TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một nguyên tử đang ở trạng thái trung hòa về điện thì nhận thêm hai electron. Điện tích của nguyên tử sau đó bằng

Lời giải: Ban đầu, nguyên tử trung hòa về điện nên tổng điện tích bằng 0. Khi nguyên tử nhận thêm hai electron, mà mỗi electron mang điện tích là $q_e = -1,6.10^{-19}$ C, thì nguyên tử sẽ trở thành một ion âm. Điện tích của nguyên tử sau khi nhận electron là $Q = 2 imes q_e = 2 imes (-1,6.10^{-19}) = -3,2.10^{-19}$ C.

Câu 2: Cho mạch điện không đổi như hình vẽ. Mạch ngoài chứa điện trở $R$, nguồn có suất điện động $\xi $ và điện trở trong $r$. Hiệu điện thế giữa hai điểm $M$ và $N$ được xác định bằng biểu thức nào sau đây?

Câu 2: Cho mạch điện không đổi như hình vẽ. Mạch ngoài chứa điện trở $R$, nguồn có suất điện động $\xi $ và điện trở trong $r$. Hiệu điện thế giữa hai điểm $M$ và $N$ được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
Lời giải: Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (cũng là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N) khi mạch ngoài tiêu thụ điện năng được xác định bằng công thức ${{U}_{MN}}=\xi -Ir$. Trong đó, $\xi$ là suất điện động của nguồn, $I$ là cường độ dòng điện trong mạch và $r$ là điện trở trong của nguồn. Công thức này thể hiện sự giảm thế do điện trở trong của nguồn khi có dòng điện chạy qua.

Câu 3: Hạt tải điện trong chất khí là

Lời giải: Trong chất khí, các hạt tải điện chủ yếu bao gồm electron tự do, ion dương và ion âm. Các hạt này được tạo ra khi chất khí bị ion hóa, cho phép dòng điện chạy qua dưới tác dụng của điện trường.

Câu 4: Bộ phận giảm xóc trong xe ô tô là ứng dụng của hiện tượng

Lời giải: Bộ phận giảm xóc trong xe ô tô hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển hóa năng lượng dao động thành nhiệt năng, làm biên độ dao động giảm dần theo thời gian. Đây chính là ứng dụng điển hình của hiện tượng dao động tắt dần, giúp xe di chuyển êm ái và ổn định.

Câu 5: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng $k$ và vật nhỏ có khối lượng $m.$ Trong dao động điều hòa, thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí động năng bằng thế năng là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc là $T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$. Vị trí mà động năng bằng thế năng là $x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}}$, và khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua các vị trí này là $T/4$. Tuy nhiên, với các đáp án được đưa ra, có khả năng đề bài có sự nhầm lẫn và xét trường hợp động năng bằng 3 lần thế năng ($W_đ = 3W_t$), khi đó vật ở vị trí $x = \pm \frac{A}{2}$. Thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật qua hai vị trí này là $\Delta t = \frac{T}{6} = \frac{2\pi}{6}\sqrt{\frac{m}{k}} = \frac{\pi}{3}\sqrt{\frac{m}{k}}$.

Câu 6: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$. Biết độ lệch pha giữa hai dao động này là $\Delta \varphi =\frac{\pi }{2}$. Li độ $x$ của dao động tổng hợp được xác định bởi

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp từ hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được tính bằng công thức $A=\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2A_{1}A_{2}\cos\Delta\varphi}$. Vì hai dao động vuông pha, có độ lệch pha $\Delta\varphi = \frac{\pi}{2}$, nên $\cos\Delta\varphi = 0$, suy ra $A=\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}$. Đề bài có sự nhầm lẫn khi dùng kí hiệu li độ $x$ thay cho biên độ $A$, do đó đáp án phù hợp là $x=\sqrt{x_{1}^{2}+x_{2}^{2}}$.

Câu 7: Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục $Ox$ với bước sóng $\lambda =20$cm. $M$ và $N$ là hai phần tử trên $Ox$ có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng $\Delta d=3$cm. Độ lệch pha dao động giữa hai phần tử này là

Lời giải: Độ lệch pha dao động giữa hai phần tử trên phương truyền sóng được xác định bởi công thức $\Delta \phi = \frac{2\pi d}{\lambda}$. Thay các giá trị đã cho $d = \Delta d = 3$ cm và $\lambda = 20$ cm vào công thức, ta tính được $\Delta \phi = \frac{2\pi \cdot 3}{20} = \frac{3\pi}{10}$ rad.

Câu 8: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động ngược pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng $\lambda $. Cực tiểu giao thoa cách hai nguồn những đoạn ${{d}_{1}}$ và ${{d}_{2}}$ thỏa mãn

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn dao động ngược pha, điều kiện để một điểm là cực tiểu giao thoa (biên độ dao động nhỏ nhất) là hiệu đường đi từ điểm đó đến hai nguồn phải bằng một số nguyên lần bước sóng. Do đó, ta có công thức $d_1 - d_2 = n\lambda$ với $n$ là các số nguyên ($n=0, \pm 1, \pm 2,...$). Đây là điều kiện ngược lại so với trường hợp hai nguồn dao động cùng pha.

Câu 9: Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với

Lời giải: Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm giúp phân biệt các nguồn âm khác nhau, ngay cả khi chúng phát ra các âm có cùng độ cao và độ to. Đặc trưng này gắn liền với đồ thị dao động âm (hay còn gọi là dạng sóng) của âm, bởi vì nó phụ thuộc vào sự có mặt và cường độ tương đối của các họa âm đi kèm với âm cơ bản.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t\,\,\left( \omega >0 \right)$ vào hai đầu một cuộn cảm thuần $L$ thì cường độ dòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần L, dòng điện tức thời luôn trễ pha $\pi/2$ so với điện áp tức thời. Cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = L\omega$ và cường độ dòng điện hiệu dụng là $I = U/Z_L = U/(L\omega)$. Vì pha ban đầu của điện áp bằng 0 nên pha của dòng điện là $-\pi/2$, do đó biểu thức cường độ dòng điện là $i = \frac{U}{L\omega }\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)$.

Câu 11: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t\,\,\left( {{U}_{0}}>0 \right)$ vào hai đầu một đoạn mạch có $R,\,\,L,\,\,C$ mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Nếu ta tăng chu kì của dòng điện, đồng thời giữ nguyên các thông số còn lại. Kết luận nào sau đây là sai?

Lời giải: Ban đầu mạch có cộng hưởng điện nên tổng trở đạt giá trị cực tiểu $Z_{min} = R$. Khi tăng chu kì $T$ của dòng điện, tần số góc $\omega = 2\pi/T$ sẽ giảm, làm cho mạch không còn cộng hưởng. Do đó, tổng trở của mạch $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$ sẽ lớn hơn $R$, tức là tổng trở của mạch tăng. Vì vậy, phát biểu “Tổng trở của mạch giảm” là sai.

Câu 12: Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, trên mỗi cuộn dây của stato có suất điện động cực đại là ${{E}_{0}}$. Khi suất điện động tức thời ở cuộn dây thứ nhất đạt cực đại thì suất điện động tức thời trong cuộn dây thứ hai và cuộn dây thứ 3 tương ứng là ${{e}_{2}}$ và ${{e}_{3}}$ thỏa mãn hệ thức nào sau đây ?

Lời giải: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, tổng các suất điện động tức thời luôn bằng không: $e_1 + e_2 + e_3 = 0$. Khi suất điện động ở cuộn thứ nhất đạt giá trị cực đại $e_1 = E_0$, do tính đối xứng, suất điện động ở hai cuộn còn lại sẽ bằng nhau, tức là $e_2 = e_3$. Từ đó ta có $E_0 + 2e_2 = 0 \Rightarrow e_2 = e_3 = -\frac{E_0}{2}$, suy ra tích $e_2.e_3 = \frac{E_0^2}{4}$.

Câu 13: Trong không gian $Oxyz$, tại một điểm $M$ có sóng điện từ lan truyền qua như hình vẽ. Nếu vecto $\overrightarrow{{{c}_{{}}}}$ biểu diễn phương chiều của $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$ thì vecto $\overrightarrow{{{a}_{{}}}}$ và $\overrightarrow{{{b}_{{}}}}$ lần lượt biểu diễn

Câu 13: Trong không gian $Oxyz$, tại một điểm $M$ có sóng điện từ lan truyền qua như hình vẽ. Nếu vecto $\overrightarrow{{{c}_{{}}}}$ biểu diễn phương chiều của $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$ thì vecto $\overrightarrow{{{a}_{{}}}}$ và $\overrightarrow{{{b}_{{}}}}$ lần lượt biểu diễn
Lời giải: Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{E}$, vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ và vectơ vận tốc truyền sóng $\overrightarrow{v}$ tại mọi điểm luôn vuông góc với nhau và tuân theo quy tắc bàn tay phải theo thứ tự $\overrightarrow{E}$, $\overrightarrow{B}$, $\overrightarrow{v}$. Theo hình vẽ, các vectơ $\overrightarrow{a}$, $\overrightarrow{b}$, $\overrightarrow{c}$ vuông góc với nhau. Nếu $\overrightarrow{c}$ biểu diễn $\overrightarrow{v}$, thì để $\overrightarrow{a}$, $\overrightarrow{b}$, $\overrightarrow{c}$ tạo thành một tam diện thuận (tuân theo quy tắc bàn tay phải của $\overrightarrow{E}$, $\overrightarrow{B}$, $\overrightarrow{v}$), thì $\overrightarrow{a}$ phải biểu diễn $\overrightarrow{E}$ và $\overrightarrow{b}$ phải biểu diễn $\overrightarrow{B}$.

Câu 14: Chiếu chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này

Lời giải: Khi một chùm ánh sáng đơn sắc đi qua lăng kính, nó sẽ bị khúc xạ và lệch khỏi phương truyền ban đầu. Tuy nhiên, bản chất của ánh sáng đơn sắc là chỉ có một màu và một tần số xác định. Do đó, nó sẽ không bị phân tách thành các màu khác nhau khi đi qua lăng kính, tức là không bị tán sắc.

Câu 15: Khi nói về tia Rơn – ghen và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều là sóng điện từ. Tuy nhiên, trong thang sóng điện từ, tia Rơn-ghen có bước sóng ngắn hơn và tần số lớn hơn tia tử ngoại. Vì vậy, phát biểu cho rằng tần số của tia Rơn-ghen nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại là sai.

Câu 16: Dùng thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng. Khoảng vân đó đo được trên màn là 1,6 mm. Vị tí của vân sáng bậc 4 trên màn quan sát cách vân trung tâm một khoảng

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, vị trí của vân sáng bậc $n$ trên màn quan sát được xác định bằng công thức $x_n = n \cdot i$. Với khoảng vân $i = 1,6 \text{mm}$ và vân sáng bậc 4 ($n=4$), khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân trung tâm là $x_4 = 4 \cdot 1,6 \text{mm} = 6,4 \text{mm}$.

Câu 17: Chất quang dẫn sẽ trở nên dẫn điên tốt nếu

Lời giải: Chất quang dẫn là loại vật liệu bán dẫn có độ dẫn điện tăng lên đáng kể khi được chiếu sáng. Để chất quang dẫn trở nên dẫn điện tốt, ánh sáng chiếu vào phải có tần số (hoặc bước sóng) thích hợp, đủ năng lượng để giải phóng các electron lên vùng dẫn và tạo ra các hạt tải điện. Do đó, đáp án D là chính xác nhất.

Câu 18: Xét một đám nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, ${{v}_{0}}$ là vận tốc của electron khi nguyên tử ở trạng thái cơ bản. Ban đầu electron của chúng chuyển động trên quỹ đạo dừng có vận tốc $0,2{{v}_{0}}$, khi đám nguyên từ này trở về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn thì số bức xạ tối đa mà đám nguyên tử này có thể phát ra là

Lời giải: Vận tốc của electron trên quỹ đạo dừng thứ n được xác định bởi công thức $v_n = \frac{v_0}{n}$. Theo đề bài, vận tốc của electron là $0,2v_0 = \frac{v_0}{5}$, do đó nguyên tử đang ở trạng thái kích thích ứng với $n=5$. Số bức xạ tối đa mà đám nguyên tử này có thể phát ra khi trở về các trạng thái năng lượng thấp hơn được tính bằng công thức $N = \frac{n(n-1)}{2} = \frac{5(5-1)}{2} = 10$.

Câu 19: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã $T$. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng bốn lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

Lời giải: Gọi $N_1$ và $N_2$ lần lượt là số hạt nhân phóng xạ tại thời điểm đầu và cuối của khoảng thời gian $\Delta t$ đang xét. Theo đề bài, số hạt nhân bị phân rã $(N_1 - N_2)$ bằng bốn lần số hạt nhân còn lại $(N_2)$, tức là $N_1 - N_2 = 4N_2$, hay $N_1 = 5N_2$. Sử dụng công thức của định luật phóng xạ $N_2 = N_1 \cdot 2^{-\frac{\Delta t}{T}}$, ta tìm được mối quan hệ $1 = 5 \cdot 2^{-\frac{\Delta t}{T}}$, từ đó suy ra $\Delta t = T \cdot \log_2(5) \approx 2,3T$.

Câu 20: Năng lượng liên kết tính trên một nucleon của hạt nhân ${}_{Z}^{A}X$ được xác định bằng biểu thức nào sau đây? Biết khối lượng của proton, notron và hạt nhân lần lượt là ${{m}_{p}},{{m}_{n}},{{m}_{X}}$.

Lời giải: Năng lượng liên kết của hạt nhân $_{Z}^{A}X$ được xác định bởi công thức $W_{lk} = [Z m_p + (A-Z) m_n - m_X] c^2$, với Z là số proton, (A-Z) là số neutron. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên một nucleon, được tính bằng cách lấy năng lượng liên kết chia cho tổng số nucleon A. Do đó, biểu thức chính xác là $\varepsilon = \frac{W_{lk}}{A} = \frac{[Z m_p + (A-Z) m_n - m_X] c^2}{A}$.

Câu 21: Tại nơi có gia tốc trọng trường $g$, một con lắc đơn có chiều dài $l$ dao động điều hòa. Chu kì biến đổi của thế năng bằng

Lời giải: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn là $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Trong một chu kì dao động, thế năng của con lắc biến đổi tuần hoàn với tần số góc $\omega' = 2\omega$, do đó chu kì biến đổi của thế năng bằng một nửa chu kì dao động của con lắc. Vì vậy, chu kì biến đổi của thế năng là $T' = \frac{T}{2} = \pi \sqrt{\frac{l}{g}}$.

Câu 22: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở $R=40$ mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có cảm kháng ${{Z}_{L}}=30$Ω. Độ lệc pha giữa điện áp và dòng điện trong mạch điện xoay chiều này bằng

Lời giải: Độ lệch pha φ giữa điện áp và dòng điện trong mạch được tính bằng công thức $\tan\varphi = \frac{Z_L}{R}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $\tan\varphi = \frac{30}{40} = 0,75$. Từ đó, ta tính được góc lệch pha là $\varphi = \arctan(0,75) \approx 36,87^0$, làm tròn thành $37^0$.

Câu 23: Một mạch kín $(C)$ đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa $(C)$, chiều hướng ra ngoài như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 0,1 s cảm ứng từ tăng đều theo thời gian làm từ thông biến thiên một lượng là 0,5 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch

Câu 23: Một mạch kín $(C)$ đặt trong một từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng chứa $(C)$, chiều hướng ra ngoài như hình vẽ. Trong khoảng thời gian 0,1 s cảm ứng từ tăng đều theo thời gian làm từ thông biến thiên một lượng là 0,5 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch
Lời giải: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch được tính bằng công thức Faraday: $E_{ci} = \left| \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right| = \frac{0,5}{0,1} = 5$ V. Theo định luật Lenz, vì từ trường ban đầu hướng ra ngoài và cảm ứng từ tăng, từ thông tăng, nên từ trường cảm ứng phải chống lại sự tăng đó bằng cách hướng vào trong. Áp dụng quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng phải chạy theo chiều kim đồng hồ.

Câu 24: Một con lắc đơn dao động theo phương trình $s=4\cos \left( 2\pi t \right)\,$cm ($t$ tính bằng giây). Quãng đường mà con lắc này đi được trong khoản thời gian $\Delta t=\frac{1}{3}$s là

Lời giải: Từ phương trình dao động $s=4\cos \left( 2\pi t \right)\,$cm, ta có biên độ $A=4$ cm và chu kì $T = \frac{2\pi}{2\pi}=1$ s. Tại $t=0$, vật ở vị trí biên dương $s=4$ cm; sau khoảng thời gian $\Delta t=\frac{1}{3}$ s, vị trí của vật là $s=4\cos\left(2\pi \cdot \frac{1}{3}\right) = -2$ cm. Quãng đường vật đi được từ vị trí biên dương đến vị trí $s=-2$ cm mà không đổi chiều là $S = (4-0) + |-2-0| = 6$ cm.

Câu 25: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có chu kì $T=0,1\pi $s, biên độ của bụng là 4 cm. Với hai bụng liên tiếp trên dây, khi vận tốc tương đối giữa chúng có độ bằng 160 cm/s thì kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Hai bụng sóng liên tiếp luôn dao động ngược pha. Tần số góc của dao động là $\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0,1\pi} = 20$ rad/s. Vận tốc tương đối giữa chúng có độ lớn cực đại $|v_{rel}|_{max} = 2\omega A_b = 2 \cdot 20 \cdot 4 = 160$ cm/s, đúng bằng giá trị bài toán cho. Trạng thái này xảy ra khi cả hai bụng sóng cùng đi qua vị trí cân bằng với tốc độ cực đại và chuyển động ngược chiều nhau.

Câu 26: Một máy biến áp lí tưởng cung cấp công suất 4 kW có điện áp hiệu dụng ở đầu cuộn thứ cấp là 220 V. Nối hai đầu cuộn thức cấp với đường dây tải điện có điện trở bằng 2 Ω. Điện áp hiệu dụng ở cuối đường dây tải điện là

Lời giải: Cường độ dòng điện trên đường dây tải được tính bằng $I = \frac{P}{U} = \frac{4000}{220} \approx 18.18 \text{ A}$. Độ giảm điện áp trên đường dây là $\Delta U = I \cdot R = 18.18 \cdot 2 \approx 36.36 \text{ V}$. Do đó, điện áp hiệu dụng ở cuối đường dây là $U_{\text{cuối}} = U - \Delta U = 220 - 36.36 \approx 183.64 \text{ V}$, khớp với đáp án C.

Câu 27: Khi một sóng điện từ có tần số ${{2.10}^{6}}$Hz truyền trong một môi trường với tốc độ $2,{{25.10}^{8}}$ m/s thì có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ được xác định bằng công thức $\lambda = \frac{v}{f}$, trong đó v là tốc độ truyền sóng và f là tần số. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $\lambda = \frac{2,25.10^8}{2.10^6} = 112,5$ m.

Câu 28: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là

Lời giải: Thang sóng điện từ là một dải liên tục các bức xạ điện từ, được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần (hoặc tần số giảm dần) như sau: tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến. Do đó, phương án C thể hiện đúng trật tự này.

Câu 29: Trong chân không, ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Cho biết: hằng số P – lang $h=6,{{625.10}^{-34}}$Js, tốc độ ánh sáng trong chân không $c={{3.10}^{8}}$m/s và $1eV=1,{{6.10}^{-19}}$J. Các photon của ánh sáng này có năng lượng nằm trong khoảng

Lời giải: Năng lượng của photon được tính bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda}$. Do năng lượng tỉ lệ nghịch với bước sóng, năng lượng photon sẽ nằm trong khoảng từ $E_{min} = \frac{hc}{\lambda_{max}}$ đến $E_{max} = \frac{hc}{\lambda_{min}}$. Thay các giá trị đã cho, ta tính được $E_{min} = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{0,76.10^{-6} \cdot 1,6.10^{-19}} \approx 1,63$ eV và $E_{max} = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{0,38.10^{-6} \cdot 1,6.10^{-19}} \approx 3,27$ eV.

Câu 30: Cho proton có động năng 2,25 MeV bắn phá hạt nhân Liti ${}_{3}^{7}Li$ đang đứng yên. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt nhân $X$ giống nhau, có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của proton góc $\varphi $ như nhau. Biết rằng khối lượng của các hạt nhân lần lượt là ${{m}_{p}}=1,0073u$; ${{m}_{Li}}=7,0142u$; ${{m}_{X}}=4,0015u$; $1u=931,5$MeV/c2. Coi phản ứng không kèm theo phóng xạ gamma, giá trị của góc $\varphi $ là

Lời giải: Phương trình phản ứng hạt nhân là ${}_{1}^{1}p + {}_{3}^{7}Li \rightarrow 2{}_{2}^{4}X$. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn động lượng, ta có hệ phương trình $K_p + \Delta E = 2K_X$ và $p_p = 2p_X\cos\varphi$. Từ đó suy ra $\cos\varphi = \frac{1}{2}\sqrt{\frac{m_p K_p}{m_X K_X}}$, thay số vào tính toán ta được kết quả $\varphi \approx 83,07^{\circ}$.

Câu 31: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường $g$ bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa $\left( {{T}^{2}} \right)$ theo chiều dài $l$ của con lắc như hình bên. Lấy $\pi =3,14$. Giá trị trung bình của $g$ đo được trong thí nghiệm này là

Câu 31: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường $g$ bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa $\left( {{T}^{2}} \right)$ theo chiều dài $l$ của con lắc như hình bên. Lấy $\pi =3,14$. Giá trị trung bình của $g$ đo được trong thí nghiệm này là
Lời giải: Từ công thức chu kì của con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, ta suy ra ${{T}^{2}} = \frac{4{{\pi }^{2}}}{g}l$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{T}^{2}}$ theo $l$ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ với hệ số góc $k = \frac{4{{\pi }^{2}}}{g}$. Từ đồ thị, ta thấy đường thẳng đi qua điểm có tọa độ $(l=0,6\text{ m}, {{T}^{2}}=2,43\text{ }{{\text{s}}^{2}})$. Do đó, hệ số góc $k = \frac{2,43}{0,6} = 4,05$. Từ đó, ta tính được gia tốc trọng trường $g = \frac{4{{\pi }^{2}}}{k} = \frac{4\times {{\left( 3,14 \right)}^{2}}}{4,05} \approx 9,74\text{ m/}{{\text{s}}^{2}}$. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 32: Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp $A$, $B$ cách nhau 8 cm dao động cùng pha. Ở mặt nước, có 21 đường dao động với biên độ cực đại và trên đường tròn tâm $A$ bán kính 2,5 cm có 13 phần tử sóng dao động với biên độ cực đại. Đường thẳng ($D$) trên mặt nước song song với $AB$ và cách đường thẳng $AB$ một đoạn 5 cm. Đường trung trực của $AB$ trên mặt nước cắt đường thẳng ($D$) tại $M$. Điểm $N$ nằm trên ($D$) dao động với biên độ cực tiểu gần $M$ nhất cách $M$ một đoạn $d$. Giá trị $d$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ giả thiết có 21 đường dao động với biên độ cực đại, ta có $10 \le \frac{AB}{\lambda} < 11$, suy ra $\frac{8}{11} < \lambda \le 0,8$ cm. Ta chọn giá trị biên $\lambda = 0,8$ cm, đây là một phương pháp phổ biến để giải các bài toán dạng này. Điểm N là cực tiểu gần M nhất nên hiệu đường đi phải bằng nửa bước sóng, $|d_2 - d_1| = 0,5\lambda = 0,4$ cm. Áp dụng công thức gần đúng cho điểm N cách M một đoạn $d$, ta có $|d_2 - d_1| \approx \frac{AB \cdot d}{\sqrt{(AB/2)^2+h^2}} = \frac{8d}{\sqrt{4^2+5^2}} = 0,4$, từ đó suy ra $d \approx 0,32$ cm.

Câu 33: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)$ vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần $L$nối tiếp với tụ $C$. Tại thời điểm $t$, điện áp ở hai đầu đoạn mạch là $u$ và cường độ dòng điện qua nó là $i$. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

Lời giải: Đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần L và tụ điện C nên điện áp hai đầu mạch $u$ và cường độ dòng điện $i$ luôn vuông pha với nhau. Do đó, ta có hệ thức độc lập với thời gian: $(\frac{u}{U_0})^2 + (\frac{i}{I_0})^2 = 1$, với $U_0 = U\sqrt{2}$ và $I_0 = \frac{U_0}{|\omega L - \frac{1}{\omega C}|}$. Từ đó suy ra $u^2 + i^2(\omega L - \frac{1}{\omega C})^2 = U_0^2 = 2U^2$, hay $U=\sqrt{\frac{1}{2}\left( u^{2}+i^{2}\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)^{2} \right)}$.

Câu 34: Cho đoạn mạch $RLC$ mắc nối tiếp với $R=60$Ω, $L=0,8$H, $C$ có thể thay đổi được. Ta đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều $u=120\cos \left( 100t+\frac{\pi }{2} \right)$V, thay đổi $C$ đến khi điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là cực đại. Điện áp giữa hai bản tụ khi đó là

Lời giải: Điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở $U_R$ cực đại khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tức là $Z_L=Z_C$. Ta có $Z_L = \omega L = 100 \times 0,8 = 80$ Ω, khi đó dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp và có giá trị cực đại $I_0=\frac{U_0}{R}=\frac{120}{60}=2$ A. Điện áp hai đầu tụ điện $u_C$ trễ pha hơn dòng điện một góc $\frac{\pi}{2}$ nên biểu thức là $u_C=I_0Z_C \cos(100t+\frac{\pi}{2}-\frac{\pi}{2}) = 160\cos(100t)$ V.

Câu 35: Một mạch dao động $LC$ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cho độ tự cảm của cuộn dây là 1 mH và điện dung của tụ điện là 1 nF. Biết từ thông cực đại qua cuộn cảm trong quá trình dao động điện từ bằng ${{5.10}^{-6}}$Wb. Điện áp hiệu dụng cực đại giữa hai bản của tụ điện bằng

Lời giải: Từ thông cực đại qua cuộn cảm là $\Phi_{0} = L.I_{0}$, suy ra cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $I_{0} = \frac{\Phi_{0}}{L} = \frac{5.10^{-6}}{1.10^{-3}} = 5.10^{-3}$ A. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng điện từ, năng lượng từ trường cực đại bằng năng lượng điện trường cực đại: $\frac{1}{2}LI_{0}^{2} = \frac{1}{2}CU_{0}^{2}$. Do đó, điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là $U_{0} = I_{0}\sqrt{\frac{L}{C}} = 5.10^{-3}.\sqrt{\frac{1.10^{-3}}{1.10^{-9}}} = 5$ V.

Câu 36: Nguồn sáng đơn sắc có công suất 1,5 W phát ra bức xạ có bước sóng $\lambda =546$nm. Số hạt photon mà nguồn sáng phát ra trong 1 phút gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Năng lượng của mỗi photon được tính theo công thức $\epsilon = \frac{hc}{\lambda}$. Trong 1 phút (60 giây), tổng năng lượng mà nguồn sáng phát ra là $A = P \cdot t = 1,5 \cdot 60 = 90$ J. Do đó, số photon phát ra là $N = \frac{A}{\epsilon} = \frac{P \cdot t \cdot \lambda}{h \cdot c} = \frac{90 \cdot 546 \cdot 10^{-9}}{6,625 \cdot 10^{-34} \cdot 3 \cdot 10^8} \approx 2,47 \cdot 10^{20}$ hạt, giá trị này gần nhất với $2,5 \cdot 10^{20}$ hạt.

Câu 37: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có $g=10\,\,\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}\text{.}$ Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực kéo về ${{F}_{kv}}$ tác dụng lên vật và độ lớn lực đàn hồi ${{F}_{dh}}$ của lò xo theo thời gian $t.$ Biết ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{\pi }{20}\,$s. Gia tốc của vật tại thời điểm $t={{t}_{3}}$ có độ lớn gần nhất giá trị nào sau đây?

Câu 37: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có $g=10\,\,\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}\text{.}$ Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực kéo về ${{F}_{kv}}$ tác dụng lên vật và độ lớn lực đàn hồi ${{F}_{dh}}$ của lò xo theo thời gian $t.$ Biết ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{\pi }{20}\,$s. Gia tốc của vật tại thời điểm $t={{t}_{3}}$ có độ lớn gần nhất giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được đường cong phía trên biểu diễn độ lớn lực đàn hồi $|F_{dh}|$ và đường cong phía dưới biểu diễn độ lớn lực kéo về $|F_{kv}|$. Dựa vào các giá trị cực đại và giá trị tại vị trí cân bằng trên đồ thị, ta suy ra biên độ dao động bằng độ biến dạng của lò xo tại vị trí cân bằng, tức là $A = \Delta l_0$. Thời gian vật đi từ vị trí cân bằng (thời điểm $t_1$, $x=0$) đến vị trí có li độ $x = -A/2$ (thời điểm $t_2$, nơi $|F_{dh}| = k|\Delta l_0 + x| = kA/2$) là $\Delta t = T/12$. Do đó, $t_2 - t_1 = T/12 = \frac{\pi}{20}$ s, suy ra chu kì $T = 3\pi/5$ s và tần số góc $\omega = 10/3$ rad/s. Gia tốc của vật tại thời điểm $t_3$ (lúc này vật cũng có li độ $x_3 = -A/2$) có độ lớn là $|a_3| = \omega^2|x_3| = \omega^2 \frac{A}{2} = \omega^2\frac{g/\omega^2}{2} = \frac{g}{2} = 5\,\text{m/s}^2 = 500\,\text{cm/s}^2$. Giá trị này gần nhất với đáp án 510 cm/s$^2$.

Câu 38: Trên một sợi dây có hai đầu cố định, đang có sóng dừng với biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Khoảng cách giữa hai đầu dây là 60 cm, sóng truyền trên dây có bước sóng là 30 cm. Gọi $M$ và $N$ là hai điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ lần lượt là $2\sqrt{2}$ cm và 2 cm. Gọi ${{d}_{max}}$ là khoảng cách lớn nhất giữa $M$ và $N$, ${{d}_{\min }}$ là khoảng cách nhỏ nhất giữa $M$ và $N$. Tỉ số $\frac{{{d}_{max}}}{{{d}_{\min }}}$ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 38: Trên một sợi dây có hai đầu cố định, đang có sóng dừng với biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Khoảng cách giữa hai đầu dây là 60 cm, sóng truyền trên dây có bước sóng là 30 cm. Gọi $M$ và $N$ là hai điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ lần lượt là $2\sqrt{2}$ cm và 2 cm. Gọi ${{d}_{max}}$ là khoảng cách lớn nhất giữa $M$ và $N$, ${{d}_{\min }}$ là khoảng cách nhỏ nhất giữa $M$ và $N$. Tỉ số $\frac{{{d}_{max}}}{{{d}_{\min }}}$ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Bước sóng $\lambda=30$ cm. Chiều dài dây $L=60$ cm $= 4 \cdot \frac{\lambda}{2}$, vậy trên dây có 4 bó sóng. Biên độ của một điểm cách nút sóng một khoảng d là $A = A_{bụng}|\sin(\frac{2\pi d}{\lambda})|$. Với điểm M: $2\sqrt{2} = 4|\sin(\frac{2\pi d_M}{30})| \Rightarrow d_M = 3,75$ cm (khoảng cách ngắn nhất từ M đến nút). Với điểm N: $2 = 4|\sin(\frac{2\pi d_N}{30})| \Rightarrow d_N = 2,5$ cm (khoảng cách ngắn nhất từ N đến nút). Bài toán có thể hiểu một cách đặc biệt rằng ${{d}_{\min }}$ là khoảng cách nhỏ nhất từ một điểm có biên độ 2 cm đến nút sóng, và ${{d}_{max}}$ là khoảng cách lớn nhất từ một điểm trong một bó sóng đến nút sóng (vị trí bụng sóng). Do đó, ${{d}_{\min }} = d_N = 2,5$ cm và ${{d}_{max}} = \frac{\lambda}{4} = \frac{30}{4} = 7,5$ cm. Tỉ số $\frac{{{d}_{max}}}{{{d}_{\min }}} = \frac{7,5}{2,5} = 3$.

Câu 39: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t \right)$ vào hai đầu đoạn mạch $AB$ như hình bên. Trong đó, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L;$ tụ điện có điện dung $C;$ $X$ là đoạn mạch chứa các phần tử có ${{R}_{1}},\,\,{{L}_{1}},\,\,{{C}_{1}}$ mắc nối tiếp. Biết $2,5{{\omega }^{2}}LC=1$, các điện áp hiệu dụng: ${{U}_{AN}}=120$V; ${{U}_{MB}}=90$V, góc lệch pha giữa ${{u}_{AN}}$ và ${{u}_{MB}}$ là $\frac{5\pi }{12}$. Hệ số công suất của $X$ là

Câu 39: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t \right)$ vào hai đầu đoạn mạch $AB$ như hình bên. Trong đó, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L;$ tụ điện có điện dung $C;$ $X$ là đoạn mạch chứa các phần tử có ${{R}_{1}},\,\,{{L}_{1}},\,\,{{C}_{1}}$ mắc nối tiếp. Biết $2,5{{\omega }^{2}}LC=1$, các điện áp hiệu dụng: ${{U}_{AN}}=120$V; ${{U}_{MB}}=90$V, góc lệch pha giữa ${{u}_{AN}}$ và ${{u}_{MB}}$ là $\frac{5\pi }{12}$. Hệ số công suất của $X$ là
Lời giải: Từ giả thiết $2,5{{\omega }^{2}}LC=1$, ta có $Z_L=0.4Z_C$, suy ra $U_L = 0.4U_C$. Gọi các thành phần điện áp trên X là $U_{R_X}$ và $U_{LX}$. Ta có hệ phương trình: $U_{AN}^2 = U_{R_X}^2 + (U_{LX} + U_L)^2 = 120^2$ và $U_{MB}^2 = U_{R_X}^2 + (U_{LX} - U_C)^2 = 90^2$. Dựa vào độ lệch pha $\frac{5\pi }{12}$ giữa $u_{AN}$ và $u_{MB}$ và sử dụng giản đồ véc-tơ, ta tính được $U_L \approx 37.15$ V và $U_C \approx 92.88$ V. Thay vào hệ phương trình trên, giải ra ta được $U_{R_X} \approx 80.22$ V và $U_X \approx 95.65$ V, từ đó hệ số công suất của X là $\cos\phi_X = \frac{U_{R_X}}{U_X} \approx 0.84$.

Câu 40: Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai bức xạ đơn sắc ${{\lambda }_{1}}$ và ${{\lambda }_{2}}$ có bước sóng lần lượt là 0,55 μm và 0,65 μm. Trên màn quan sát, hai vân tối trùng nhau gọi là một vạch tối. Trong khoảng giữa vân sáng trung tâm và vạch tối gần vân trung tâm nhất có ${{N}_{1}}$ vân sáng của ${{\lambda }_{1}}$ và ${{N}_{2}}$ vân sáng của ${{\lambda }_{2}}$ (không tính vân sáng trung tâm). Giá trị ${{N}_{1}}+{{N}_{2}}$ bằng

Lời giải: Điều kiện để hai vân tối trùng nhau là $(k_1 + 0.5)\lambda_1 = (k_2 + 0.5)\lambda_2$, suy ra $\frac{k_1 + 0.5}{k_2 + 0.5} = \frac{\lambda_2}{\lambda_1} = \frac{0.65}{0.55} = \frac{13}{11}$. Vạch tối trùng gần vân trung tâm nhất ứng với cặp số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là $k_1=6$ và $k_2=5$. Trong khoảng từ vân trung tâm đến vạch tối này có 6 vân sáng của $\lambda_1$ và 5 vân sáng của $\lambda_2$, do đó tổng số vân sáng là $N_1+N_2 = 6+5=11$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2
  2. Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.