TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Thành

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Thành giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Thành

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hai âm có mức cường độ ẩm chênh lệch nhau là 20 dB. Tỉ số cường độ ẩm của chúng là

Lời giải: Độ chênh lệch mức cường độ âm được tính bằng công thức $L_2 - L_1 = 10 \log_{10} \left( \frac{I_2}{I_1} \right)$. Với độ chênh lệch là 20 dB, ta có $20 = 10 \log_{10} \left( \frac{I_2}{I_1} \right)$, suy ra $\log_{10} \left( \frac{I_2}{I_1} \right) = 2$. Do đó, tỉ số cường độ âm của chúng là $\frac{I_2}{I_1} = 10^2 = 100$.

Câu 2: Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động bình thường, ba suất điện động xuất hiện trong ba cuộn dây của máy có cùng tần số, cùng biên độ và từng đôi một lệch pha nhau một góc

Lời giải: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, ba suất điện động cảm ứng trong ba cuộn dây có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau từng đôi một một góc $\frac{2\pi }{3}$ radian. Điều này là đặc trưng cơ bản của hệ thống điện ba pha, giúp đảm bảo sự cân bằng và hiệu quả khi hoạt động.

Câu 3: Mạch dao động điện từ lý tưởng với cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Dao động điện từ trong mạch được hình thành do hiện tượng

Lời giải: Dao động điện từ trong mạch LC lý tưởng được hình thành do sự trao đổi năng lượng liên tục giữa điện trường trong tụ điện và từ trường trong cuộn cảm. Hiện tượng tự cảm của cuộn dây chính là yếu tố then chốt giúp duy trì sự chuyển hóa năng lượng này, chống lại sự thay đổi dòng điện và tái nạp điện cho tụ, từ đó tạo ra dao động.

Câu 4: Chọn câu đúng. Bước sóng là

Lời giải: Bước sóng được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì dao động. Đây là khái niệm cơ bản trong vật lý sóng, liên hệ trực tiếp giữa bước sóng, tốc độ truyền sóng và chu kì thông qua công thức $\lambda = vT$. Do đó, đáp án C là định nghĩa chính xác nhất.

Câu 5: Một mạch chọn sóng gồm cuộn dây có hệ số tự cảm không đổi và một tụ điện có điện dung biến thiên. Khi điện dung của tụ là 20 nF thì mạch thu được bước sóng 40 m. Nếu muốn thu được bước sóng 60 m thì phải điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị

Lời giải: Bước sóng mà mạch chọn sóng thu được tỉ lệ thuận với căn bậc hai của điện dung tụ điện, theo công thức $\lambda = c \cdot 2\pi\sqrt{LC}$. Vì hệ số tự cảm $L$ và tốc độ ánh sáng $c$ là không đổi, ta có tỉ lệ $\frac{\lambda_2}{\lambda_1} = \sqrt{\frac{C_2}{C_1}}$. Từ đó, $C_2 = C_1 \cdot \left(\frac{\lambda_2}{\lambda_1}\right)^2 = 20 \text{ nF} \cdot \left(\frac{60 \text{ m}}{40 \text{ m}}\right)^2 = 20 \text{ nF} \cdot (1,5)^2 = 20 \text{ nF} \cdot 2,25 = 45 \text{ nF}$. Vậy phải điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị 45 nF.

Câu 6: Vật sáng phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cư 10 cm, biết A nằm trên trục chính và cách thấu kính 20 cm. Ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính một khoảng là

Lời giải: Áp dụng công thức thấu kính cho thấu kính hội tụ: $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$. Với tiêu cự $f = 10 \text{ cm}$ và khoảng cách vật $d = 20 \text{ cm}$, ta có $\frac{1}{10} = \frac{1}{20} + \frac{1}{d'}$. Giải phương trình này, ta tìm được khoảng cách ảnh đến thấu kính là $d' = 20 \text{ cm}$.

Câu 7: Biết khối lượng của prôtôn, nơtron, hạt nhân $_{8}^{16}O$ lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 15,9904u và lu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân lo xấp xỉ bằng

Lời giải: Hạt nhân $_{8}^{16}O$ có 8 prôtôn và 8 nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân là $\Delta m = (8m_p + 8m_n) - m_O = (8 \cdot 1,0073 ext{u} + 8 \cdot 1,0087 ext{u}) - 15,9904 ext{u} = 0,1376 ext{u}$. Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính bằng $E_{lk} = \Delta m c^2 = 0,1376 \cdot 931,5 \text{ MeV} \approx 128,17 \text{ MeV}$.

Câu 8: Bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử Hidro

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử Hidro được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$, trong đó $r_0$ là bán kính Bohr. Từ công thức này, ta thấy bán kính quỹ đạo $r_n$ tỉ lệ thuận với bình phương số thứ tự quỹ đạo n ($n^2$). Do đó, đáp án đúng là C.

Câu 9: Tia hồng ngoại có thể được nhận biết bằng

Lời giải: Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ và có tác dụng nhiệt rất mạnh. Do đó, pin nhiệt điện (cặp nhiệt điện) là thiết bị hiệu quả để nhận biết tia hồng ngoại dựa trên sự thay đổi nhiệt độ mà chúng gây ra, chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng.

Câu 10: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận

Lời giải: Trong sơ đồ khối của một máy thu thanh vô tuyến đơn giản, các bộ phận cần có là ăng-ten thu, mạch khuếch đại và mạch tách sóng. Mạch biến điệu là bộ phận dùng để trộn tín hiệu âm tần vào sóng mang, đây là chức năng của máy phát thanh (máy phát sóng điện từ), không phải của máy thu thanh.

Câu 11: Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động của vật

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động của vật phụ thuộc vào biên độ ngoại lực, lực cản và đặc biệt là sự chênh lệch giữa tần số ngoại lực và tần số riêng của hệ. Biên độ dao động sẽ đạt giá trị cực đại khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ, hiện tượng này được gọi là cộng hưởng.

Câu 12: Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay, người ta sử dụng

Lời giải: Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay, người ta sử dụng tia X. Tia X có khả năng đâm xuyên qua các vật thể rắn, giúp các nhân viên an ninh phát hiện được những vật phẩm bị cấm hoặc nguy hiểm bên trong mà không cần mở hành lí.

Câu 13: Cho hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích –26,5$\mu C$ và 5,9$\mu C$ tiếp xúc với nhau sau đó tách chúng ta. Điện tích của mỗi quả cầu có giá trị là

Lời giải: Khi hai quả cầu kim loại giống hệt nhau tiếp xúc, tổng điện tích của chúng được bảo toàn và sau đó phân bố đều cho mỗi quả cầu. Tổng điện tích ban đầu là $Q_{tổng} = -26,5\mu C + 5,9\mu C = -20,6\mu C$. Do đó, điện tích của mỗi quả cầu sau khi tách ra sẽ là $q' = Q_{tổng} / 2 = -20,6\mu C / 2 = -10,3\mu C$.

Câu 14: Điện áp xoay chiều $u=100\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)$ có giá trị hiệu dụng là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp xoay chiều $u=100\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V ight)$, ta xác định được giá trị điện áp cực đại là $U_0 = 100V$. Giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều được tính bằng công thức $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}$. Thay số vào, ta có $U = \frac{100}{\sqrt{2}} = 50\sqrt{2}V$.

Câu 15: Hai hạt nhân $_{1}^{3}$T và $_{2}^{3}$He có cùng

Lời giải: Kí hiệu hạt nhân tổng quát là $_{Z}^{A}$X, trong đó A là số khối (số nuclôn) và Z là số prôtôn. Đối với hạt nhân $_{1}^{3}$T, ta có A = 3; đối với hạt nhân $_{2}^{3}$He, ta cũng có A = 3. Do đó, hai hạt nhân này có cùng số nuclôn (số khối).

Câu 16: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng dùng để đo

Lời giải: Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một phương pháp quan trọng và phổ biến để đo bước sóng của ánh sáng. Dựa vào công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa Young ($i = \frac{\lambda D}{a}$), ta có thể suy ra bước sóng ánh sáng ($\lambda$) nếu biết khoảng vân ($i$), khoảng cách từ hai khe đến màn ($D$) và khoảng cách giữa hai khe ($a$).

Câu 17: Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, lò xo có độ cứng k. Công thức tính tần số dao động của con lắc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo được tính bằng $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Mối liên hệ giữa tần số góc và tần số dao động là $f = \frac{\omega}{2\pi}$. Do đó, công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo là $f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}$, tương ứng với đáp án B.

Câu 18: Một bức xạ đơn sắc có tần số 4.1014 Hz. Biết chiết suất của thủy tinh với bức xạ trên là 1,5 và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Bước sóng của ánh sáng này trong thủy tinh là

Lời giải: Bước sóng của ánh sáng trong chân không được tính bằng công thức $\lambda_0 = c/f = (3 \times 10^8) / (4 \times 10^{14}) = 0,75 \times 10^{-6} \, m = 0,75 \, \mu m$. Bước sóng của ánh sáng này trong thủy tinh được tính bằng công thức $\lambda_n = \lambda_0/n = (0,75 \times 10^{-6}) / 1,5 = 0,5 \times 10^{-6} \, m = 0,5 \, \mu m$.

Câu 19: Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì 1s ở nơi có gia tốc trọng trường $g={{\pi }^{2}}m/{{s}^{2}}.$ Chiều dài con lắc là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra chiều dài con lắc là $l = \frac{T^2 g}{4\pi^2}$. Thay số $T = 1s$ và $g = \pi^2 m/s^2$ vào, ta được $l = \frac{1^2 \cdot \pi^2}{4\pi^2} = \frac{1}{4}m = 25cm$. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 20: Chọn câu đúng. Quang phổ liên tục

Lời giải: Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn bị nung nóng phát ra. Đặc điểm của quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất hóa học của vật đó. Nhiệt độ càng cao thì miền quang phổ càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn hơn.

Câu 21: Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây người ta để đồng hồ đa năng ở chế độ

Lời giải: Trong bài thực hành khảo sát đoạn mạch xoay chiều, để đo điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây, ta cần sử dụng chức năng đo điện áp xoay chiều. Chế độ ACV (Alternating Current Voltage) trên đồng hồ đa năng được thiết kế đặc biệt để đo giá trị điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều một cách chính xác.

Câu 22: Đặc trưng sinh lý của âm bao gồm

Lời giải: Ba đặc trưng sinh lí của âm mà tai người cảm nhận được bao gồm độ cao, độ to và âm sắc. Độ cao của âm phụ thuộc vào tần số, độ to của âm phụ thuộc vào mức cường độ âm, và âm sắc phụ thuộc vào đồ thị dao động âm (hay thành phần các họa âm).

Câu 23: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện $i$ luôn sớm pha hơn điện áp $u$ giữa hai đầu đoạn mạch một góc $\frac{\pi}{2}$. Điều này là do tụ điện nạp và phóng điện, khiến dòng điện biến thiên trước điện áp, thể hiện đặc tính của mạch điện dung thuần túy.

Câu 24: Một vật đang dao động điều hòa thì vectơ gia tốc của vật luôn

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng. Điều này là do gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ và luôn ngược chiều với li độ, thể hiện bản chất của lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 25: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26$\mu m,$ của đồng là 0,30$\mu m$, của kẽm là 0,35$\mu m$. Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là

Lời giải: Giới hạn quang điện của một hợp kim được xác định bởi giới hạn quang điện lớn nhất của các kim loại thành phần. Trong các kim loại bạc, đồng, và kẽm với giới hạn quang điện lần lượt là $0,26 \mu m$, $0,30 \mu m$ và $0,35 \mu m$, giá trị lớn nhất là $0,35 \mu m$. Do đó, giới hạn quang điện của hợp kim này chính là $0,35 \mu m$.

Câu 26: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng

Lời giải: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở dựa trên hiện tượng quang điện trong. Khi ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, các photon sẽ truyền năng lượng làm electron bứt ra khỏi liên kết và nhảy lên vùng dẫn, làm tăng độ dẫn điện và giảm điện trở của vật liệu.

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 10 là 2,5 mm. Khoảng vẫn có giá trị là

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa vân sáng bậc $k_1$ và vân sáng bậc $k_2$ được tính bằng công thức $|k_2 - k_1|i$. Theo đề bài, khoảng cách từ vân sáng bậc 5 đến vân sáng bậc 10 là 2,5 mm, nên ta có $|10 - 5|i = 2,5$ mm. Từ đó suy ra $5i = 2,5$ mm, vậy khoảng vân $i = 0,5$ mm, tương ứng với đáp án A.

Câu 28: Mạch điện gồm điện trở $R=5\Omega $ mắc thành mạch điện kín với nguồn có suất điện động 3 V và điện trở trong $r=1\Omega $ thì cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là

Lời giải: Cường độ dòng điện trong mạch kín được xác định bằng định luật Ohm cho toàn mạch, với công thức $I = \frac{E}{R+r}$. Thay các giá trị suất điện động $E=3\text{ V}$, điện trở ngoài $R=5\Omega$ và điện trở trong $r=1\Omega$ vào công thức, ta được $I = \frac{3}{5+1} = \frac{3}{6} = 0,5\text{ A}$. Vậy, cường độ dòng điện trong mạch là $0,5\text{ A}$.

Câu 29: Một con lắc lò xo có độ cứng 20 N/m, dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Gốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi vật nặng qua vị trí có li độ 2 cm thì động năng của nó bằng

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, động năng của vật tại li độ $x$ được tính bằng hiệu của cơ năng toàn phần và thế năng tại vị trí đó. Cơ năng $W = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2} \times 20 \times (0.05)^2 = 0.025 J$. Thế năng $W_t = \frac{1}{2}kx^2 = \frac{1}{2} \times 20 \times (0.02)^2 = 0.004 J$. Vậy, động năng của vật là $W_đ = W - W_t = 0.025 - 0.004 = 0.021 J$.

Câu 30: Một tụ điện khi mắc vào nguồn $u=U\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)$ (U không đổi, t tính bằng s) thì cường độ hiệu dụng qua mạch là 2 A. Nếu mắc tụ vào nguồn $u=U\cos \left( 20\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\left( V \right)$ thì cường độ hiệu dụng qua mạch là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp ở trường hợp đầu, ta có điện áp hiệu dụng là $U_1 = U$. Ở trường hợp sau, điện áp hiệu dụng là $U_2 = U/\sqrt{2}$. Do đề bài có khả năng bị nhầm lẫn về tần số, nếu giả sử tần số góc không đổi thì dung kháng của tụ $Z_C$ không đổi, khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng sẽ tỉ lệ thuận với điện áp hiệu dụng: $\frac{I_2}{I_1} = \frac{U_2}{U_1} = \frac{U/\sqrt{2}}{U} = \frac{1}{\sqrt{2}}$. Từ đó suy ra $I_2 = \frac{I_1}{\sqrt{2}} = \frac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2}$ A.

Câu 31: Một sóng cơ lan truyền theo trục Ox với tốc độ 0,8 m/s và tần số nằm trong khoảng từ 25 Hz đến 35 Hz. Gọi A và B là hai điểm thuộc Ox, ở cùng một phía đối với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng là

Lời giải: Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha nhau, vậy độ lệch pha giữa chúng là $\Delta\phi = \frac{2\pi d}{\lambda} = (2k+1)\pi$, suy ra $\lambda = \frac{2d}{2k+1}$. Ta có $f = \frac{v}{\lambda} = \frac{v(2k+1)}{2d}$. Thay $v = 0,8$ m/s = 80 cm/s và $d = 10$ cm, ta được $f = \frac{80(2k+1)}{2 \times 10} = 4(2k+1)$. Vì $25 \text{ Hz} \le f \le 35 \text{ Hz}$, ta có $25 \le 4(2k+1) \le 35 \implies 6,25 \le 2k+1 \le 8,75$. Do $2k+1$ là số lẻ, nên $2k+1 = 7$. Từ đó, tần số sóng là $f = 4 \times 7 = 28$ Hz.

Câu 32: Trên mặt nước tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8 cm người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình ${{u}_{A}}=6\cos 40\pi t$ và ${{u}_{B}}=8\cos 40\pi t$ (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Trên đoạn thẳng S1S2, điểm dao động với biên độ 10 cm và cách trung điểm của đoạn S1S2 một khoảng có giá trị nhỏ nhất là

Lời giải: Từ phương trình sóng, ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = 2$ cm. Biên độ tổng hợp $A=10$ mm (giả sử có sự nhầm lẫn đơn vị trong đề vì 10 cm là không thể) thỏa mãn $A^2 = A_1^2 + A_2^2$ ($10^2 = 6^2 + 8^2$), do đó hai sóng tới điểm đang xét vuông pha với nhau. Điều kiện để hai sóng vuông pha là hiệu đường đi $d_1 - d_2 = (k+0,5)\lambda/2 = k+0,5$. Gọi x là khoảng cách từ điểm đó đến trung điểm S1S2, ta có $|d_1 - d_2| = 2|x|$, suy ra khoảng cách nhỏ nhất là $|x|_{min} = 0,25$ cm khi k=0 hoặc k=-1.

Câu 33: Ba con lắc đơn có chiều dài ${{l}_{1}},{{l}_{2}},{{l}_{3}}$ dao động điều hòa tại cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc có chiều dài ${{l}_{1}},{{l}_{2}},{{l}_{3}}$ lần lượt thực hiện được 120 dao động, 80 dao động và 90 dao động. Tỉ số ${{l}_{1}}:{{l}_{2}}:{{l}_{3}}$ là

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Trong cùng một khoảng thời gian, số dao động $N$ tỉ lệ nghịch với chu kỳ $T$, tức là $N \propto \frac{1}{T}$. Kết hợp hai mối quan hệ này, ta có $l \propto \frac{1}{N^2}$. Với tỉ số số dao động $N_1:N_2:N_3 = 120:80:90 = 12:8:9$, tỉ số chiều dài tương ứng sẽ là $l_1:l_2:l_3 = \frac{1}{12^2}:\frac{1}{8^2}:\frac{1}{9^2} = \frac{1}{144}:\frac{1}{64}:\frac{1}{81}$. Để có tỉ số số nguyên, nhân các phân số với bội chung nhỏ nhất của các mẫu số, hoặc kiểm tra đáp án, ta thấy đáp án B cho tỉ số $36:81:64$, khi đó $\sqrt{l_1}:\sqrt{l_2}:\sqrt{l_3} = 6:9:8$, suy ra $N_1:N_2:N_3 = \frac{1}{6}:\frac{1}{9}:\frac{1}{8} = 12:8:9$, khớp với dữ liệu đề bài.

Câu 34: Xét một đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp gồm cuộn dây D và tụ điện C. Điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây D và điện áp tức thời ở hai đầu tụ điện C được biểu diễn bởi các đồ thị ${{u}_{D}},{{u}_{C}}$ như hình vẽ. Trên trục thời gian t, khoảng cách giữa các điểm a - b, b - c, c - d, d - e là bằng nhau. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 34: Xét một đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp gồm cuộn dây D và tụ điện C. Điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây D và điện áp tức thời ở hai đầu tụ điện C được biểu diễn bởi các đồ thị ${{u}_{D}},{{u}_{C}}$ như hình vẽ. Trên trục thời gian t, khoảng cách giữa các điểm a - b, b - c, c - d, d - e là bằng nhau. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được điện áp cực đại hai đầu cuộn dây và tụ điện là $U_{0D} = 160$ V và $U_{0C} = 120$ V. Đồ thị cho thấy khi điện áp $u_C$ bằng không thì điện áp $u_D$ đạt giá trị cực tiểu, nghĩa là $u_D$ và $u_C$ vuông pha với nhau. Do đó, điện áp cực đại toàn mạch là $U_0 = \sqrt{U_{0D}^2 + U_{0C}^2} = \sqrt{160^2 + 120^2} = 200$ V. Điện áp hiệu dụng của mạch là $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}} = \frac{200}{\sqrt{2}} \approx 141,4$ V, giá trị này gần nhất với 140 V.

Câu 35: Một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp được sử dụng ở điện áp hiệu dụng 220 V và cường độ hiệu dụng trong mạch là 3 A. Trong thời gian 8 giờ sử dụng điện liên tục, mạch tiêu thụ một lượng điện năng 4,4 kWh. Hệ số công suất của mạch gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Để tìm hệ số công suất của mạch, trước hết ta tính công suất tiêu thụ của mạch: $P = W/t = 4.4 \text{ kWh} / 8 \text{ h} = 0.55 \text{ kW} = 550 \text{ W}$. Sau đó, áp dụng công thức công suất trong mạch điện xoay chiều là $P = UI\cos\varphi$, ta suy ra hệ số công suất: $\cos\varphi = P / (UI) = 550 / (220 \times 3) = 550 / 660 \approx 0.833$. Vậy, giá trị gần nhất là 0,83.

Câu 36: Hai con lắc lò xo đặt đồng trục trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Mỗi lò xo có một đầu cố định và đầu còn lại gắn với vật nặng khối lượng m. Ban đầu, hai vật nặng ở các vị trí cân bằng O1, O2 cách nhau 10 cm. Độ cứng các lò xo lần lượt là k1 = 100 N/m và k2 = 400 N/m. Kích thích cho hai vật dao động điều hòa bằng cách: vật thứ nhất bị đẩy về bên trái còn vật thứ hai bị đẩy về bên phải rồi đồng thời buông nhẹ. Biết động năng cực đại của hai vật bằng nhau và bằng 0,125 J. Kể từ lúc thả các vật, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị là

Câu 36: Hai con lắc lò xo đặt đồng trục trên mặt phẳng ngang không ma sát như hình vẽ. Mỗi lò xo có một đầu cố định và đầu còn lại gắn với vật nặng khối lượng m. Ban đầu, hai vật nặng ở các vị trí cân bằng O1, O2 cách nhau 10 cm. Độ cứng các lò xo lần lượt là k1 = 100 N/m và k2 = 400 N/m. Kích thích cho hai vật dao động điều hòa bằng cách: vật thứ nhất bị đẩy về bên trái còn vật thứ hai bị đẩy về bên phải rồi đồng thời buông nhẹ. Biết động năng cực đại của hai vật bằng nhau và bằng 0,125 J. Kể từ lúc thả các vật, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật có giá trị là
Lời giải: Biên độ dao động của hai vật lần lượt là $A_1 = \sqrt{\frac{2W_{dmax}}{k_1}} = 5$ cm và $A_2 = \sqrt{\frac{2W_{dmax}}{k_2}} = 2,5$ cm. Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t là $d = |x_2 - x_1| = |(10 + A_2\cos(\omega_2 t)) - (-A_1\cos(\omega_1 t))|$. Với $\omega_2 = 2\omega_1$, biểu thức khoảng cách trở thành một hàm bậc hai theo biến $y = \cos(\omega_1 t)$, ta có $d = 5y^2 + 5y + 7,5$. Giá trị nhỏ nhất của hàm số này trên đoạn $[-1; 1]$ là $d_{min} = 6,25$ cm.

Câu 37: Một sợi dây đàn hồi dài 1 m, có hai đầu A, B cố định. Trên dây đang có sóng dừng với tần số 50 Hz, người ta đếm được có 5 nút sóng, kể cả hai nút A, B. Tốc độ truyền sóng trên dây là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây hai đầu cố định, số nút sóng bằng số bó sóng cộng 1. Với 5 nút sóng (kể cả hai đầu), ta có 4 bó sóng, tức là $L = 4\frac{\lambda}{2} = 2\lambda$. Từ $L = 1$ m, ta tính được bước sóng $\lambda = 0,5$ m. Tốc độ truyền sóng là $v = \lambda f = 0,5 \times 50 = 25$ m/s.

Câu 38: Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện nhỏ đến một khu công nghiệp bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công nghiệp phải lắp một máy hạ áp với tỉ số $\frac{54}{1}$ để đáp ứng $\frac{12}{13}$ nhu cầu điện năng của khu. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho khu công nghiệp và điện áp truyền phải là 2U, khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Biết công suất điện nơi truyền đi không đổi, coi hệ số công suất luôn bằng 1.

Lời giải: Gọi $H_1, H_2$ là hiệu suất truyền tải ứng với điện áp U và 2U. Ta có $P_{hao phí} \sim 1/U^2$ và $P_{có ích} = H \cdot P_{phát}$, từ đó thiết lập hệ phương trình: $1-H_1=4(1-H_2)$ và $H_1=\frac{12}{13}H_2$. Giải hệ ta được $H_1=0,9$ và $H_2=0,975$. Tỉ số máy hạ áp $k$ tỉ lệ với điện áp nhận được ($U_{nhận}=H \cdot U_{truyền}$), suy ra $k_2 = k_1 \frac{H_2 U_2}{H_1 U_1} = 54 \frac{0,975 \cdot 2U}{0,9 \cdot U} = 117$.

Câu 39: Hai dao động cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A và $A\sqrt{3}.$ Biên độ dao động tổng hợp bằng 2A khi độ lệch pha của hai dao động bằng

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp được xác định bởi công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\phi)$. Thay các giá trị biên độ đã cho vào công thức: $(2A)^2 = A^2 + (A\sqrt{3})^2 + 2A(A\sqrt{3})\cos(\Delta\phi)$. Thực hiện phép tính, ta được $4A^2 = A^2 + 3A^2 + 2A^2\sqrt{3}\cos(\Delta\phi)$, suy ra $0 = 2A^2\sqrt{3}\cos(\Delta\phi)$. Điều này chỉ xảy ra khi $\cos(\Delta\phi) = 0$, tương ứng với độ lệch pha $\Delta\phi = \frac{\pi}{2}$.

Câu 40: Một hạt mang điện tích $q={{3,2.10}^{-19}}$C, bay vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T với vận tốc 106 m/s và vuông góc với cảm ứng từ. Lực Lorenxo tác dụng lên hạt đó có độ lớn là

Lời giải: Lực Lorenxo tác dụng lên hạt mang điện tích khi bay vào từ trường được tính bằng công thức $F = |q|vB\sin\alpha$. Trong trường hợp này, hạt bay vuông góc với cảm ứng từ nên $\sin\alpha = \sin90^\circ = 1$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $F = (3,2.10^{-19}) \times (10^6) \times (0,5) = 1,6.10^{-13}$ N. Do đó, đáp án đúng là A.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.