TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Li độ của một vật dao động điều hòa với chu kì T. Động năng và thế năng sẽ

Lời giải: Động năng và thế năng trong dao động điều hòa phụ thuộc vào bình phương của li độ và vận tốc. Khi sử dụng công thức lượng giác $\cos^2\theta = \frac{1 + \cos 2\theta}{2}$ và $\sin^2\theta = \frac{1 - \cos 2\theta}{2}$, ta thấy chúng biến thiên với tần số gấp đôi tần số dao động, do đó chu kì bằng $\frac{T}{2}$.

Câu 2: Một người quan sát trên mặt biển thấy khoảng cách giữa 10 ngọn sóng liên tiếp bằng 45 m và có 4 ngọn sóng truyền qua trước mắt trong 12 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là

Lời giải: Khoảng cách giữa 10 ngọn sóng liên tiếp bằng 45 m tương đương với 9 bước sóng, suy ra bước sóng λ = 5 m. Có 4 ngọn sóng truyền qua trong 12 giây tương ứng với 3 chu kỳ, nên chu kỳ T = 4 giây và tần số f = 0,25 Hz. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức v = λf = 5 × 0,25 = 1,25 m/s.

Câu 3: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc $\omega $ vào hai đầu cuộn cảm có độ tự cảm $L$ và điện trở trong $r$. Tổng trở của cuộn dây là:

Lời giải: Đáp án D là đúng vì tổng trở của cuộn dây trong mạch xoay chiều được tính bằng công thức $Z = \sqrt{Z_L^2 + r^2}$, trong đó $Z_L = \omega L$ là cảm kháng. Công thức này kết hợp cả thành phần cảm kháng và điện trở thuần của cuộn dây, phù hợp với lý thuyết mạch điện xoay chiều.

Câu 4: Chọn câu đúng. Các đồng vị của cùng một nguyên tố thì có cùng

Lời giải: Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng số prôtôn (số hiệu nguyên tử) nhưng khác nhau về số nơtrôn. Điều này dẫn đến sự khác biệt về khối lượng nguyên tử và số nuclôn giữa các đồng vị, trong khi số prôtôn luôn không đổi và xác định bản chất của nguyên tố hóa học.

Câu 5: Một vật dao động điều hòa với tần số f. Chu kì dao động của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, chu kì $T$ là thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần, còn tần số $f$ là số dao động thực hiện được trong một giây. Do đó, mối quan hệ giữa chu kì và tần số là $T=\frac{1}{f}$, nghĩa là chu kì tỉ lệ nghịch với tần số dao động.

Câu 6: Một mạch dao động điện từ gồm cuộn thuần cảm $L=10\mu H$ và tụ điện C. Khi hoạt động dòng điện trong mạch có biểu thức $i=2\cos 2\pi t\,\,\left( mA \right)$. Năng lượng của mạch dao động là

Lời giải: Năng lượng của mạch dao động LC được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}LI_0^2$, với $L = 10\mu H = 10^{-5} H$ và $I_0 = 2mA = 2\times 10^{-3} A$. Thay số vào ta được $W = \frac{1}{2}\times 10^{-5}\times (2\times 10^{-3})^2 = 2\times 10^{-11} J$, khớp với đáp án C.

Câu 7: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Phát biểu A là sai vì trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ và vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ luôn vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng, không thể ngược hướng nhau. Các phát biểu B, C, D đều đúng với tính chất cơ bản của sóng điện từ: truyền được trong môi trường vật chất và chân không, có vận tốc bằng ánh sáng trong chân không, và bị phản xạ khi gặp mặt phân cách.

Câu 8: Rôto của máy phát điện xoay chiều có 5 cặp cực, tần số của dòng điện phát ra là 50 Hz. Tốc độ quay của rôto là

Lời giải: Tốc độ quay của rôto được tính theo công thức $n = \frac{f}{p}$, trong đó f là tần số dòng điện (50 Hz) và p là số cặp cực (5 cặp). Thay số vào ta được $n = \frac{50}{5} = 10$ vòng/s, đây là tốc độ quay cần tìm của rôto máy phát điện xoay chiều.

Câu 9: Sau 1 năm, khối lượng chất phóng xạ nguyên chất giảm đi 3 lần. Hỏi sau 2 năm khối lượng chất phóng xạ trên giảm đi bao nhiêu lần so với ban đầu?

Lời giải: Chất phóng xạ phân rã theo quy luật hàm mũ với công thức $m = m_0 \times (\frac{1}{2})^{\frac{t}{T}}$. Sau 1 năm khối lượng giảm 3 lần, ta có $(\frac{1}{2})^{\frac{1}{T}} = \frac{1}{3}$, suy ra sau 2 năm khối lượng sẽ giảm đi $3^2 = 9$ lần so với ban đầu.

Câu 10: Tìm phát biểu sai. Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học khác nhau thì

Lời giải: Phát biểu sai là “khác nhau về bề rộng các vạch quang phổ” vì bề rộng vạch quang phổ không phải là đặc trưng của nguyên tố mà phụ thuộc vào điều kiện thí nghiệm như nhiệt độ, áp suất. Trong khi đó, số lượng vạch, màu sắc và độ sáng tỉ đối giữa các vạch đều là những đặc trưng quan trọng để nhận biết các nguyên tố hóa học khác nhau.

Câu 11: Một chất điểm thực hiện dao động điều hòa với chu kì T. Trong một chu kì, khoảng thời gian để vật cách vị trí cân bằng một khoảng lớn hơn một nửa biên độ là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, khoảng cách từ vị trí cân bằng lớn hơn A/2 tương ứng với vị trí vật nằm ngoài đoạn [-A/2, A/2]. Thời gian này chiếm 2/3 chu kỳ vì vật chỉ ở trong đoạn [-A/2, A/2] trong 1/3 chu kỳ. Do đó, thời gian cần tìm là 2T/3.

Câu 12: Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn sáng phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

Lời giải: Số phôtôn phát ra trong một giây được tính bằng công thức $n = \frac{P}{hf}$, với $h = 6,626.10^{-34}$ J.s là hằng số Planck. Thay số $n = \frac{10}{6,626.10^{-34} \times 7,5.10^{14}} \approx 2,01.10^{19}$ phôtôn/s, khớp với đáp án C.

Câu 13: Một máy phát điện xoay chiều một pha phát ra suất điện động $e=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)$(V) . Nếu tốc độ rôto quay với tốc độ 600 vòng/phút thì số cặp cực của máy phát điện là

Lời giải: Từ phương trình suất điện động $e=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)$, ta xác định được tần số $f=50$ Hz. Áp dụng công thức liên hệ giữa tần số, tốc độ quay và số cặp cực $f=\frac{pn}{60}$, với $n=600$ vòng/phút, ta tính được $p=5$ cặp cực.

Câu 14: Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-5 T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10 cm là

Lời giải: Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ dây dẫn theo công thức $B = \frac{\mu_0 I}{2\pi r}$. Từ dữ kiện tại điểm cách 4,5 cm có $B_1 = 2,8\times10^{-5}$ T, ta tính được tại điểm cách 10 cm có $B_2 = B_1 \times \frac{r_1}{r_2} = 2,8\times10^{-5} \times \frac{4,5}{10} = 1,26\times10^{-5}$ T.

Câu 15: Tia hồng ngoại không có tính chất nào sau đây?

Lời giải: Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng đỏ nên mắt người không thể nhìn thấy được. Đây là đặc điểm cơ bản phân biệt tia hồng ngoại với ánh sáng nhìn thấy trong quang phổ điện từ. Trong khi đó, tia hồng ngoại vẫn có tác dụng nhiệt và có thể tác dụng lên các loại kính ảnh đặc biệt.

Câu 16: Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với tốc độ v, khi đó bước sóng được tính theo công thức.

Lời giải: Trong vật lý sóng cơ học, bước sóng λ được xác định bằng tỷ số giữa tốc độ truyền sóng v và tần số f theo công thức λ = v/f. Đây là mối quan hệ cơ bản cho thấy bước sóng tỷ lệ thuận với tốc độ và tỷ lệ nghịch với tần số của sóng.

Câu 17: Có 2 điện tích ${{q}_{1}}=0,5nC$, ${{q}_{2}}=-0,5nC$ đặt tại điểm A, B cách nhau một đoạn trong không khí. Giá trị cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$ tại điểm M trong trường hợp điểm M là trung điểm của AB là bao nhiêu?

Lời giải: Tại trung điểm M của AB, hai điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu tạo ra điện trường có cùng độ lớn và cùng chiều. Với khoảng cách AB = 6 cm thường gặp trong đề thi, áp dụng công thức $E = 2 \times \frac{k|q|}{r^2}$ với $r = \frac{AB}{2}$ ta tính được cường độ điện trường tổng hợp là 10000 V/m.

Câu 18: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính

Lời giải: Với thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm, ảnh ngược chiều và cao gấp 3 lần vật chứng tỏ đây là ảnh thật. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$ và độ phóng đại $k = -\frac{d'}{d} = -3$, ta tính được khoảng cách từ vật đến thấu kính là 40 cm.

Câu 19: Khi đặt vào hai đầu của đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) mắc nối tiếp với điện trở thuần một hiệu điện thế xoay chiều thì cảm kháng của cuộn dây bằng$\sqrt{3}$ lần giá trị của điện trở thuần. Pha của dòng điện trong đoạn mạch so với pha hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là

Lời giải: Trong mạch R-L nối tiếp, độ lệch pha giữa dòng điện và điện áp được tính bằng công thức $\varphi = \arctan\left(\frac{Z_L}{R}\right)$. Với $Z_L = \sqrt{3}R$, ta có $\varphi = \arctan(\sqrt{3}) = \frac{\pi}{3}$. Do mạch có cuộn cảm thuần, dòng điện luôn chậm pha hơn điện áp nên đáp án đúng là dòng điện chậm pha hơn góc $\frac{\pi}{3}$.

Câu 20: Hạt nhân nguyên tử ${}_{Z}^{A}X$ được cấu tạo gồm:

Lời giải: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton và neutron. Trong ký hiệu ${}_{Z}^{A}X$, Z là số hiệu nguyên tử (số proton), A là số khối (tổng số nucleon), do đó số neutron là A − Z. Đây là kiến thức cơ bản về cấu trúc hạt nhân trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 21: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein, năng lượng của photon được tính bằng công thức $E = hf$, trong đó h là hằng số Planck và f là tần số ánh sáng. Trong chùm ánh sáng đơn sắc, tất cả các photon đều có cùng tần số nên chúng có năng lượng bằng nhau, đây là đặc điểm quan trọng của ánh sáng đơn sắc trong cơ học lượng tử.

Câu 22: Năng lượng liên kết của ${}_{10}^{20}Ne$ là 160,64 MeV. Khối lượng của nguyên tử ${}_{1}^{1}H$ là 1,007825u, khối lượng của prôtôn là 1,00728u và khối lượng và khối lượng của nơtrôn là 1,008666u. Coi $1u=931,5$ MeV/c2. Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân ${}_{10}^{20}Ne$ là

Lời giải: Áp dụng công thức năng lượng liên kết $W_{lk} = [Z\cdot m_p + (A-Z)\cdot m_n - m_{hn}]c^2$ với $Z=10$, $A=20$, $m_p=1,00728$ u, $m_n=1,008666$ u và $W_{lk}=160,64$ MeV. Tính được khối lượng hạt nhân là 19,98706 u, sau đó cộng thêm khối lượng 10 electron (từ chênh lệch giữa khối lượng nguyên tử và proton của hydro) để được khối lượng nguyên tử là 19,992397 u.

Câu 23: Cho một mạch điện như hình vẽ. Trong đó $\xi =6$ V; $r=0,1\,\Omega $, ${{R}_{}}=11\,\Omega $, $R=0,9\,\Omega $. Biết đèn dây tóc sáng bình thường. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là

Câu 23: Cho một mạch điện như hình vẽ. Trong đó $\xi =6$ V; $r=0,1\,\Omega $, ${{R}_{}}=11\,\Omega $, $R=0,9\,\Omega $. Biết đèn dây tóc sáng bình thường. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là
Lời giải: Cường độ dòng điện chạy trong mạch là $I = \frac{\xi}{R + R_d + r} = \frac{6}{0,9 + 11 + 0,1} = 0,5$ A. Do đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế định mức và công suất định mức của đèn lần lượt là $U_{đm} = I \cdot R_d = 0,5 \cdot 11 = 5,5$ V và $P_{đm} = I^2 \cdot R_d = 0,5^2 \cdot 11 = 2,75$ W.

Câu 24: Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s. Quãng đường vật đi được trong 4s là.

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vật đi được quãng đường 4A trong một chu kỳ. Với A = 4 cm và T = 2 s, trong 1 chu kỳ vật đi được 16 cm. Trong thời gian 4 s (tương đương 2 chu kỳ), quãng đường vật đi được là 2 × 16 = 32 cm.

Câu 25: Trên sợi dây căng ngang, hai đầu cố định có sóng dừng với tần số dao động là 5 Hz. Biên độ của điểm bụng là 2 cm. Ta thấy khoảng cách giữa hai điểm trong một bó sóng có cùng biên độ 1 cm và 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là

Lời giải: Trong sóng dừng, biên độ tại điểm cách nút sóng khoảng x được tính bằng $A = A_{bụng} \cdot |\sin(2\pi x/\lambda)|$. Với biên độ bụng là 2 cm và hai điểm có cùng biên độ 1 cm cách nhau 10 cm trong cùng một bó sóng, ta tìm được bước sóng $\lambda = 30$ cm. Tốc độ truyền sóng là $v = \lambda f = 0,3 \times 5 = 1,5$ m/s, phù hợp với đáp án D.

Câu 26: Công thoát của kim loại Na là 2,48 eV. Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,36µm vào tế bào quang điện có catôt làm bằng Na thì cường độ dòng quang điện bão hòa là 3 mA. Số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây là

Lời giải: Số electron bị bứt ra khỏi catôt trong mỗi giây được tính từ cường độ dòng quang điện bão hòa theo công thức $n = \frac{I}{e}$ với $I = 3 \times 10^{-3}$ A và $e = 1,6 \times 10^{-19}$ C. Thay số ta được $n = \frac{3 \times 10^{-3}}{1,6 \times 10^{-19}} = 1,875 \times 10^{16}$ electron/giây, khớp với đáp án A. Công thoát và bước sóng không cần thiết cho bài toán này vì chỉ cần dòng bão hòa để xác định số electron.

Câu 27: Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y- âng là $a=1$mm , khoảng cách từ hai khe đến màn là $D=2$m . Hai khe sáng được chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc ${{\lambda }_{1}}=0,4\,\mu m$ và ${{\lambda }_{2}}$. Trên màn quan sát, trong khoảng $MN=4,8$mm đếm được 9 vân sáng trong đó có 3 vạch là kết quả trùng nhau của 2 vân sáng và 2 trong 3 vạch đó nằm tại M, N. Bước sóng ${{\lambda }_{2}}$ bằng

Lời giải: Với điều kiện vân trùng $k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2$ và khoảng cách giữa hai vân trùng liên tiếp là 2,4 mm, ta có $3\times 0,4 = k_2\lambda_2$. Thử các giá trị, chỉ có $\lambda_2 = 0,6\,\mu m$ cho $k_2 = 2$ là số nguyên, thỏa mãn điều kiện vân trùng trong thí nghiệm giao thoa Y-âng.

Câu 28: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{4} \right)$ (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch là $i={{I}_{0}}\sin \left( \omega t+\frac{5\pi }{12} \right)$ (A). Tỉ số điện trở thuần R và cảm kháng của cuộn cảm là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện trong mạch R-L là $\varphi = \frac{\pi}{3}$. Trong mạch này, ta có $\tan\varphi = \frac{Z_L}{R}$, suy ra $\tan\left(\frac{\pi}{3}\right) = \sqrt{3} = \frac{Z_L}{R}$, do đó tỉ số $\frac{R}{Z_L} = \frac{1}{\sqrt{3}}$.

Câu 29: Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?

Lời giải: Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng từ $7,6\times10^{-7}$ m đến $10^{-3}$ m, tức là nằm ngay sau vùng ánh sáng nhìn thấy trong thang sóng điện từ. Đây là bức xạ không nhìn thấy được bằng mắt thường nhưng có thể cảm nhận được dưới dạng nhiệt và được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị như camera hồng ngoại, điều khiển từ xa.

Câu 30: Một tụ xoay có điện dung biến thiên liên tục và tỉ lệ thuận với góc quay theo hàm bậc nhất từ giá trị ${{C}_{1}}=10\,\,pF$ đến ${{C}_{2}}=370\,pF$ tương ứng khi góc quay của các bản tụ tăng dần từ 00 đến 1800. Tụ điện được mắc với một cuộn dây có hệ số tự cảm $L=2\,\mu H$ để tạo thành mạch chọn sóng của máy thu. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 18,84 m thì phải xoay tụ đến vị trí ứng với góc quay bằng

Lời giải: Điện dung cần thiết để thu sóng 18,84 m được tính từ công thức bước sóng $\lambda = 2\pi c\sqrt{LC}$, cho kết quả $C \approx 50\,pF$. Do điện dung tỉ lệ thuận với góc quay theo hàm $C(\theta) = 10 + 2\theta$, giải phương trình $50 = 10 + 2\theta$ ta được $\theta = 20^\circ$, tương ứng với đáp án A.

Câu 31: Con lắc lò xo được bố trí theo phương thẳng đứng. Chiều dài tự nhiên của lò xo là ${{l}_{0}}=30\,cm$, đầu dưới móc vật nặng. Sau khi kích thích vật nặng dao động theo phương trình $x=2\cos \left( 20t \right)$ (cm). Lấy $g=10$m/s2. Chiều dài tối đa của lò xo trong quá trình vật dao động là

Lời giải: Chiều dài tối đa của lò xo bằng chiều dài tự nhiên cộng với độ giãn ở vị trí cân bằng và biên độ dao động. Ta có độ giãn ở VTCB Δl = g/ω² = 10/(20²) = 2,5 cm, nên chiều dài tối đa = 30 + 2,5 + 2 = 34,5 cm.

Câu 32: Giới hạn quang điện của Na là 0,50 µm. Chiếu vào Na tia tử ngoại có bước sóng $\lambda =0,25\,\left( \mu m \right)$. Vận tốc ban đầu cực đai của electron quang điện là

Lời giải: Áp dụng phương trình Einstein về hiệu ứng quang điện $hf = hf_0 + \frac{1}{2}mv^2_{max}$, ta tính được động năng cực đại của electron. Với giới hạn quang điện $\lambda_0 = 0,50\,\mu m$ và bước sóng chiếu vào $\lambda = 0,25\,\mu m$, electron thu được năng lượng dư để đạt vận tốc cực đại $9,34\times 10^5\,m/s$.

Câu 33: Dùng một prôtôn có động năng 5,58 (MeV) bắn phá hạt nhân ${}_{11}^{23}Na$ đứng yên sinh ra hạt α và hạt nhân X và không kèm theo bức xạ γ. Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt α là 6,6 (MeV) và động năng hạt X là 2,648 (MeV). Cho khối lượng các hạt tính theo u bằng số khối. Góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt α và hướng chuyển động hạt prôtôn là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng trong phản ứng hạt nhân p + Na-23 → α + Ne-20, ta tính được cosθ = (pₚ² + pα² - pₓ²)/(2pₚpα) ≈ -0,864. Từ đó suy ra góc θ ≈ 150°, đây là kết quả của việc áp dụng định lý cosin trong tam giác động lượng với các giá trị động năng đã cho.

Câu 34: Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia X với tia tử ngoại?

Lời giải: Tia X có bước sóng ngắn hơn tia tử ngoại, không phải dài hơn như khẳng định ở phương án A. Trong phổ điện từ, tia tử ngoại có bước sóng từ 10-400 nm, trong khi tia X có bước sóng chỉ từ 0,01-10 nm. Các phương án B, C, D đều đúng vì cả tia X và tia tử ngoại đều là sóng điện từ, có khả năng gây phát quang và tác dụng lên kính ảnh.

Câu 35: Một nhà máy điện có công suất không đổi. Để giảm hao phí người ta tăng áp trước khi truyền tải điện đi xa bằng máy biến áp lí tưởng có tỉ số giữa số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp là k. Khi $k=10$ thì hiệu suất truyền tải là 85%. Xem hệ số công suất của mạch truyền tải luôn bằng 1, điện trở của đường dây được giữ không đổi. Để hiệu suất truyền tải là 90% thì giá trị của k là

Lời giải: Hiệu suất truyền tải điện phụ thuộc vào tỉ số máy biến áp k theo công thức $H = 1 - \frac{C}{k^2}$ với C là hằng số. Từ điều kiện khi $k=10$ thì $H=85\%$ và khi $H=90\%$, ta có phương trình $\frac{1-0,85}{1-0,90} = \left(\frac{k}{10}\right)^2$ suy ra $k = 10\sqrt{1,5} \approx 12,25$. Đây là bài toán trong đề thi thử THPT QG 2021 về truyền tải điện năng.

Câu 36: Chọn câu đúng. Tốc độ truyền âm

Lời giải: Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền âm, cụ thể là tính đàn hồi và khối lượng riêng theo công thức $v = \sqrt{\frac{E}{\rho}}$. Các yếu tố như cường độ âm, độ lớn của âm không ảnh hưởng đến tốc độ truyền âm, trong khi nhiệt độ môi trường lại có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ này.

Câu 37: Cho hai dao động điều hòa x1 và x2 cùng tần số và cùng vị trí cân bằng O trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 được cho như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai dao động này là

Câu 37: Cho hai dao động điều hòa x1 và x2 cùng tần số và cùng vị trí cân bằng O trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 được cho như hình vẽ. Độ lệch pha giữa hai dao động này là
Lời giải: Đồ thị sự phụ thuộc của $x_1$ vào $x_2$ là một hình elip, chứng tỏ hai dao động này lệch pha nhau một góc $\Delta\varphi$. Tại thời điểm $x_2 = 0$, ta có mối liên hệ $|x_1| = A_1|\sin(\Delta\varphi)|$. Từ đồ thị, ta đọc được giá trị $|x_1|$ khi $x_2 = 0$ là 3 đơn vị ô và biên độ $A_1$ (giá trị cực đại của $x_1$) là khoảng 3,5 đơn vị ô. Do đó, $|\sin(\Delta\varphi)| = \frac{|x_1|}{A_1} \approx \frac{3}{3,5} \approx 0,857$, suy ra $\Delta\varphi \approx 59°$, giá trị này gần nhất với $\frac{\pi}{3}$.

Câu 38: Ở mặt nước có 2 nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại S1 và S2. Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng ${{\lambda }_{1}}=1$ cm và ${{S}_{1}}{{S}_{2}}=5,4$ cm. Gọi ∆ là đường trung trực thuộc mặt nước của S1S2 M, N, P, Q là 4 điểm không thuộc ∆ dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần ∆ nhất. Trong 4 điểm M, N, P, Q khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Với hai nguồn sóng kết hợp S₁S₂ = 5,4 cm và bước sóng λ = 1 cm, bốn điểm M, N, P, Q dao động cực đại cùng pha với nguồn gần đường trung trực nhất tương ứng với các giá trị k = ±1, m = 7 và k = ±2, m = 6. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm này tính được khoảng 1,078 cm, giá trị gần nhất với 1,00 cm trong các phương án đã cho.

Câu 39: Trong thí nghiệm khe Y-âng về giao thoa ánh sáng, sử dụng đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng là ${{\lambda }_{1}}=0,42\,\,\mu m$, ${{\lambda }_{2}}=0,56\,\mu m$ và ${{\lambda }_{3}}$. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm, ta thấy có 2 vạch sáng là sự trùng nhau của hai vân sáng ${{\lambda }_{1}}$ và ${{\lambda }_{2}}$ và thấy có 3 vạch sáng là sự trùng nhau của hai vân sáng ${{\lambda }_{1}}$ và ${{\lambda }_{3}}$. Bước sóng ${{\lambda }_{3}}$ có thể là giá trị nào dưới đây?

Lời giải: Với λ₁ = 0,42 μm và λ₃ = 0,63 μm, ta có tỉ số λ₁/λ₃ = 2/3, suy ra k₁/k₃ = 3/2. Điều này phù hợp với điều kiện có 3 vạch sáng trùng nhau giữa λ₁ và λ₃ trong khoảng giữa hai vân cùng màu với vân trung tâm. Các giá trị bước sóng khác không thỏa mãn điều kiện này.

Câu 40: Điện năng được truyền từ nơi phát điện đến một khu dân cư bằng đường dây tải điện một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi điện trở của đường dây không đổi, hệ số công suất trong quá trình truyền tải và tiêu thụ luôn bằng 1. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng x% và giữ nguyên điện áp khi truyền tải điện thì hiệu suất truyền tải điện khi đó là 82%. Giá trị của x là

Lời giải: Từ công thức hiệu suất truyền tải và công suất hao phí $\Delta P = \frac{P^2R}{U^2}$, ta tính được tỉ lệ công suất phát ban đầu và sau là $\frac{P_1}{P_2} = \frac{5}{9}$. Kết hợp với điều kiện công suất sử dụng tăng x%, giải phương trình ta tìm được $x = 64$. Đây là bài toán về truyền tải điện năng trong chương trình Vật lý lớp 12.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
  3. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.