TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

Lời giải: Trong dao động điều hòa, biểu thức của gia tốc là $a = -\omega^2 x$. Từ đó, độ lớn của gia tốc là $|a| = \omega^2 |x|$, tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ. Dấu trừ trong biểu thức cho thấy vectơ gia tốc luôn ngược chiều với vectơ li độ, tức là luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 2: Điện áp xoay chiều có biểu thức $u=200\cos \left( 100\pi t \right)\,\,\left( V \right)$ (t tính bằng giây) vào hai đầu cuộn thuần cảm có độ tự cảm $\frac{1}{2\pi }(H)$. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp $u=200\cos(100\pi t)\,(V)$, ta có điện áp cực đại $U_0=200V$ và tần số góc $\omega=100\pi$ rad/s. Cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{2\pi} = 50 \, \Omega$. Do đó, cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là $I = \frac{U}{Z_L} = \frac{U_0/\sqrt{2}}{Z_L} = \frac{200/\sqrt{2}}{50} = 2\sqrt{2} \, A$.

Câu 3: Một sóng âm truyền trong một môi trường. Biết cường độ âm tại một điểm gấp 100 lần cường độ âm chuẩn của âm đó thì mức cường độ âm tại điểm đó là

Lời giải: Mức cường độ âm $L$ được tính bằng công thức $L = 10 \log \left( \frac{I}{I_0} \right)$ (đơn vị dB). Với cường độ âm $I$ gấp 100 lần cường độ âm chuẩn $I_0$, ta có tỉ số $\frac{I}{I_0} = 100$. Thay vào công thức, $L = 10 \log(100) = 10 \times 2 = 20$ dB.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng?

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, năng lượng điện trường và năng lượng từ trường bằng nhau khi chúng cùng bằng một nửa năng lượng toàn phần của mạch. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà năng lượng điện trường và năng lượng từ trường bằng nhau là $\frac{T}{4}$, với T là chu kì dao động. Do đó, phát biểu nói rằng khoảng thời gian này bằng $\frac{T}{6}$ là sai.

Câu 5: Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi như những hàm cosin của thời gian.

Lời giải: Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc đều là các hàm điều hòa cùng tần số góc $\omega$. Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian, còn gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc (hay đạo hàm bậc hai của li độ). Vì vậy, chúng đều biến đổi với cùng tần số góc của dao động, phản ánh chu kì của chuyển động.

Câu 6: Nguyên tử của đồng vị phóng xạ ${}_{92}^{235}U$ có

Lời giải: Từ kí hiệu nguyên tử $_{92}^{235}U$, ta xác định được số proton Z = 92 và số khối A = 235. Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số electron cũng bằng 92, và số notron là N = A - Z = 235 - 92 = 143. Do đó, phương án B là đúng vì nguyên tử có 92 proton và tổng số notron và electron là 143 + 92 = 235.

Câu 7: Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn $0,62\mu m$. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số ${{f}_{1}}=4,{{5.10}^{14}}Hz;\,{{f}_{2}}=5,{{0.10}^{13}}Hz;\,{{f}_{3}}=6,{{5.10}^{13}}Hz;{{f}_{4}}=6,{{0.10}^{14}}H\text{z}$ thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với chùm bức xạ nào?

Lời giải: Hiện tượng quang dẫn xảy ra khi tần số của bức xạ chiếu tới lớn hơn hoặc bằng tần số giới hạn của chất quang dẫn ($f \ge f_0$). Tần số giới hạn được tính theo công thức $f_0 = \frac{c}{\lambda_0} = \frac{3.10^8}{0,62.10^{-6}} \approx 4,84.10^{14}$ Hz. So sánh với các tần số đã cho, chỉ có $f_4 = 6,0.10^{14}$ Hz là lớn hơn $f_0$ nên gây ra được hiện tượng quang dẫn.

Câu 8: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu điện trở R thì dòng điện chạy qua R có cường độ hiệu dụng là 1A. Biết công suất tỏa nhiệt trên R là 40W. Giá trị của R là

Lời giải: Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R trong mạch điện xoay chiều được tính bằng công thức $P = I^2R$, với I là cường độ dòng điện hiệu dụng. Từ dữ kiện đề bài, ta suy ra giá trị của điện trở là $R = \frac{P}{I^2} = \frac{40}{1^2} = 40\Omega$.

Câu 9: Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 20cm thì chúng hút nhau một lực bằng 1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau cùng một lực hút. Tính điện tích lúc đầu của mỗi quả cầu.

Lời giải: Ban đầu hai quả cầu hút nhau nên chúng tích điện trái dấu ($q_1q_2 < 0$), lực tương tác là $F_1 = krac{|q_1q_2|}{r^2} = 1,2$ N. Sau khi tiếp xúc, điện tích mỗi quả cầu là $q' = rac{q_1+q_2}{2}$ và chúng đẩy nhau với lực $F_2 = krac{q'^2}{r^2} = 1,2$ N. Từ hai phương trình trên, ta giải hệ và tìm được các giá trị điện tích ban đầu là $q_1 = -5,58.10^{-6}$ C và $q_2 = 0,96.10^{-6}$ C (hoặc ngược lại).

Câu 10: Để xác định suất điện động $\xi $ của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên $\left( {{H}_{1}} \right)$. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ (nghịch đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình vẽ bên $\left( {{H}_{2}} \right)$. Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là

Câu 10: Để xác định suất điện động $\xi $ của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên $\left( {{H}_{1}} \right)$. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ (nghịch đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình vẽ bên $\left( {{H}_{2}} \right)$. Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là
Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch trong hình H1, ta có cường độ dòng điện $I = \frac{\xi}{R_0 + R + r}$. Biến đổi biểu thức, ta được $\frac{1}{I} = \frac{1}{\xi}R + \frac{R_0+r}{\xi}$, đây là phương trình đường thẳng với hệ số góc là $k=\frac{1}{\xi}$. Dựa vào đồ thị H2, ta chọn hai điểm (60; 80) và (90; 110) để tính hệ số góc $k = \frac{110 - 80}{90 - 60} = 1 \ (V^{-1})$, từ đó suy ra suất điện động $\xi = \frac{1}{k} = 1,0 \ V$.

Câu 11: Biết khối lượng của electron $9,{{1.10}^{-31}}(kg)$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c={{3.10}^{8}}\left( m/s \right)$. Công cần thiết để tăng tốc một electron từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 0,5c là

Lời giải: Công cần thiết để tăng tốc electron bằng độ biến thiên động năng của nó. Vì electron chuyển động với tốc độ lớn (v = 0,5c), ta phải sử dụng công thức động năng tương đối tính: $A = W_đ = (\frac{1}{\sqrt{1-\frac{v^2}{c^2}}} - 1)m_0c^2$. Thay các giá trị $v=0,5c$, $m_0=9,1.10^{-31} kg$ và $c=3.10^8 m/s$ vào công thức, ta tính được công thực hiện là $A \approx 1,267.10^{-14} J$.

Câu 12: Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,75\mu m$ và ${{\lambda }_{2}}=0,25\mu m$ vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện ${{\lambda }_{o}}=0,35\mu m.$ Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện?

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của bức xạ kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại, tức là $\lambda \le \lambda_0$. So sánh với giới hạn quang điện của kẽm là $\lambda_0 = 0,35 \mu m$, ta thấy chỉ có bức xạ $\lambda_2 = 0,25 \mu m$ thỏa mãn điều kiện này ($\lambda_2 \lambda_0$). Do đó, chỉ có bức xạ $\lambda_2$ gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng cách hai khe là 1,2mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh là 2m. Người ta chiếu vào khe Y-âng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,6\mu m.$ Xét tại hai điểm M và N trên màn có tọa độ lần lượt là 6mm và 15,5mm là vị trí vân sáng hay vân tối?

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm là $i = \frac{\lambda D}{a} = \frac{0,6 \cdot 2}{1,2} = 1$ mm. Tại điểm M, ta có tỉ số $\frac{x_M}{i} = \frac{6}{1} = 6$, là một số nguyên nên M là vị trí của vân sáng bậc 6. Tương tự tại điểm N, ta có $\frac{x_N}{i} = \frac{15,5}{1} = 15,5 = 15 + 0,5$, là một số bán nguyên nên N là vị trí của vân tối thứ $15+1=16$.

Câu 14: Tìm phương án sai. Năng lượng liên kết hạt nhân bằng

Lời giải: Năng lượng liên kết hạt nhân được định nghĩa là năng lượng tối thiểu cần thiết để phá vỡ hạt nhân đó thành các nuclon riêng rẽ hoàn toàn. Các phương án A, B và C đều là những phát biểu hoặc mối quan hệ đúng về năng lượng liên kết hạt nhân. Tuy nhiên, phương án D chỉ nói “năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân đó” là chưa chính xác, vì phá vỡ hạt nhân có thể chỉ là phá vỡ một phần (tách một hoặc vài nuclon) hoặc phân hạch, năng lượng cho các quá trình này thường nhỏ hơn tổng năng lượng liên kết cần để tách tất cả các nuclon riêng rẽ.

Câu 15: Một người có thể nhìn rõ các vật từ 26cm đến vô cực. Người này dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ. Kính đặt cách mắt một khoảng 2cm thì độ phóng đại ảnh bằng 6. Số bội giác là

Lời giải: Từ công thức độ phóng đại $k = -d'/d = 6$ và công thức thấu kính $1/f = 1/d + 1/d'$, ta suy ra khoảng cách từ ảnh ảo đến kính là $d' = -50$ cm. Số bội giác của kính lúp trong trường hợp ngắm chừng ở một vị trí bất kì được tính theo công thức $G = |k| \cdot \frac{OC_c}{|d'| + l}$. Thay các giá trị đã cho: $|k|=6$, $OC_c=26$ cm, $|d'|=50$ cm, $l=2$ cm, ta được $G = 6 \cdot \frac{26}{50 + 2} = 3$.

Câu 16: Một tụ điện có điện dung C tích điện ${{Q}_{o}}$ . Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm ${{L}_{1}}$, hoặc với cuộn cảm thuần có độ tự cảm ${{L}_{2}}$ thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là 20mA hoặc 10mA. Nếu nối tụ điện với cuộn cảm thuần có độ tự cảm ${{L}_{3}}=\left( 9{{L}_{1}}+4{{L}_{2}} \right)$ thì trong mạch có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện cực đại là

Lời giải: Năng lượng điện từ của mạch dao động được bảo toàn, nên năng lượng ban đầu của tụ điện bằng năng lượng cực đại của cuộn cảm: $\frac{Q_o^2}{2C} = \frac{1}{2}LI_o^2$. Do $Q_o$ và $C$ không đổi, ta có $L I_o^2 = \text{hằng số}$, suy ra $L$ tỉ lệ với $\frac{1}{I_o^2}$. Áp dụng cho các trường hợp, ta có $\frac{1}{I_{03}^2} = \frac{9}{I_{01}^2} + \frac{4}{I_{02}^2} = \frac{9}{20^2} + \frac{4}{10^2} = \frac{1}{16}$, do đó cường độ dòng điện cực đại là $I_{03} = 4$ mA.

Câu 17: Mắc nối tiếp ba phần tử gồm một tụ điện, một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần vào điện áp xoay chiều $u=100\sqrt{2}\cos 100\pi t\,\,\,V$ thì dung kháng của tụ điện và cảm kháng của cuộn dây lần lượt là $100\Omega $ và $110\Omega $, đồng thời công suất tiêu thụ của mạch là 400W. Để mắc ba phần tử này thành một mạch dao động và duy trì dao động trong mạch đó với điện áp cực đại 10V thì phải cung cấp năng lượng cho mạch với công suất lớn nhất là

Lời giải: Từ công thức công suất của mạch RLC nối tiếp $P = \frac{U^2R}{R^2+(Z_L-Z_C)^2}$, ta thay số và giải phương trình bậc hai $R^2 - 25R + 100 = 0$, được hai nghiệm $R=20\,\Omega$ và $R=5\,\Omega$. Công suất cần cung cấp để duy trì dao động bằng công suất hao phí trên điện trở, được tính bằng $P_{cc} = \frac{U_0^2 C R}{2L} = \frac{R U_0^2}{2 Z_L Z_C} = \frac{R}{220}$. Để công suất cung cấp lớn nhất, ta chọn giá trị R lớn nhất là $R=20\,\Omega$, suy ra $P_{max} = \frac{20}{220} \approx 0,0909\,\,W$.

Câu 18: Âm thanh do người hay một nhạc cụ phát ra có đồ thị được biểu diễn theo thời gian có dạng

Lời giải: Âm thanh do người hay một nhạc cụ phát ra thường là âm tổng hợp, được tạo thành từ sự chồng chất của nhiều sóng hình sin. Mặc dù đồ thị của chúng không phải là đường hình sin đơn giản, nhưng chúng vẫn có tính chất biến thiên tuần hoàn, tức là dạng sóng lặp lại theo chu kỳ.

Câu 19: Hiện tượng quang điện là

Lời giải: Hiện tượng quang điện là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó. Đây là định nghĩa cơ bản của hiện tượng quang điện ngoài, một trong những hiện tượng quan trọng trong vật lí lượng tử.

Câu 20: Một khung dây phẳng diện tích $20c{{m}^{2}}$, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng làm thành góc ${{30}^{o}}$ với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng ${{2.10}^{-4}}T.$ Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi

Lời giải: Độ lớn suất điện động cảm ứng được tính bằng công thức $e_c = \left| -N\frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right| = N \left| \frac{\Phi_2 - \Phi_1}{\Delta t} \right|$. Góc $\alpha$ giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây là $\alpha = 90^o - 30^o = 60^o$. Thay số ta có $e_c = 10 \cdot \frac{2.10^{-4} \cdot 20.10^{-4} \cdot \cos60^o}{0,01} = 200.10^{-6}V = 200\mu V$.

Câu 21: Một ánh sáng đơn sắc màu lam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của nó luôn không đổi vì tần số là đặc trưng của nguồn sáng. Màu sắc của ánh sáng đơn sắc được xác định bởi tần số của nó, do đó màu lam của ánh sáng cũng không thay đổi khi đi vào chất lỏng.

Câu 22: Uran tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là ${}^{238}U$ có khối lượng nguyên tử 238,0508u (chiếm 99,27%), ${}^{235}U$ có khối lượng nguyên tử 235,0439u (chiếm 0,72%), ${}^{234}U$ có khối lượng nguyên tử 234,0409u (chiếm 0,01). Khối lượng trung bình của nguyên tử ?

Lời giải: Khối lượng nguyên tử trung bình được tính bằng cách lấy tổng của tích khối lượng nguyên tử mỗi đồng vị với tỉ lệ phần trăm tương ứng của nó. Áp dụng công thức, ta có: $\overline{A} = \frac{(238,0508 \times 99,27) + (235,0439 \times 0,72) + (234,0409 \times 0,01)}{100} \approx 238,0287u$.

Câu 23: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây truyền tải tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp hiệu dụng. Để giảm công suất hao phí khi truyền tải điện năng đi xa, người ta thường tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện. Biện pháp này giúp giảm cường độ dòng điện trong dây dẫn, từ đó giảm đáng kể năng lượng bị mất mát do tỏa nhiệt.

Câu 24: Một mạch điện xoay chiều được mắc nối tiếp gồm điện trở thuần $R=15\Omega $, cuộn thuần cảm có cảm kháng ${{Z}_{L}}=25\Omega $ và tụ điện có dung kháng ${{Z}_{C}}=10\Omega $. Nếu dòng điện qua mạch có biểu thức $i=2\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)(A)$ thì biểu thức điện áp hai đầu đoạn mạch là

Lời giải: Ta có tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = 15\sqrt{2} \Omega$, suy ra điện áp cực đại $U_0 = I_0 Z = 2\sqrt{2} \cdot 15\sqrt{2} = 60V$. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện được tính bởi $\tan\phi = \frac{Z_L - Z_C}{R} = 1$, nên điện áp nhanh pha hơn dòng điện một góc $\frac{\pi}{4}$. Do đó, pha ban đầu của điện áp là $\phi_u = \frac{\pi}{4} + \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{2}$, dẫn đến biểu thức $u = 60\cos(100\pi t + \frac{\pi}{2}) (V)$.

Câu 25: Dùng proton có động năng 5,45 (MeV) bắn phá hạt nhân $B{{e}^{9}}$ đứng yên tạo ra hai hạt nhân mới là hạt nhân $L{{i}^{6}}$, hạt nhân X. Biết động năng của hạt nhân Li là 3,05 (MeV). Cho khối lượng của các hạt nhân: ${{m}_{Be}}=9,01219u;\,{{m}_{P}}=1,0073u;{{m}_{u}}=6,01513u;{{m}_{X}}=4,0015u;1u{{c}^{2}}=931(MeV)$. Tính động năng của hạt X.

Lời giải: Năng lượng tỏa ra của phản ứng là $\Delta E = (m_{trước} - m_{sau})c^2 = (1,0073 + 9,01219 - 6,01513 - 4,0015) \times 931 \approx 2,66 \text{ MeV}$. Theo định luật bảo toàn năng lượng, tổng động năng sau bằng tổng động năng trước cộng với năng lượng tỏa ra: $K_{Li} + K_X = K_p + \Delta E$. Do đó, động năng của hạt X là $K_X = K_p + \Delta E - K_{Li} = 5,45 + 2,66 - 3,05 = 5,06 \text{ MeV}$.

Câu 26: Một con lắc lò xo vật nặng 100g và một lò xo có độ cứng 40N/m. Tác dụng một ngoại lực điều hòa cưỡng bức với biên độ ${{F}_{o}}$ và tần số ${{f}_{1}}=3,5Hz$ thì biên độ dao động ổn định của hệ là ${{A}_{1}}$. Nếu giữ nguyên biên độ ${{F}_{o}}$ và tăng tần số ngoại lực lên đến giá trị ${{f}_{2}}=6Hz$ thì biên độ dao động ổn định của hệ là ${{A}_{2}}$. So sánh ${{A}_{1}}$ và ${{A}_{2}}$.

Lời giải: Tần số dao động riêng của hệ là $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{40}{0,1}} = \frac{10}{\pi} \approx 3,18$ Hz. Biên độ của dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số của ngoại lực càng gần với tần số dao động riêng của hệ. Ta thấy tần số $f_1 = 3,5$ Hz gần với tần số riêng $f_0$ hơn so với tần số $f_2 = 6$ Hz, do đó biên độ dao động ổn định $A_1$ sẽ lớn hơn biên độ $A_2$.

Câu 27: Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử Hidro được tính theo công thức ${{E}_{n}}=-13,6/{{n}^{2}}\left( eV \right)\,(n=1,2,3,...)$. Khi electron trong nguyên tử Hidro chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử Hidro phát ra proton ứng với bức xạ có bước sóng bằng

Lời giải: Năng lượng của photon phát ra bằng hiệu mức năng lượng ở trạng thái đầu và trạng thái cuối: $\epsilon = E_3 - E_2 = (-\frac{13,6}{3^2}) - (-\frac{13,6}{2^2}) \approx 1,889$ eV. Bước sóng của bức xạ tương ứng được tính theo công thức $\epsilon = \frac{hc}{\lambda}$, suy ra $\lambda = \frac{hc}{\epsilon} = \frac{6,625 \cdot 10^{-34} \cdot 3 \cdot 10^8}{1,889 \cdot 1,6 \cdot 10^{-19}} \approx 0,6576 \cdot 10^{-6}$ m = $0,6576 \mu$m.

Câu 28: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình$x=8\cos (2\pi t)\,cm$. Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm bằng

Lời giải: Từ phương trình dao động điều hòa $x=8\cos (2\pi t)\,cm$, ta xác định được biên độ dao động của chất điểm là $A = 8\,cm$. Chiều dài quỹ đạo dao động của một vật là đoạn thẳng giới hạn bởi hai vị trí biên và có độ dài bằng hai lần biên độ, tức là $L = 2A = 2 \times 8 = 16\,cm$.

Câu 29: Chọn câu sai khi nói về quang phổ hấp thụ.

Lời giải: Chất rắn có khả năng hấp thụ ánh sáng và do đó có thể cho quang phổ hấp thụ. Khi ánh sáng trắng đi qua chất rắn, các bước sóng bị hấp thụ sẽ tạo thành các vạch hoặc đám tối trên nền quang phổ liên tục. Vì vậy, phát biểu “Chất rắn không có khả năng cho quang phổ hấp thụ” là sai.

Câu 30: Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết $R=50\Omega ,$ điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch U = 150V, hệ số công suất đoạn mạch $\cos \varphi =0,8.$Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch và công suất của đoạn mạch có giá trị

Lời giải: Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch được tính bằng công thức $I = \frac{U}{Z}$. Với tổng trở $Z = \frac{R}{\cos \varphi} = \frac{50}{0,8} = 62,5 \Omega$, ta có $I = \frac{150}{62,5} = 2,4 A$. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là $P = U \cdot I \cdot \cos \varphi = 150 \cdot 2,4 \cdot 0,8 = 288 W$.

Câu 31: Phương trình sóng có dạng

Lời giải: Phương trình tổng quát của một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox có dạng $u = A\cos(\omega t - kx + \varphi)$. Khi thay các đại lượng $\omega = \frac{2\pi}{T}$ và $k = \frac{2\pi}{\lambda}$, ta có thể viết lại phương trình dưới dạng $u=A\cos 2\pi \left( \frac{t}{T}-\frac{x}{\lambda } \right)$ (xét trường hợp pha ban đầu bằng không). Đây là phương trình mô tả sự phụ thuộc của li độ dao động của phần tử môi trường vào cả thời gian t và vị trí x.

Câu 32: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp theo đúng thứ tự gồm cuộn cảm thuần có cảm kháng $14(\Omega )$, điện trở thuần $R=8(\Omega ),$ tụ điện có dung kháng $6\left( \Omega \right)$, biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng là 200 (V). Điện áp hiệu dụng trên đoạn RC là

Lời giải: Tổng trở của toàn mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{8^2 + (14-6)^2} = 8\sqrt{2} (\Omega)$. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $I = U/Z = 200/(8\sqrt{2}) = 25/\sqrt{2} (A)$. Điện áp hiệu dụng trên đoạn RC được tính bằng $U_{RC} = I \cdot Z_{RC} = I \cdot \sqrt{R^2+Z_C^2} = (25/\sqrt{2}) \cdot \sqrt{8^2+6^2} = 125\sqrt{2} (V)$.

Câu 33: Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ $\sqrt{2}\,\,cm$. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc$10\sqrt{10}\,\,cm/s$ thì gia tốc của nó có độ lớn là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính tần số góc của con lắc: $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{100}{0,1}} = 10\sqrt{10}$ rad/s. Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian $A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2}$, ta tìm được li độ của vật: $|x| = \sqrt{A^2 - \frac{v^2}{\omega^2}} = \sqrt{(\sqrt{2})^2 - \frac{(10\sqrt{10})^2}{(10\sqrt{10})^2}} = 1$ cm = 0,01 m. Do đó, độ lớn gia tốc của vật là $|a| = \omega^2|x| = (10\sqrt{10})^2 \cdot 0,01 = 10$ m/s².

Câu 34: Thân thể con người ở nhiệt độ ${{37}^{o}}C$ phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?

Lời giải: Bất kỳ vật nào có nhiệt độ trên $0 K$ đều phát ra bức xạ nhiệt. Thân thể con người ở nhiệt độ khoảng ${{37}^{o}}C$ phát ra bức xạ có bước sóng nằm trong vùng hồng ngoại, do đó được gọi là tia hồng ngoại.

Câu 35: Một con lắc đơn, trong khoảng thời gian $\Delta t=10$ phút nó thực hiện 299 dao động. Khi giảm độ dài của nó bớt 40cm, trong cùng khoảng thời gian $\Delta t$ như trên, con lắc thực hiện 386 dao động. Gia tốc rơi tự do tại nơi thí nghiệm là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn là $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$ và $T = \frac{\Delta t}{n}$. Từ đó ta có $l = g\frac{T^2}{4\pi^2}$. Theo đề bài, $l_1 - l_2 = 0,4$ m, nên $\frac{g}{4\pi^2}(T_1^2 - T_2^2) = 0,4$. Thay số $T_1 = \frac{600}{299}$ s và $T_2 = \frac{600}{386}$ s, ta tính được gia tốc rơi tự do $g = \frac{0,4 \cdot 4\pi^2}{T_1^2 - T_2^2} \approx 9,82\text{ m/s}^2$.

Câu 36: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nặng khối lượng m = 1kg, lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Đặt giá đỡ B nằm ngang đỡ vật m để lò xo có chiều dài tự nhiên. Cho giá B chuyển động đi xuống dưới với gia tốc $a=2m/{{s}^{2}}$không vận tốc ban đầu. Chọn trục tọa độ có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian là lúc vật rời B. Phương trình dao động của vật là

Lời giải: Tần số góc của con lắc là $\omega = \sqrt{k/m} = 10$ rad/s, và độ dãn tại vị trí cân bằng là $\Delta l = mg/k = 10$ cm. Vật rời giá đỡ khi phản lực N = 0, tương ứng với vị trí có li độ ban đầu $x_0 = -2$ cm và vận tốc $v_0 = 40\sqrt{2}$ cm/s. Từ đây, ta tính được biên độ dao động $A = \sqrt{x_0^2 + (v_0/\omega)^2} = 6$ cm và pha ban đầu $\varphi \approx -1,91$ rad, suy ra phương trình dao động là $x = 6\cos(10t - 1,91)$ cm.

Câu 37: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số$f.$ Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 10cm trên đường thẳng đi qua S và ở cùng một phía so với S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 38Hz đến 50Hz. Tần số dao động của nguồn là

Lời giải: Do hai điểm M, N luôn dao động ngược pha nên khoảng cách giữa chúng là $MN = (k + 0,5)\lambda = (k + 0,5)\frac{v}{f}$. Từ đó suy ra $f = (k + 0,5)\frac{v}{MN} = (k + 0,5)\frac{80}{10} = 8(k+0,5)$. Theo đề bài $38 \le f \le 50 \implies 38 \le 8(k+0,5) \le 50 \implies 4,25 \le k \le 5,75$. Vì k là số nguyên, ta chọn $k=5$, do đó tần số dao động của nguồn là $f = 8(5+0,5)=44$ Hz.

Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 8cm dao động cùng pha. Ở mặt nước, có 21 đường dao động với biên độ cực đại, trên đường tròn tâm A bán kính 2,5cm có 13 phần tử sóng dao động với biên độ cực đại. Đường thẳng $\left( \Delta \right)$ trên mặt nước song song với AB và cách đường thẳng AB một đoạn 5cm. Đường trung trực của AB trên mặt nước cắt đường $\left( \Delta \right)$ tại M. Điểm N nằm trên đường $\left( \Delta \right)$ dao động với biên độ cực tiểu gần M nhất và cách M một đoạn d. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào hai dữ kiện về số đường cực đại trên mặt nước (21 đường) và trên đường tròn tâm A (13 điểm), ta tính được bước sóng $\lambda = 0,8$ cm. Điểm N là cực tiểu giao thoa gần điểm M (cực đại trung tâm) nhất, do đó N phải thỏa mãn hiệu đường đi $d_2 - d_1 = \pm 0,5\lambda = \pm 0,4$ cm. Áp dụng hình học giải tích và phép tính gần đúng, ta tìm được khoảng cách d = MN xấp xỉ 0,32 cm.

Câu 39: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe ${{S}_{1}}{{S}_{2}}$ là 0,4mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 3m. Nguồn sáng đặt trong không khí có bước sóng trong khoảng 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 27mm. Giá trị trung bình của các bước sóng cho vân sáng tại M trên màn gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Điều kiện để có vân sáng tại M là $x_M = k\frac{\lambda D}{a}$, từ đó suy ra bước sóng $\lambda = \frac{x_M a}{kD} = \frac{27 \cdot 0,4}{k \cdot 3} \cdot 10^3 = \frac{3600}{k}$ nm. Vì bước sóng nằm trong khoảng $380 \text{ nm} \le \lambda \le 760 \text{ nm}$, ta tìm được các bậc giao thoa k nguyên thỏa mãn là $k = \{5; 6; 7; 8; 9\}$. Giá trị trung bình của các bước sóng này là $\bar{\lambda} = \frac{1}{5}(\frac{3600}{5} + \frac{3600}{6} + \frac{3600}{7} + \frac{3600}{8} + \frac{3600}{9}) \approx 536,86$ nm, gần nhất với đáp án 534,8 nm.

Câu 40: Đặt điện áp $u=200\cos \omega t\,\,(V)\,\,(\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C, với $C{{R}^{2}}<2L$. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là ${{U}_{C}},{{U}_{L}}$ phụ thuộc vào $\omega $, chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường ${{U}_{C}},{{U}_{L}}$. Giá trị của ${{U}_{M}}$ trong đồ thị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 40: Đặt điện áp $u=200\cos \omega t\,\,(V)\,\,(\omega $ thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C, với $C{{R}^{2}}<2L$. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm lần lượt là ${{U}_{C}},{{U}_{L}}$ phụ thuộc vào $\omega $, chúng được biểu diễn bằng các đồ thị như hình vẽ bên, tương ứng với các đường ${{U}_{C}},{{U}_{L}}$. Giá trị của ${{U}_{M}}$ trong đồ thị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Điện áp hiệu dụng của nguồn là $U = \frac{200}{\sqrt{2}} = 100\sqrt{2}$ V. Từ đồ thị, ta thấy điện áp tại điểm cộng hưởng (hai đồ thị cắt nhau) bằng điện áp ban đầu của tụ điện ($U_C$ khi $\omega \to 0$), tức là $U_C(\omega_0) = U_C(0)$. Ta có $U_C(\omega_0) = \frac{U}{R}\sqrt{\frac{L}{C}}$ và $U_C(0) = U$, suy ra $R^2 = L/C$. Thay vào công thức tính điện áp cực đại trên tụ $U_M = (U_C)_{max} = \frac{2UL}{R\sqrt{4LC - R^2C^2}}$, ta được $U_M = \frac{2U}{\sqrt{3}} = \frac{2 \cdot 100\sqrt{2}}{\sqrt{3}} \approx 163,3$ V, giá trị này gần nhất với 165 V.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.