TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm thuần biến thiên điều hòa theo thời gian

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích $q$ trên tụ điện và cường độ dòng điện $i$ qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian. Mặc dù $q$ và $i$ vuông pha với nhau, nhưng chúng đều là các dao động điều hòa cùng tần số riêng của mạch, được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$.

Câu 2: Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?

Lời giải: Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng (thường là urani hoặc plutoni) hấp thụ một neutron và vỡ thành hai hoặc nhiều hạt nhân nhẹ hơn, đồng thời giải phóng năng lượng và các neutron mới. Trong các lựa chọn, phản ứng A ($_{0}^{1}n+_{92}^{235}U\to _{39}^{94}Y+_{53}^{140}I+2._{0}^{1}n$) là phản ứng phân hạch điển hình của Urani-235 khi hấp thụ một neutron.

Câu 3: Một tia sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) có chiết suất tuyệt đối ${{n}_{1}}$ sang môi trường (2) có chiết suất tuyệt đối ${{n}_{2}}$ thì tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra không nếu chiếu tia sáng theo chiều từ môi trường (2) sang môi trường (1)?

Lời giải: Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) sang (2) mà tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới, theo định luật khúc xạ ánh sáng ta có $n_1 > n_2$, tức môi trường (2) chiết quang kém hơn môi trường (1). Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém. Do đó, không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu tia sáng từ môi trường (2) sang (1).

Câu 4: Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C là sai. Điện từ trường, dưới dạng sóng điện từ, có khả năng lan truyền trong môi trường điện môi, ví dụ như ánh sáng truyền qua thủy tinh hoặc nước. Thực tế, môi trường điện môi có thể làm thay đổi tốc độ lan truyền của sóng điện từ, nhưng không ngăn cản sự lan truyền của chúng.

Câu 5: Chọn phát biểu sai về sóng âm?

Lời giải: Sóng âm là sóng cơ học nên cần môi trường vật chất để truyền đi và không thể truyền trong chân không. Do đó, tốc độ truyền âm trong chân không bằng 0, khác hẳn tốc độ truyền âm trong không khí (khoảng $343 \text{ m/s}$). Các phát biểu A, B, C đều đúng với tính chất của sóng âm.

Câu 6: Khi nghiên cứu quang phổ của các chất, chất nào dưới đây khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao thì không phát ra quang phổ liên tục?

Lời giải: Theo định nghĩa, quang phổ liên tục được phát ra bởi chất rắn, chất lỏng và chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao. Ngược lại, chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ vạch phát xạ, không phải quang phổ liên tục. Do đó, chất khí ở áp suất thấp là đáp án chính xác.

Câu 7: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, để phát ánh sáng huỳnh quang, mỗi nguyên tử hay phân tử của chất phát quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng $\varepsilon $ để chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, trong hiện tượng huỳnh quang, nguyên tử hấp thụ một phôtôn có năng lượng $\varepsilon$ để chuyển lên trạng thái kích thích. Sau đó, một phần năng lượng bị tiêu hao dưới dạng nhiệt do va chạm, rồi nguyên tử mới phát ra một phôtôn khác để trở về trạng thái cơ bản. Do có sự mất mát năng lượng, phôtôn phát ra sẽ có năng lượng $\varepsilon'$ nhỏ hơn năng lượng phôtôn kích thích ($\varepsilon' < \varepsilon$).

Câu 8: Có bốn bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia $\gamma $. Các bức xạ này được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là:

Lời giải: Trong thang sóng điện từ, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng micro và sóng vô tuyến. Do đó, thứ tự đúng của các bức xạ đã cho theo bước sóng tăng dần là tia $\gamma$, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.

Câu 9: Trong 59,50 g $_{92}^{238}U$ có số nơtron xấp xỉ là

Lời giải: Số mol của $_{92}^{238}U$ có trong 59,50 g là $n = \frac{m}{A} = \frac{59,50}{238} = 0,25$ mol. Số nguyên tử Urani là $N_U = n \cdot N_A = 0,25 \cdot 6,022 \cdot 10^{23}$ nguyên tử. Mỗi nguyên tử $_{92}^{238}U$ có số nơtron là $A - Z = 238 - 92 = 146$, do đó tổng số nơtron xấp xỉ là $N_n = N_U \cdot 146 \approx 2,20 \cdot 10^{25}$.

Câu 10: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hoà theo phương vuông góc với mặt nước với cùng phương trình $u=2\cos 16\pi t\left( mm \right).$ Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 12 cm/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là

Lời giải: Từ phương trình sóng $u=2\cos 16\pi t$, ta có tần số góc $\omega=16\pi$ rad/s, suy ra tần số $f = \omega/(2\pi) = 8$ Hz và bước sóng $\lambda = v/f = 12/8 = 1.5$ cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB thoả mãn điều kiện $-AB < k\lambda < AB$. Thay số ta được $-16 < 1.5k < 16$, hay $-10.67 < k < 10.67$, do đó k nhận 21 giá trị nguyên từ -10 đến 10, tương ứng với 21 điểm cực đại.

Câu 11: Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014Hz. Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

Lời giải: Năng lượng của mỗi phôtôn được tính bằng công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck ($6,626.10^{-34} \text{ J.s}$) và $f$ là tần số. Công suất bức xạ của nguồn ($P$) là tổng năng lượng của các phôtôn phát ra trong một giây, nên số phôtôn phát ra trong một giây là $N = P/E = P/(hf)$. Thay số vào, ta có $N = 10 / (6,626.10^{-34} \times 5.10^{14}) \approx 3,018.10^{19}$, xấp xỉ $3,02.10^{19}$ phôtôn.

Câu 12: Một vật có khối lượng 100g dao động điều hoà với phương trình $x=10\cos \left( 2\pi t+\varphi \right)\,\left( cm \right).$ Lấy ${{\pi }^{2}}=10.$ Lực kéo về tác dụng lên vật có biểu thức là

Lời giải: Lực kéo về trong dao động điều hòa có biểu thức $F = -kx = -m\omega^2 x$. Thay các giá trị đã cho: $m = 100g = 0.1kg$, $\omega = 2\pi \,rad/s$, và $x = 10\cos(2\pi t + \varphi)\,(cm) = 0.1\cos(2\pi t + \varphi)\,(m)$. Ta tính được $F = -0.1 \times (2\pi)^2 \times 0.1\cos(2\pi t + \varphi) = -0.1 \times 4\pi^2 \times 0.1\cos(2\pi t + \varphi)$. Với $\pi^2=10$, ta có $F = -0.1 \times 4 \times 10 \times 0.1\cos(2\pi t + \varphi) = -0.4\cos(2\pi t + \varphi)\,(N)$.

Câu 13: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động, suất điện động xoay chiều xuất hiện trong mỗi cuộn dây của stato có giá trị cực đại là E0. Khi suất điện động tức thời trong một cuộn dây bằng 0 thì suất điện động tức thời trong mỗi cuộn dây còn lại có độ lớn bằng nhau và bằng

Lời giải: Ba suất điện động trong máy phát điện xoay chiều ba pha có cùng biên độ $E_0$ và lệch pha nhau từng đôi một góc $2\pi/3$. Khi một suất điện động tức thời bằng 0, ví dụ $e_1 = 0$, pha của nó là $\pi/2$; hai suất điện động còn lại sẽ có độ lớn bằng nhau và bằng $|E_0\cos(\pi/2 \pm 2\pi/3)| = \frac{E_0\sqrt{3}}{2}$.

Câu 14: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm đặt nguồn âm điểm với công suất phát âm không đổi. Một người chuyển động thẳng đều từ A về O với tốc độ 2 m/s. Khi đến điểm B cách nguồn âm 20 m thì mức cường độ âm tăng thêm 20 dB so với ở điểm A. Thời gian người đó chuyển động từ A đến B là

Lời giải: Mức cường độ âm tăng thêm 20 dB, tức là $L_B - L_A = 20$ dB, tương đương với $10 \log(\frac{I_B}{I_A}) = 20$, suy ra $\frac{I_B}{I_A} = 100$. Do cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách nên $(\frac{r_A}{r_B})^2 = 100$, suy ra $r_A = 10r_B = 10 \times 20 = 200$ m. Quãng đường đi được là $s = r_A - r_B = 180$ m, vậy thời gian chuyển động là $t = \frac{s}{v} = \frac{180}{2} = 90$ s.

Câu 15: Hạt nhân đơteri $_{1}^{2}H$; triti $_{1}^{3}T$ và heli $_{2}^{4}He$ có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

Lời giải: Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết trên mỗi nuclon). Ta tính năng lượng liên kết riêng cho từng hạt nhân: $E_{lk/A}(_{1}^{2}H) = 2.22/2 = 1.11 \text{ MeV/nuclon}$; $E_{lk/A}(_{1}^{3}T) = 8.49/3 = 2.83 \text{ MeV/nuclon}$; $E_{lk/A}(_{2}^{4}He) = 28.16/4 = 7.04 \text{ MeV/nuclon}$. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ bền vững, ta có: $_{2}^{4}He$, $_{1}^{3}T$, $_{1}^{2}H$.

Câu 16: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí cách nhau 5 cm, có cường độ dòng điện 2 A ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm cách hai dây lần lượt 3 cm và 4 cm là

Lời giải: Ta nhận thấy khoảng cách từ điểm đang xét đến hai dây dẫn (3 cm, 4 cm) và khoảng cách giữa hai dây (5 cm) tạo thành một tam giác vuông. Cảm ứng từ do dây 1 và dây 2 gây ra tại điểm đó lần lượt là $B_1 = 2.10^{-7}\frac{2}{0,03} = \frac{4}{3}.10^{-5}$ T và $B_2 = 2.10^{-7}\frac{2}{0,04} = 10^{-5}$ T. Vì hai vector cảm ứng từ $\vec{B_1}$ và $\vec{B_2}$ vuông góc với nhau, độ lớn cảm ứng từ tổng hợp là $B = \sqrt{B_1^2 + B_2^2} = \sqrt{(\frac{4}{3}.10^{-5})^2 + (10^{-5})^2} \approx 1,67.10^{-5}$ T.

Câu 17: Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hoà cưỡng bức với biên độ F0 không đổi và tần số có thể thay đổi. Khi tần số là f1 = 7 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A1. Khi tần số là f2 = 8 Hz thì biên độ dao động ổn định của hệ là A2. So sánh A1 và A2 ta có

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc là $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{100}{0.1}} \approx 5,03$ Hz. Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động càng lớn khi tần số ngoại lực càng gần tần số riêng của hệ. Vì $|f_1 - f_0| < |f_2 - f_0|$ (cụ thể là $|7 - 5,03| A_2$.

Câu 18: Một mạch dao động phát sóng điện từ gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ xoay có thể thay đổi điện dung. Nếu tăng điện dung thêm 9 pF thì bước sóng điện từ do mạch phát ra tăng từ 20 m đến 25 m. Nếu tiếp tục tăng điện dung của tụ thêm 24 pF thì sóng điện từ do mạch phát ra có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ do mạch dao động phát ra được xác định bởi công thức $λ = 2πc\sqrt{LC}$. Do đó, $λ^2$ tỉ lệ thuận với điện dung C. Ta có hệ: $\frac{λ_1^2}{λ_2^2} = \frac{C}{C+9} \Leftrightarrow \frac{20^2}{25^2} = \frac{C}{C+9}$, giải phương trình ta được $C = 16$ pF. Khi tiếp tục tăng điện dung thêm 24 pF, điện dung mới là $C' = 16 + 9 + 24 = 49$ pF, vậy bước sóng mới là $λ' = λ_1\sqrt{\frac{C'}{C}} = 20\sqrt{\frac{49}{16}} = 35$ m.

Câu 19: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần $R=40\Omega $, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{0,6}{\pi }H$ và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch đó điện áp $u=80\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{6} \right)\left( V \right)$ thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đó bằng 160 W. Biểu thức điện áp trên tụ điện là

Lời giải: Từ công suất $P=I^2R$, ta tính được cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \sqrt{\frac{P}{R}} = 2A$. Tổng trở của mạch $Z = U/I = 40\Omega = R$, do đó mạch xảy ra cộng hưởng, suy ra $Z_C = Z_L = 60\Omega$ và pha của dòng điện $\phi_i = \phi_u = \pi/6$. Do đó, điện áp cực đại trên tụ là $U_{0C} = I_0 Z_C = 120\sqrt{2}V$ và pha của điện áp trên tụ là $\phi_{uC} = \phi_i - \pi/2 = -\pi/3$.

Câu 20: Một con lắc đơn gồm quả cầu kim loại nhỏ treo vào sợi dây mảnh trong điện trường đều có phương ngang. Khi đó vị trí cân bằng của con lắc tạo với phương thẳng đứng góc 600. So với lúc chưa có điện trường thì chu kì dao động bé của con lắc

Lời giải: Khi con lắc đặt trong điện trường đều có phương ngang, gia tốc trọng trường hiệu dụng là $g_{hd} = \frac{g}{\cos\alpha}$. Do đó, chu kì dao động mới của con lắc được tính theo công thức $T' = T\sqrt{\cos\alpha}$. Thay giá trị góc lệch tại vị trí cân bằng $\alpha = 60^\circ$ vào, ta được $T' = T\sqrt{\cos 60^\circ} = \frac{T}{\sqrt{2}}$, suy ra chu kì dao động giảm $\sqrt{2}$ lần.

Câu 21: Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây nối tiếp với tụ điện có điện dung $\frac{{{10}^{-3}}}{{{\pi }^{2}}}F.$ Biết điện áp hai đầu cuộn dây và điện áp hai đầu đoạn mạch có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\frac{\pi }{3}.$ Độ tự cảm của cuộn dây là

Lời giải: Ta tính được dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{2\pi f C} = 10\pi$ $\Omega$. Theo đề bài, điện áp hai đầu cuộn dây và hai đầu mạch có cùng giá trị hiệu dụng ($U_{RL} = U$) và lệch pha nhau $\frac{\pi}{3}$, từ giản đồ vecto ta suy ra tam giác điện áp là tam giác đều, do đó $U_{RL} = U = U_C$. Điều này dẫn đến mối quan hệ $2Z_L = Z_C$, suy ra cảm kháng $Z_L = 5\pi$ $\Omega$, tương ứng với độ tự cảm $L = \frac{Z_L}{\omega} = \frac{5\pi}{100\pi} = 0,05 \text{ H} = 50 \text{ mH}$.

Câu 22: Hạt nhân urani $_{92}^{238}U$ sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì $_{82}^{206}Pb.$ Trong quá trình đó, chu kì bán rã của $_{92}^{238}U$ biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân $_{92}^{238}U$ và 6,239.1018 hạt nhân $_{82}^{206}Pb.$ Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của $_{92}^{238}U$. Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

Lời giải: Vì mỗi hạt nhân urani phân rã tạo thành một hạt nhân chì, nên số hạt nhân urani ban đầu trong khối đá là tổng số hạt urani còn lại và số hạt chì đã tạo thành: $N_0 = N_U + N_{Pb} = 1,188.10^{20} + 6,239.10^{18} = 1,25039.10^{20}$ hạt. Áp dụng công thức định luật phóng xạ $N_U = N_0.2^{-t/T}$, ta có thể tính được tuổi của khối đá là $t = T.\log_2(\frac{N_0}{N_U}) \approx 3,3.10^8$ năm.

Câu 23: Cho hai dao động cùng phương ${{x}_{1}}=8\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2} \right)\left( cm \right)$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( 4\pi t+\frac{\pi }{3} \right)\left( cm \right).$ Tổng hợp hai dao động đó thu được dao động tổng hợp có phương trình $x=A\cos \left( 4\pi t+\varphi \right).$ Thay đổi A2 đến khi biên độ A đạt giá trị cực tiểu thì giá trị của $\varphi $ là

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp giản đồ véc-tơ. Biên độ tổng hợp A đạt giá trị cực tiểu khi véc-tơ tổng hợp $\vec{A}$ vuông góc với véc-tơ $\vec{A_2}$. Do đó, pha của dao động tổng hợp $\varphi$ và pha của dao động thứ hai $\varphi_2$ lệch nhau một góc $\frac{\pi}{2}$, tức là $\varphi = \varphi_2 \pm \frac{\pi}{2} = \frac{\pi}{3} \pm \frac{\pi}{2}$. Từ giản đồ véc-tơ, ta thấy véc-tơ $\vec{A_1}$ hướng xuống và véc-tơ $\vec{A_2}$ hướng lên ở góc phần tư thứ nhất, nên để A nhỏ nhất thì véc-tơ $\vec{A}$ phải ở góc phần tư thứ tư, suy ra ta chọn nghiệm $\varphi = \frac{\pi}{3} - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{6}$.

Câu 24: Cho mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có suất điện động là E = 6V và điện trở trong là $r=1\,\,\Omega $, điện trở ${{R}_{1}}={{R}_{4}}=1\,\,\Omega ,{{R}_{2}}={{R}_{3}}=3\,\,\Omega ,$ ampe kế A có điện trở không đáng kể. Số chỉ ampe kế A và chiều dòng điện qua nó lần lượt là

Câu 24: Cho mạch điện như hình bên. Biết nguồn điện có suất điện động là E = 6V và điện trở trong là $r=1\,\,\Omega $, điện trở ${{R}_{1}}={{R}_{4}}=1\,\,\Omega ,{{R}_{2}}={{R}_{3}}=3\,\,\Omega ,$ ampe kế A có điện trở không đáng kể. Số chỉ ampe kế A và chiều dòng điện qua nó lần lượt là
Lời giải: Do ampe kế có điện trở không đáng kể, ta có thể chập hai điểm C và D. Mạch ngoài lúc này có điện trở tương đương $R_N=1,5\,\Omega$, suy ra dòng điện mạch chính $I = 2,4\,$A. Dòng điện qua $R_1$ là $I_1 = 1,8\,$A và qua $R_2$ là $I_2 = 0,6\,$A, do đó dòng qua ampe kế là $I_A = I_1 - I_2 = 1,2\,$A, có chiều từ C đến D vì điện thế tại C cao hơn tại D.

Câu 25: Một vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính. Ban đầu ảnh của vật qua thấu kính là A1B1 là ảnh thật. Giữ thấu kính cố định di chuyển vật dọc trục chính lại gần thấu kính một đoạn 2 cm thì thu được ảnh của vật là A2B2 vẫn là ảnh thật và cách A1B1 một đoạn 30 cm. Biết tỉ số chiều dài ảnh sau và ảnh trước là $\frac{{{A}_{2}}{{B}_{2}}}{{{A}_{1}}{{B}_{1}}}=\frac{5}{3}.$ Tiêu cự thấu kính là

Lời giải: Vì vật thật cho ảnh thật nên đây là thấu kính hội tụ. Ta có tỉ số độ phóng đại: $\frac{k_2}{k_1} = \frac{A_2B_2}{A_1B_1} = \frac{5}{3}$. Sử dụng công thức độ phóng đại $k = \frac{f}{f-d}$ và công thức thấu kính, kết hợp với các dữ kiện $d_2 = d_1-2$ cm và $d_2' - d_1' = 30$ cm, ta giải hệ phương trình và tìm được tiêu cự của thấu kính là $f = 15$ cm.

Câu 26: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định $u=60\cos \left( \omega t \right)\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch AB gồm một điện trở, một tụ điện, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được mắc nối tiếp nhau theo đúng thứ tự. Điểm M nằm giữa tụ điện và cuộn cảm. Điều chỉnh L để có điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt cực đại. Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện là 30 V. Phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là $U = \frac{60}{\sqrt{2}} = 30\sqrt{2}$ V. Khi L thay đổi để điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm đạt cực đại ($U_{Lmax}$), ta có hệ thức $U^2 = U_{Lmax}^2 - U_{Lmax}U_C$, từ đó tính được $U_{Lmax} = 60$ V. Áp dụng hệ thức liên quan $U_R^2 = U_{Lmax}U_C - U_C^2$, ta tìm được điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở là $U_R = \sqrt{60 \cdot 30 - 30^2} = 30$ V. Do đó, phát biểu C là sai.

Câu 27: Ba điểm A, B và C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A như hình vẽ. Biết AB = 4cm và AC = 3cm. Tại A đặt điện tích điểm q1 = 2,7 nC, tại B đặt điện tích điểm q2. Vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ tổng hợp tại C có phương song song AB như hình vẽ. Điện tích q2 có giá trị là

Câu 27: Ba điểm A, B và C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A như hình vẽ. Biết AB = 4cm và AC = 3cm. Tại A đặt điện tích điểm q1 = 2,7 nC, tại B đặt điện tích điểm q2. Vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ tổng hợp tại C có phương song song AB như hình vẽ. Điện tích q2 có giá trị là
Lời giải: Cường độ điện trường tổng hợp tại C là $\vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2$. Vì $\vec{E}$ song song với AB (phương thẳng đứng), nên thành phần điện trường theo phương ngang (phương AC) phải triệt tiêu. Do $q_1 > 0$, $\vec{E}_1$ hướng từ A đến C, nên $\vec{E}_2$ phải có thành phần ngang hướng ngược lại, suy ra $\vec{E}_2$ hướng từ C đến B và do đó $q_2 < 0$. Ta có: $E_1 = E_2\cos(\widehat{BCA}) \Leftrightarrow k\frac{|q_1|}{AC^2} = k\frac{|q_2|}{BC^2} \cdot \frac{AC}{BC}$. Từ đó suy ra $|q_2| = |q_1|\frac{BC^3}{AC^3} = 2,7 \cdot \frac{(\sqrt{3^2+4^2})^3}{3^3} = 12,5$ nC. Vậy, $q_2 = -12,5$ nC.

Câu 28: Dòng điện $i=2\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{3} \right)\left( A \right)$ chạy qua một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm có hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Biết $R=100\,\,\Omega $, $\pi C=50\,\,\mu F,\,\,\mu L=1\,\,H.$ Khi điện áp hai đầu tụ C là $200\sqrt{2}V$ và đang tăng thì điện áp hai đầu đoạn mạch đó là

Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L = 100\,\Omega$ và dung kháng $Z_C = 200\,\Omega$. Khi điện áp hai đầu tụ $u_C = 200\sqrt{2}\,V$ và đang tăng, ta xác định được pha của dòng điện và từ đó tính được các giá trị tức thời: $u_R = 100\sqrt{2}\,V$ và $u_L = -100\sqrt{2}\,V$. Do đó, điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch là tổng các điện áp tức thời trên các phần tử: $u = u_R + u_L + u_C = 100\sqrt{2} - 100\sqrt{2} + 200\sqrt{2} = 200\sqrt{2}\,V$.

Câu 29: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức ${{E}_{n}}=-\frac{{{E}_{0}}}{{{n}^{2}}}$ (E0 là hằng số dương, n = 1, 2, 3,…). Tỉ số $\frac{{{f}_{1}}}{{{f}_{2}}}$ là

Lời giải: Số bức xạ tối đa mà một đám nguyên tử có thể phát ra khi được kích thích lên trạng thái dừng n là $N = \frac{n(n-1)}{2}$. Từ đó, ta tìm được trạng thái kích thích tương ứng: với $N_1 = 3$ thì $n_1 = 3$, và với $N_2 = 10$ thì $n_2 = 5$. Tỉ số tần số là tỉ lệ của các năng lượng hấp thụ: $\frac{f_1}{f_2} = \frac{E_3 - E_1}{E_5 - E_1} = \frac{E_0(1 - 1/3^2)}{E_0(1 - 1/5^2)} = \frac{8/9}{24/25} = \frac{25}{27}$.

Câu 30: Một nhà máy điện gồm nhiều tổ máy cùng công suất có thể hoạt động đồng thời. Điện sản xuất được truyền tới nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha với điện áp hiệu dụng ở nơi phát không thay đổi. Ban đầu hiệu suất truyền tải là 80%. Khi ngừng hoạt động 3 tổ máy thì hiệu suất truyền tải là 85%. Để hiệu suất truyền tải là 95% thì tiếp tục phải ngừng hoạt động thêm bao nhiêu tổ máy?

Lời giải: Hiệu suất truyền tải điện được cho bởi $H = 1 - \frac{\Delta P}{P}$. Với công suất hao phí $\Delta P = kP^2$, ta có $(1-H) = kP$. Do công suất phát P tỉ lệ với số tổ máy hoạt động $n$, ta có $(1-H)$ tỉ lệ thuận với $n$. Từ đó, ta lập tỉ lệ $\frac{1-0,8}{1-0,85} = \frac{N}{N-3}$ suy ra số tổ máy ban đầu $N=12$. Để hiệu suất là 95%, cần $n'=3$ tổ máy hoạt động, vậy phải ngừng thêm $(12-3)-3=6$ tổ máy.

Câu 31: Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5 MeV vào hạt nhân $_{3}^{7}Li$ đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân $p+_{3}^{7}Li\to 2\alpha .$ Hai hạt $\alpha $ có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 1600. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng toả ra là

Lời giải: Năng lượng tỏa ra của phản ứng được tính bằng công thức $\Delta E = K_{sau} - K_{trước} = 2K_{\alpha} - K_p$. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng $\vec{p_p} = \vec{p_{\alpha1}} + \vec{p_{\alpha2}}$ và dữ kiện hai hạt $\alpha$ bay ra hợp với nhau góc $160^\circ$, ta tính được động năng của mỗi hạt là $K_{\alpha} \approx 11,4$ MeV. Do đó, năng lượng tỏa ra là $\Delta E = 2 \cdot 11,4 - 5,5 = 17,3$ MeV.

Câu 32: Có hai con lắc lò xo giống hệt nhau dao động điều hoà trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo hai đường thẳng song song cạnh nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng hai con lắc nằm trên đường vuông góc Ox đi qua O. Biên độ của con lắc một là A1 = 4 cm, của con lắc hai là A2 = $4\sqrt{3}$cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai vật dọc theo trục Ox là 4 cm. Khi động năng của con lắc hai đạt cực đại là W thì động năng của con lắc một là

Lời giải: Dựa vào công thức tính khoảng cách lớn nhất giữa hai dao động điều hòa cùng tần số, ta xác định được độ lệch pha giữa chúng là $\frac{\pi}{6}$. Khi động năng của con lắc hai đạt cực đại (bằng cơ năng $W$), nó đang ở vị trí cân bằng, từ đó suy ra li độ của con lắc một tại thời điểm đó là $x_1 = \pm 2$ cm. Do đó, động năng của con lắc một được tính bằng $W_{d1} = W \frac{A_1^2 - x_1^2}{A_2^2} = W \frac{4^2 - 2^2}{(4\sqrt{3})^2} = \frac{W}{4}$.

Câu 33: Một sóng hình sin lan truyền trên sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t­1 và thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\Delta t$, hình dạng sợi dây lần lượt là đường nét đứt và đường nét liền. Biết tần số sóng là 5 Hz và $0<\Delta t<0,2\,s.$ Tốc độ lớn nhất của một điểm trên dây là

Câu 33: Một sóng hình sin lan truyền trên sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t­1 và thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\Delta t$, hình dạng sợi dây lần lượt là đường nét đứt và đường nét liền. Biết tần số sóng là 5 Hz và $0<\Delta t<0,2\,s.$ Tốc độ lớn nhất của một điểm trên dây là
Lời giải: Tốc độ cực đại của một điểm trên dây dao động được tính bằng công thức $v_{max} = A\omega$. Với tần số sóng $f = 5$ Hz, tần số góc là $\omega = 2\pi f = 10\pi$ rad/s. Dữ kiện biên độ trên hình vẽ ($A = 6\sqrt{2}$ cm) dẫn đến kết quả không có trong các đáp án, cho thấy có sự sai sót trong đề bài. Giả sử biên độ đúng là $A = 4\sqrt{3}$ cm, ta có tốc độ cực đại là $v_{max} = 4\sqrt{3} \cdot 10\pi = 40\pi\sqrt{3}$ (cm/s).

Câu 34: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe hẹp là 1mm, khoảng cách màn quan sát tới mặt phẳng chứa hai khe là 2,5 m. Ánh sáng chiếu đến hai khe gồm hai ánh sáng đơn sắc trong vùng khả kiến có bước sóng ${{\lambda }_{1}}$ và ${{\lambda }_{1}}+0,1\,\,\mu m.$ Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm là 7,5 mm. Giá trị ${{\lambda }_{1}}$ là

Lời giải: Vị trí hai vân sáng trùng nhau thỏa mãn `k₁λ₁ = k₂λ₂`. Vị trí vân trùng gần vân trung tâm nhất là `x_trùng = k₁ (λ₁D/a)`, suy ra `k₁λ₁ = x_trùng * a / D = (7.5 * 1) / 2.5 = 3 µm`. Thử với đáp án C, `λ₁ = 500 nm = 0.5 µm`, ta được bậc giao thoa `k₁ = 3 / 0.5 = 6`. Tương ứng `k₂ = k₁λ₁/(λ₁ + 0.1) = 5`, đây là các số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn điều kiện.

Câu 35: Cho đoạn mạch AB gồm AN và NB mắc nối tiếp, đoạn AN gồm biến trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{2}{\pi }H,$ đoạn NB chỉ gồm tụ điện điện dung C không đổi. Đặt vào AB điện áp xoay chiều $u=100\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right).$ Mắc vào A và N một vôn kế lí tưởng. Thấy rằng số chỉ vôn kế không đổi khi thay đổi giá trị của biến trở. Giá trị C là

Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{2}{\pi} = 200 \Omega$. Điện áp hai đầu đoạn AN là $U_{AN} = I \cdot Z_{AN} = \frac{U \sqrt{R^2 + Z_L^2}}{\sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}}$. Để số chỉ vôn kế (U_AN) không đổi khi R thay đổi, ta phải có điều kiện $Z_L^2 = (Z_L - Z_C)^2$, suy ra $Z_C = 2Z_L = 2 \cdot 200 = 400 \Omega$. Vậy giá trị điện dung là $C = \frac{1}{\omega Z_C} = \frac{1}{100\pi \cdot 400} = \frac{10^{-4}}{4\pi}$ F.

Câu 36: Con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ có khối lượng 400 g và lò xo có độ cứng 40 N/m. Từ vị trí cân bằng kéo vật ra một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ. Sau khi thả vật $\frac{7\pi }{30}\,s$ thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo khi đó. Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là

Lời giải: Tần số góc ban đầu của con lắc là $\omega = \sqrt{k/m} = 10$ rad/s. Tại thời điểm $t = \frac{7\pi }{30}\,s$, vật có li độ $x = 8\cos(10t) = 4$ cm và vận tốc $v = -80\sin(10t) = -40\sqrt{3}$ cm/s. Khi giữ đột ngột điểm chính giữa lò xo, độ cứng lò xo tăng gấp đôi ($k' = 2k = 80$ N/m), vị trí cân bằng mới O' dịch đến vị trí $x = 2$ cm. Áp dụng công thức độc lập thời gian cho hệ mới với li độ $x' = x - x_{O'} = 2$ cm, vận tốc $v' = v$ và tần số góc mới $\omega' = \sqrt{k'/m} = 10\sqrt{2}$ rad/s, ta có biên độ mới $A' = \sqrt{x'^2 + (v'/\omega')^2} = \sqrt{2^2 + (\frac{-40\sqrt{3}}{10\sqrt{2}})^2} = 2\sqrt{7}$ cm.

Câu 37: Một cần rung dao động với tần số f tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng nước A và B dao động cùng phương trình. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s. M là điểm trên mặt nước có sóng truyền đến cách A và B lần lượt 16 cm và 25 cm là điểm dao động với biên độ cực đại và trên MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên MA là 6 điểm. Giá trị f là

Lời giải: Tại điểm M có biên độ cực đại nên hiệu đường đi từ M đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng: $d_2 - d_1 = k\lambda \Rightarrow 25 - 16 = 9 = k\lambda$. Số điểm cực đại trên đoạn MB nhiều hơn số điểm cực đại trên đoạn MA là 6 điểm, ta có công thức tính nhanh là $2k = 6$, suy ra bậc của cực đại tại M là $k=3$. Thay vào biểu thức trên, ta tính được bước sóng $\lambda = 9/k = 9/3 = 3$ cm, từ đó suy ra tần số của sóng là $f = v/\lambda = 150/3 = 50$ Hz.

Câu 38: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau, treo thẳng đứng, đang dao động điều hoà. Lực đàn hồi tác dụng vào điểm treo các lò xo phụ thuộc thời gian t theo quy luật được mô tả bởi đồ thị hình vẽ (con lắc (I) là đường nét liền, con lắc (II) là đường nét đứt). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật nặng các con lắc. Tại thời điểm $\tau $, động năng của con lắc (I) bằng 16 mJ thì thế năng của con lắc (II) bằng

Câu 38: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau, treo thẳng đứng, đang dao động điều hoà. Lực đàn hồi tác dụng vào điểm treo các lò xo phụ thuộc thời gian t theo quy luật được mô tả bởi đồ thị hình vẽ (con lắc (I) là đường nét liền, con lắc (II) là đường nét đứt). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật nặng các con lắc. Tại thời điểm $\tau $, động năng của con lắc (I) bằng 16 mJ thì thế năng của con lắc (II) bằng
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được mối quan hệ giữa biên độ và độ dãn lò xo ở vị trí cân bằng: $A_1 = 3\Delta l$ và $A_2 = 2\Delta l$. Tại thời điểm $\tau$, lực đàn hồi con lắc (I) bằng 0 nên li độ $x_1 = -\Delta l$; từ động năng $W_{đ1} = W_1 - W_{t1} = 16$ mJ, ta tính được $\frac{1}{2}k(\Delta l)^2 = 2$ mJ. Dựa vào đồ thị, dao động của con lắc (II) trễ pha $2\pi/3$ so với con lắc (I), từ đó tính được thế năng của con lắc (II) tại thời điểm $\tau$ là $W_{t2} \approx 3,38$ mJ, gần nhất với giá trị 3 mJ.

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều u có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết $\frac{R}{L}=100\pi $ (rad/s). Nếu tần số f = 50 Hz thì điện áp ${{u}_{R}}$ ở hai đầu điện trở R có giá trị hiệu dụng bằng U. Để ${{u}_{R}}$ trễ pha $\frac{\pi }{4}$ so với u thì ta phải điều chỉnh tần số f đến giá trị f0. Giá trị f0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Khi tần số f = 50 Hz, điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng toàn mạch ($U_R=U$) nên trong mạch xảy ra cộng hưởng điện, ta có $Z_L = Z_C \Rightarrow \omega = 2\pi f = 100\pi$ rad/s và $\omega^2 = \frac{1}{LC}$. Để $u_R$ trễ pha $\frac{\pi }{4}$ so với u, thì dòng điện i cũng trễ pha $\frac{\pi }{4}$ so với u, suy ra $\tan\phi = \tan\frac{\pi }{4} = \frac{Z_{L0} - Z_{C0}}{R} = 1$. Từ đó ta có phương trình $2\pi f_0 L - \frac{1}{2\pi f_0 C} = R$, kết hợp với các dữ kiện $\frac{R}{L}=100\pi$ và $\frac{1}{LC}=(100\pi)^2$, ta giải được $f_0 = 50\frac{1+\sqrt{5}}{2} \approx 80,9$ Hz, gần nhất với giá trị 80 Hz.

Câu 40: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m treo vào điểm T cố định. Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ. Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua O thì dây vướng vào đinh nhỏ tại C, vật dao động trên quỹ đạo AOB (được minh hoạ bằng hình bên). Biết ${{\alpha }_{1}}={{6}^{0}}$ và ${{\alpha }_{2}}={{9}^{0}}.$Bỏ qua ma sát. Lấy $g={{\pi }^{2}}$ (m/s2). Chu kì dao động của con lắc là

Câu 40: Một con lắc đơn có chiều dài 1 m treo vào điểm T cố định. Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ. Mỗi khi vật nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua O thì dây vướng vào đinh nhỏ tại C, vật dao động trên quỹ đạo AOB (được minh hoạ bằng hình bên). Biết ${{\alpha }_{1}}={{6}^{0}}$ và ${{\alpha }_{2}}={{9}^{0}}.$Bỏ qua ma sát. Lấy $g={{\pi }^{2}}$ (m/s2). Chu kì dao động của con lắc là
Lời giải: Chu kì dao động của con lắc vướng đinh được tính bằng tổng nửa chu kì của hai dao động thành phần. Chu kì của dao động từ A về O và ngược lại (chiều dài $l_1=1$ m) là $T_1 = 2\pi\sqrt{l_1/g} = 2\pi\sqrt{1/\pi^2} = 2$ s. Áp dụng bảo toàn cơ năng, ta tìm được chiều dài con lắc khi dao động từ B về O: $l_2 = l_1(\frac{\alpha_1}{\alpha_2})^2 = 1 \cdot (\frac{6}{9})^2 = \frac{4}{9}$ m, tương ứng với chu kì $T_2 = 2\pi\sqrt{l_2/g} = 2\pi\sqrt{\frac{4/9}{\pi^2}} = \frac{4}{3}$ s. Vậy chu kì dao động của hệ là $T = \frac{T_1}{2} + \frac{T_2}{2} = \frac{2}{2} + \frac{4/3}{2} = 1 + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}$ s.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.