-2015?

Câu 1: Cho biểu đồ TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC THỜI KÌ 1950 - 2015 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ suất sinh thô của thế giới và các nhóm nước thời kì 1950-2015?
Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy tỉ suất sinh thô của các nước phát triển luôn thấp hơn so với các nước đang phát triển trong suốt giai đoạn 1950 - 2015. Ví dụ, trong giai đoạn 1950-1955, tỉ suất sinh thô của các nước phát triển là 23‰ trong khi của các nước đang phát triển là 42‰. Do đó, nhận định “Các nước phát triển cao hơn” là sai.

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho nhiều loài sinh vật tự nhiên trên thế giới bị tuyệt chủng là do đâu?

Lời giải: Khai thác quá mức là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến tuyệt chủng nhiều loài sinh vật trên thế giới. Theo các báo cáo của IUCN và WWF, hoạt động săn bắn trái phép và đánh bắt quá mức đã đẩy nhiều loài động vật hoang dã đến bờ vực tuyệt chủng, đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế cao.

Câu 3: Vùng núi đá vôi của nước ta có hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên là gì?

Lời giải: Vùng núi đá vôi có địa hình karst với nhiều khe nứt và hang động khiến nước mưa thấm nhanh xuống lòng đất. Đặc điểm này dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, đây là hạn chế tự nhiên lớn nhất ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân trong khu vực.

Câu 4: Vào mùa đông ở miền Bắc nước ta, giữa những ngày lạnh giá lại có những ngày nắng ấm là do đâu?

Lời giải: Hiện tượng này xảy ra do sự xen kẽ hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và tín phong. Khi gió mùa Đông Bắc suy yếu tạm thời, tín phong từ biển Đông mang theo không khí ấm áp và khô vào đất liền, tạo ra những ngày nắng ấm giữa mùa đông lạnh giá ở miền Bắc Việt Nam.

Câu 5: Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là gì?

Lời giải: Trung Quốc có lợi thế lớn nhất về nguồn lao động dồi dào với dân số hơn 1,4 tỷ người và thị trường tiêu thụ nội địa khổng lồ. Đây chính là hai yếu tố then chốt giúp ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng phát triển mạnh mẽ, vừa có đủ nhân công sản xuất vừa có thị trường tiêu thụ tại chỗ.

Câu 6: Cho bảng số liệu DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha) Năm Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa 2005 2 942,1 2 349,3 2 037,8 2010 3 085,9 2 436,0 1 967,5 2014 3 116,5 2 734,1 1 965,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta qua các năm?

Lời giải: Phương án D không đúng vì thực tế lúa hè thu tăng nhiều hơn lúa đông xuân. Từ năm 2005 đến 2014, lúa hè thu tăng 384,8 nghìn ha trong khi lúa đông xuân chỉ tăng 174,4 nghìn ha. Do đó, nhận định “lúa đông xuân tăng nhiều hơn lúa hè thu” là sai so với số liệu thực tế.

Câu 7: Phát biểu nào đúng với ngành công nghiệp của Hoa Kì hiện nay?

Lời giải: Ngành công nghiệp Hoa Kỳ vẫn tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như máy bay, ô tô, thiết bị công nghệ cao. Mặc dù dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn hơn trong GDP, nhưng các sản phẩm công nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cán cân thương mại của Hoa Kỳ.

Câu 8: Nhiệt độ trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh cao chủ yếu là do địa điểm này có vị trí ra sao?

Lời giải: TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình năm cao chủ yếu do nằm ở vĩ độ thấp (khoảng 10°Bắc), gần xích đạo nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn quanh năm. Đồng thời, thành phố này không chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc như miền Bắc, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và cao.

Câu 9: So sánh giữa các địa điểm có cùng độ cao, mùa đông của vùng Tây Bắc nước ta có điểm khác biệt với vùng Đông Bắc là gì?

Lời giải: Mùa đông ở vùng Tây Bắc đến muộn và kết thúc muộn hơn so với vùng Đông Bắc do ảnh hưởng của địa hình. Vùng Đông Bắc chịu tác động trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ biển vào nên mùa đông đến sớm hơn, trong khi Tây Bắc được che chắn bởi dãy Hoàng Liên Sơn nên ít chịu ảnh hưởng của gió mùa này.

Câu 10: Tình trạng nghèo đói còn nặng nề ở Tây Nam Á chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Tây Nam Á là khu vực thường xuyên xảy ra xung đột và bất ổn chính trị kéo dài như chiến tranh ở Syria, Yemen, Iraq và xung đột Israel-Palestine. Những bất ổn này phá hủy cơ sở hạ tầng, làm gián đoạn sản xuất và dịch vụ, khiến người dân mất việc làm và không thể phát triển kinh tế, dẫn đến nghèo đói trầm trọng.

Câu 11: Địa hình nước ta không có đặc điểm nào?

Lời giải: Địa hình Việt Nam tuy có nhiều đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích, nhưng chủ yếu là núi thấp và trung bình dưới 1000m. Các núi cao trên 2000m chỉ tập trung ở một số khu vực như Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên và chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng thể địa hình cả nước.

Câu 12: Dọc ven biển nước ta, mơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề nào?

Lời giải: Điều kiện nhiệt độ cao và nhiều nắng giúp nước biển bay hơi nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất muối. Việc ít sông đổ ra biển giúp nước biển có độ mặn cao hơn, không bị pha loãng bởi nước ngọt, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất muối.

Câu 13: Đặc điểm tự nhiên nào là của miền Tây Trung Quốc?

Lời giải: Miền Tây Trung Quốc bao gồm các cao nguyên và núi cao như Tây Tạng, Tân Cương với khí hậu lục địa khô hạn. Đây là khu vực có nhiều hoang mạc lớn như Taklamakan và Gobi, khí hậu khắc nghiệt với biên độ nhiệt lớn giữa ngày và đêm. Trong khi đó, miền Đông Trung Quốc mới có đặc điểm khí hậu gió mùa và các đồng bằng phù sa màu mỡ.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, nước ta có bao nhiêu tỉnh (thành phố) giáp với Lào?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam, Việt Nam có 10 tỉnh giáp với Lào. Biên giới Việt-Lào kéo dài từ Bắc vào Nam qua các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum. Đây là thông tin địa lý chính xác được thể hiện rõ trong Atlat Địa lí Việt Nam.

Câu 15: Địa hình của vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào?

Lời giải: Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm chủ yếu là đồi núi thấp với độ cao trung bình dưới 1000m, thấp hơn so với vùng Tây Bắc. Hướng núi chính của vùng này là vòng cung, thể hiện qua các cánh cung lớn như sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều. Đây là đặc trưng địa hình nổi bật giúp phân biệt vùng Đông Bắc với các vùng núi khác ở nước ta.

Câu 16: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực nào?

Lời giải: Thềm lục địa nước ta có sự phân hóa rõ rệt theo vùng, trong đó vùng biển Nam Trung Bộ có thềm lục địa hẹp nhất do địa hình ven biển dốc và sâu. Đây là khu vực mà lục địa thu hẹp nhanh ra biển, tạo nên đặc điểm địa hình đặc trưng cho vùng biển này.

Câu 17: Cực Nam trên đất liền nước ta nằm ở đâu?

Lời giải: Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau chính là điểm cực Nam trên đất liền của Việt Nam. Đây là nơi đất liền kết thúc ở mũi Cà Mau, tiếp giáp với biển Đông và có vị trí địa lý quan trọng trong phát triển kinh tế biển của cả nước.

Câu 18: Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất Việt Nam với diện tích khoảng 40.000 km², chiếm khoảng 12% diện tích cả nước. Đây là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm, đặc biệt là lúa gạo, của Việt Nam và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xã hội.

Câu 19: Thuận lợi nào không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng ở nước ta?

Lời giải: Cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu chủ yếu phát triển ở vùng trung du và miền núi nước ta, không phải là thế mạnh chủ yếu của khu vực đồng bằng. Các đồng bằng ở Việt Nam chủ yếu phát triển cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày, trong khi cây công nghiệp dài ngày là đặc trưng của vùng đồi núi.

Câu 20: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CAO SU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI (Đơn vị: triệu ha) Năm 1985 1995 2013 Đông Nam Á 3,4 4,9 9,0 Thế giới 4,2 6,3 12,0 (Nguồn: Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11, NXB Giáo dục, 2017) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất cây cao su ở khu vực Đông Nam Á?

Lời giải: Nhận xét C không đúng vì bảng số liệu chỉ cung cấp thông tin về diện tích cao su, không có số liệu về sản lượng. Không thể kết luận tốc độ tăng sản lượng của Đông Nam Á so với thế giới khi chỉ dựa vào diện tích gieo trồng. Các nhận xét A, B, D đều phù hợp với số liệu trong bảng.

Câu 21: Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là gì?

Lời giải: Công nghiệp Đông Nam Á đang hướng tới xuất khẩu và hội nhập quốc tế thông qua các liên doanh với nước ngoài. Việc tập trung sản xuất chỉ phục vụ nhu cầu trong nước không phù hợp với xu hướng phát triển này, vì các nước trong khu vực đang mở rộng thị trường ra toàn cầu.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, hãy cho biết tỉnh nào của nước ta vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?

Lời giải: Điện Biên là tỉnh duy nhất trong các lựa chọn có vị trí địa lý đặc biệt tiếp giáp với cả Trung Quốc ở phía Bắc và Lào ở phía Tây. Vị trí này giúp Điện Biên trở thành cửa ngõ quan trọng trong giao thương và hợp tác quốc tế giữa Việt Nam với hai nước láng giềng.

Câu 23: Khu vực Đông Nam Á nằm ở đâu?

Lời giải: Đông Nam Á là khu vực nằm ở phía đông nam của châu Á, bao gồm hai phần chính là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Khu vực này tiếp giáp với Thái Bình Dương ở phía đông và Ấn Độ Dương ở phía tây, tạo thành cầu nối quan trọng giữa châu Á và châu Đại Dương.

Câu 24: Cho bảng số liệu DIỆN TÍCH RỪNG CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM Năm Tổng diện tích có rừng ( triệu ha) Diện tích rừng tự nhiên ( triệu ha) Diện tích rừng trồng ( triệu ha) Độ che phủ (%) 1943 14,3 14,3 0 43,8 1993 7,2 6,8 0,4 22,0 2000 10,9 9,4 1,5 33,1 2014 13,8 10,1 3,7 40,4 Để thể hiện tình hình biến động diện tích rừng nước ta qua các năm theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất

Lời giải: Biểu đồ đường là thích hợp nhất vì nó thể hiện rõ xu hướng biến động diện tích rừng qua thời gian từ năm 1943 đến 2014. Dữ liệu cho thấy diện tích rừng giảm mạnh từ 14,3 triệu ha (1943) xuống 7,2 triệu ha (1993), sau đó tăng dần lên 13,8 triệu ha (2014), và biểu đồ đường sẽ minh họa rõ nét quá trình biến đổi này.

Câu 25: Ở nước ta, vùng nào sau đây thường xảy ra ngập lụt mạnh ở các tháng IX-X?

Lời giải: Bắc Bộ là vùng thường xảy ra ngập lụt mạnh vào các tháng IX-X do đây là thời điểm cuối mùa mưa ở miền Bắc. Lượng mưa lớn tích tụ từ các tháng trước kết hợp với các đợt mưa cuối mùa thường gây ra lũ lụt nghiêm trọng ở đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc.

Câu 26: Nguyên nhân nào là chủ yếu nhất làm cho giao thông đường biển là ngành không thể thiếu được đối với Nhật Bản?

Lời giải: Nhật Bản là một quần đảo với khoảng 6.852 đảo lớn nhỏ, đây là đặc điểm địa lý cơ bản nhất khiến giao thông đường biển trở thành ngành không thể thiếu. Các đảo cần được kết nối với nhau và với thế giới bên ngoài, do đó đường biển đóng vai trò sống còn trong giao thông vận tải của đất nước này.

Câu 27: Nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong những năm gần đây, chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Trong những năm gần đây, thị trường thế giới về thủy sản mở rộng mạnh mẽ, đặc biệt là nhu cầu từ các nước phát triển. Điều này tạo động lực quan trọng cho các nước Đông Nam Á phát triển nuôi trồng thủy sản để xuất khẩu, phù hợp với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Câu 28: Nhận xét nào không đúng với đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?

Lời giải: Nhận xét A không đúng vì các họ cây nhiệt đới phổ biến ở Việt Nam không chỉ có Đậu, Dầu, Dẻ mà còn nhiều họ khác như Bồ đề, Sim, Vang, Dâu tằm. Trong khi đó, các nhận xét B, C, D đều đúng với đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhận xét nào không đúng với chế độ mưa của nước ta?

Lời giải: Nhận xét không đúng là “Lượng mưa trung bình năm nước ta khá cao, trung bình 1500-2000m” vì đơn vị đo lượng mưa phải là milimet (mm) chứ không phải mét (m). Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, lượng mưa trung bình năm của Việt Nam thực tế dao động từ 1500-2000mm, đây là đơn vị đo chuẩn trong khí tượng học.

Câu 30: Cho biểu đồ sau Căn cứ vào biểu đồ trên hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tình hình gia tăng tự nhiên nước ta giai đoạn 1960-2014?

Câu 30: Cho biểu đồ sau Căn cứ vào biểu đồ trên hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tình hình gia tăng tự nhiên nước ta giai đoạn 1960-2014?
Lời giải: Tỉ suất gia tăng tự nhiên được tính bằng tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử. Năm 1960, tỉ suất gia tăng tự nhiên là 46,0‰ - 12,0‰ = 34,0‰ (tương đương 3,4%). Năm 2014, tỉ suất này là 17,2‰ - 6,9‰ = 10,3‰ (tương đương 1,03%). Do đó, trong cả giai đoạn 1960-2014, tỉ suất gia tăng tự nhiên đã giảm 3,4% - 1,03% = 2,37%.

Câu 31: Tình trạng nghèo đói còn nặng nề ở Tây Nam Á chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Tây Nam Á là khu vực có nhiều xung đột và chiến tranh kéo dài như ở Afghanistan, Syria, Iraq và Yemen. Tình trạng mất ổn định về an ninh, chính trị và xã hội đã làm gián đoạn sản xuất, phá hủy cơ sở hạ tầng, và buộc hàng triệu người phải di cư, dẫn đến nghèo đói trầm trọng.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì?

Lời giải: Đỉnh Ngọc Linh với độ cao khoảng 2.598m là đỉnh núi cao nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, thuộc dãy Trường Sơn Nam. Đỉnh này nằm trên ranh giới hai tỉnh Kon Tum và Quảng Nam, được xem là “nóc nhà” của Tây Nguyên và khu vực phía Nam Việt Nam.

Câu 33: Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là gì?

Lời giải: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở Việt Nam thường phân bố ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m, có khí hậu mát mẻ quanh năm. Đặc điểm nổi bật là không có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 25℃, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại cây cận nhiệt đới.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và trang 13, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở dãy núi nào?

Lời giải: Thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở những vùng núi có độ cao trên 2.600m, nơi có khí hậu lạnh quanh năm. Hoàng Liên Sơn với đỉnh Fansipan cao 3.143m là nơi duy nhất ở Việt Nam đạt điều kiện này, trong khi các dãy núi khác như Hoành Sơn, Bạch Mã và Tam Đảo đều có độ cao thấp hơn không thể hình thành thảm thực vật ôn đới.

Câu 35: Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do đâu?

Lời giải: Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm và đất đỏ bazan màu mỡ, tạo điều kiện lý tưởng cho các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu phát triển. Đây là lợi thế tự nhiên quan trọng giúp khu vực này trở thành nơi sản xuất chính các loại cây công nghiệp nhiệt đới trên thế giới.

Câu 36: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là gì?

Lời giải: Nguyên nhân quan trọng nhất là cơ sở thức ăn chưa đảm bảo do chăn nuôi ở Đông Nam Á chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên và chưa phát triển mạnh hệ thống sản xuất thức ăn công nghiệp. Điều này khiến chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ, tự cung tự cấp và không thể phát triển thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

Câu 37: Thành phần thực vật không thuộc các loại cây nhiệt đới ở nước ta?

Lời giải: Đỗ quyên là loài cây ôn đới, phân bố chủ yếu ở vùng núi cao có khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Đà Lạt. Trong khi đó, dâu tằm, dầu và đậu đều là những cây nhiệt đới điển hình phổ biến ở Việt Nam với điều kiện khí hậu nóng ẩm.

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa theo Đông – Tây là do tác động của yếu tố nào?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu là do gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi tạo ra sự phân hóa rõ rệt giữa sườn Đông và sườn Tây. Các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung đã chắn gió, tạo ra hiệu ứng phơn làm cho khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật hai bên sườn núi khác biệt đáng kể.

Câu 39: Rừng lá kim chiếm diện tích lớn ở Liên Bang Nga vì quốc gia này có vị trí ra sao?

Lời giải: Liên Bang Nga nằm chủ yếu trong vành đai ôn đới, đây là vùng có khí hậu phù hợp cho sự phát triển của rừng lá kim. Rừng lá kim (taiga) là kiểu rừng đặc trưng của vùng ôn đới lạnh với các loài cây như thông, tùng bách thích nghi tốt với khí hậu lạnh giá. Chính vị trí địa lý này đã tạo điều kiện cho Liên Bang Nga có diện tích rừng lá kim lớn nhất thế giới.

Câu 40: Thiên tai không xảy ra ở vùng núi Tây Bắc nước ta là gì?

Lời giải: Triều cường là hiện tượng mực nước biển dâng cao do ảnh hưởng của lực hấp dẫn Mặt Trăng và Mặt Trời, chỉ xảy ra ở các vùng ven biển. Vùng núi Tây Bắc nằm sâu trong đất liền, không giáp biển nên không thể xảy ra triều cường. Trong khi đó, các thiên tai như rét hại, lũ quét và trượt lở đất đều là những hiện tượng phổ biến ở vùng núi này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thường Xuân
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Ninh Giang năm 2023 lần 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Đống Đa năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.