TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gia Viễn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gia Viễn giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gia Viễn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật dao động điều hòa với chu kì T. Cơ năng của vật

Lời giải: Cơ năng của một vật dao động điều hòa được bảo toàn nếu bỏ qua ma sát, có giá trị $W = W_đ + W_t = const$. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng không ($W_t = 0$), khi đó động năng đạt giá trị cực đại. Do đó, cơ năng của vật bằng động năng cực đại của nó tại vị trí cân bằng.

Câu 2: Trên sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 6 cm. Khoảng cách giữa hai điểm bụng liên tiếp là

Lời giải: Trong sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai điểm bụng sóng liên tiếp luôn bằng một nửa bước sóng. Với bước sóng $\lambda = 6$ cm, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là $\Delta d = \lambda/2 = 6/2 = 3$ cm.

Câu 3: Một mạch dao động LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ là ${{2.10}^{-6}}C,$ cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $0,1\pi \left( A \right).$ Chu kì dao động điện từ tự do của mạch là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện cực đại $I_0$ và điện tích cực đại $Q_0$ liên hệ với nhau qua tần số góc $\omega$ theo công thức $I_0 = \omega Q_0$. Do đó, chu kì dao động của mạch được tính bằng $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi Q_0}{I_0}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $T = \frac{2\pi .2.10^{-6}}{0,1\pi} = 4.10^{-5}s$.

Câu 4: Cho một dòng điện chạy trong một mạch kín (C) có độ tự cảm L. Trong khoảng thời gian $\Delta t,$ độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch và của từ thông qua (C) lần lượt là $\Delta i$ và $\Delta \Phi .$ Suất điện động tự cảm trong mạch là

Lời giải: Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện, trong đó sự biến thiên của từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch đó. Biểu thức tính suất điện động tự cảm trong mạch là $e_{tc} = -L\frac{\Delta i}{\Delta t}$, trong đó L là độ tự cảm và $\frac{\Delta i}{\Delta t}$ là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện.

Câu 5: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vẫn sáng liên tiếp trên màn là

Lời giải: Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn trong giao thoa Y-âng chính là khoảng vân $i$. Áp dụng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$, ta có $i = \frac{(600 \times 10^{-9}) \times 1.2}{1 \times 10^{-3}} = 0.72 \times 10^{-3}$ m $= 0.72$ mm. Vậy đáp án chính xác là B.

Câu 6: Một máy biến áp lí tưởng cung cấp một dòng điện 20A dưới điện áp hiệu dụng 200V. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 5kV. Cường độ dòng điện hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, công suất ở cuộn sơ cấp bằng công suất ở cuộn thứ cấp, tức là $P_1 = P_2$ hay $U_1 I_1 = U_2 I_2$. Từ đó, ta có thể tính cường độ dòng điện hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là $I_1 = \frac{U_2 I_2}{U_1} = \frac{200 \times 20}{5000} = \frac{4000}{5000} = 0,8A$.

Câu 7: Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch là $i={{I}_{0}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)\left( {{I}_{0}}>0 \right).$ Đại lượng ${{I}_{0}}$ được gọi là

Lời giải: Trong biểu thức của dòng điện xoay chiều $i={{I}_{0}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$, đại lượng ${{I}_{0}}$ là biên độ của dòng điện. Do đó, ${{I}_{0}}$ được gọi là cường độ dòng điện cực đại, là giá trị lớn nhất mà cường độ dòng điện tức thời có thể đạt được.

Câu 8: Sóng điện từ lan truyền trong không gian, tại một điểm dao động của điện trường và từ trường luôn

Lời giải: Theo thuyết sóng điện từ của Maxwell, tại một điểm bất kỳ trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn cùng pha với nhau. Điều này có nghĩa là chúng cùng đạt giá trị cực đại, cực tiểu hoặc bằng không tại cùng một thời điểm.

Câu 9: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây sai?

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của mỗi phôtôn được xác định bởi công thức $E = hf$, trong đó f là tần số của ánh sáng. Do ánh sáng có thể có các tần số khác nhau (tương ứng với các màu sắc khác nhau), nên năng lượng của các phôtôn không phải lúc nào cũng như nhau. Vì vậy, phát biểu “Năng lượng của các phôtôn ánh sáng như nhau” là sai.

Câu 10: Một vật có khối lượng m dao động điều hòa theo phương trình: $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right).$ Mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật được tính bằng công thức

Lời giải: Cơ năng của vật dao động điều hòa được bảo toàn và có giá trị bằng thế năng cực đại tại vị trí biên. Công thức tính thế năng cực đại là $W = \frac{1}{2}kA^2$, mà trong dao động điều hòa ta có mối liên hệ giữa độ cứng k và tần số góc $\omega$ là $k = m\omega^2$. Do đó, công thức tính cơ năng là $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$.

Câu 11: Một kim loại có công thoát electron là A. Biết hằng số lăng là $h$ và tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là c. Giới hạn quang điện của kim loại là

Lời giải: Hiện tượng quang điện xảy ra khi năng lượng của photon ánh sáng kích thích lớn hơn hoặc bằng công thoát A của kim loại, tức là $\epsilon = \frac{hc}{\lambda} \ge A$. Giới hạn quang điện $\lambda_0$ là bước sóng dài nhất của bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện, tương ứng với trường hợp năng lượng photon vừa bằng công thoát. Từ điều kiện $\frac{hc}{\lambda_0} = A$, ta suy ra công thức tính giới hạn quang điện là ${\lambda }_{0}=\frac{hc}{A}$.

Câu 12: Một vật dao động điều hòa có chu kì là T. Tại thời điểm t = 0, vật qua vị trí cân bằng. Thời điểm đầu tiên vận tốc của vật bằng không là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật bằng không khi vật ở vị trí biên (li độ cực đại). Vật xuất phát từ vị trí cân bằng (t = 0), do đó thời điểm đầu tiên vật đến vị trí biên là sau một phần tư chu kì. Vì vậy, thời điểm đầu tiên vận tốc của vật bằng không là $t = \frac{T}{4}$.

Câu 13: Một nhà máy phát điện xoay chiều có công suất phát điện là P và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát là U. Điện năng phát ra từ nhà máy được truyền đến nơi tiêu thụ bằng đường dây có điện trở tổng cộng là r. Coi cường độ dòng điện cùng pha với điện áp. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là

Lời giải: Cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây truyền tải được tính theo công thức $I = \frac{P}{U}$. Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là $P_{hp} = I^2r$. Thay $I$ vào công thức tính công suất hao phí, ta được $P_{hp} = (\frac{P}{U})^2 r = \frac{P^2}{U^2}r$.

Câu 14: Tia nào sau đây được dùng để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các vật rắn?

Lời giải: Tia X được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu thành phần và cấu trúc tinh thể của các vật rắn thông qua phương pháp nhiễu xạ tia X (X-ray Diffraction - XRD). Phương pháp này cho phép xác định vị trí nguyên tử, khoảng cách giữa các lớp tinh thể và cấu trúc mạng tinh thể, cung cấp thông tin chi tiết về vật liệu.

Câu 15: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các

Lời giải: Dòng điện được định nghĩa là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. Trong kim loại, dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do, còn trong dung dịch điện phân, đó là dòng chuyển dời của các ion dương và ion âm.

Câu 16: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có $p$ cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra có tần số là

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện tạo ra được tính bằng công thức $f = n'p$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n'$ là tốc độ quay của roto tính bằng vòng/giây. Theo đề bài, tốc độ quay là n vòng/phút, do đó ta cần đổi đơn vị: $n' = \frac{n}{60}$ vòng/giây. Thay vào công thức ban đầu, ta được biểu thức tính tần số là $f = \frac{np}{60}$.

Câu 17: Bước sóng là khoảng cách giữa hai phần tử sóng

Lời giải: Bước sóng được định nghĩa là khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử sóng dao động cùng pha trên cùng một phương truyền sóng. Điều này có nghĩa là tại hai điểm đó, trạng thái dao động (li độ, vận tốc) hoàn toàn giống nhau và chúng cách nhau một chu kì sóng trong không gian. Do đó, lựa chọn B mô tả chính xác nhất khái niệm bước sóng.

Câu 18: Một chất phóng xạ có khối lượng ban đầu là 100g và chu kì bán rã là 7 ngày đêm. Sau 28 ngày đêm khối lượng chất phóng xạ đó còn lại là

Lời giải: Số chu kì bán rã đã trôi qua là $n = \frac{t}{T} = \frac{28}{7} = 4$ chu kì. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian $t$ được tính bằng công thức $m = m_0 \left(\frac{1}{2}\right)^n$. Thay số vào, ta có $m = 100 \left(\frac{1}{2}\right)^4 = 100 \times \frac{1}{16} = 6,25$ g.

Câu 19: Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là

Lời giải: Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng đặc trưng cho tốc độ lan truyền của trạng thái dao động (hay năng lượng) trong môi trường. Các phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng chứ không di chuyển theo sóng, do đó các lựa chọn A, B, C là không chính xác.

Câu 20: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t\left( U>0 \right)$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Biết tụ điện có dung kháng là ${{Z}_{C}}.$ Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch được tính bằng thương số giữa điện áp hiệu dụng và dung kháng của tụ điện. Với điện áp hiệu dụng là $U$ và dung kháng là $Z_C$, ta có công thức $I = rac{U}{Z_C}$.

Câu 21: Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là

Lời giải: Thiết bị giảm xóc của ô tô có nhiệm vụ làm cho các dao động do xe gặp chướng ngại vật nhanh chóng bị tắt đi. Để làm được điều này, chúng chuyển đổi năng lượng dao động thành nhiệt năng thông qua ma sát của chất lỏng. Do đó, dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc là dao động tắt dần.

Câu 22: Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng năng lượng ${{E}_{n}}=-1,5eV$ sang trạng thái dừng có năng lượng ${{E}_{m}}=-3,43eV.$ Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra là

Lời giải: Năng lượng của photon mà nguyên tử hiđrô phát ra khi chuyển trạng thái dừng là $\epsilon = E_n - E_m = -1,5 - (-3,43) = 1,93 \text{ eV} = 3,088.10^{-19} \text{ J}$. Bước sóng của bức xạ này được xác định bởi công thức $\lambda = \frac{hc}{\epsilon} = \frac{6,625.10^{-34} \times 3.10^8}{3,088.10^{-19}} \approx 0,644.10^{-6} \text{ m}$. Giá trị tính toán được gần nhất với đáp án B.

Câu 23: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết ${{R}_{0}}=30\Omega ,$ cuộn cảm thuần có cảm kháng $20\Omega $ và tụ điện có dung kháng $60\Omega .$ Hệ số công suất của mạch là

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch được tính theo công thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{30^2 + (20-60)^2} = 50\Omega$. Do đó, hệ số công suất của mạch là $\cos\varphi = \frac{R}{Z} = \frac{30}{50} = \frac{3}{5}$.

Câu 24: Một chùm sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm ba thành phần đơn sắc là đỏ, vàng và tím. Chiếu chùm sáng này từ không khí theo phương xiên góc tới mặt nước. Gọi ${{r}_{d}},{{r}_{v}},{{r}_{t}}$ lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng và tia màu tím. Hệ thức đúng là

Lời giải: Hiện tượng này là sự tán sắc ánh sáng khi đi từ không khí vào nước. Chiết suất của nước đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau và tăng dần từ màu đỏ đến tím ($n_đ < n_v r_v > r_t$ hay $r_t < r_v < r_đ$.

Câu 25: Khi một sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

Lời giải: Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ từ không khí vào nước), tần số của sóng được xác định bởi nguồn phát và sẽ không thay đổi. Tuy nhiên, tốc độ truyền sóng và bước sóng sẽ thay đổi do phụ thuộc vào tính chất của môi trường.

Câu 26: Ở một đường sức của một điện trường đều có hai điểm M và N cách nhau 40 cm. Hiệu điện thế giữa M và N là 80V. Cường độ điện trường có độ lớn là

Lời giải: Trong điện trường đều, mối liên hệ giữa hiệu điện thế $U$ giữa hai điểm và cường độ điện trường $E$ là $U = E \cdot d$, với $d$ là khoảng cách giữa hai điểm đó theo phương của đường sức. Áp dụng công thức, ta có cường độ điện trường là $E = U/d = 80V / 0,4m = 200 V/m$. Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 27: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân?

Lời giải: Mức độ bền vững của một hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên mỗi nuclôn, giá trị này càng lớn thì hạt nhân càng bền vững. Các hạt nhân có năng lượng liên kết riêng cao nhất là các hạt nhân bền vững nhất.

Câu 28: Hạt nhân $_{Z}^{A}X$ có số prôtôn là

Lời giải: Theo ký hiệu chuẩn của hạt nhân nguyên tử $_{Z}^{A}X$, đại lượng $Z$ được gọi là số hiệu nguyên tử, cho biết số prôtôn trong hạt nhân. Đại lượng $A$ là số khối, cho biết tổng số prôtôn và nơtron (tổng số nuclôn) trong hạt nhân. Do đó, số prôtôn của hạt nhân $_{Z}^{A}X$ là Z.

Câu 29: Chiếu một chùm sáng đi qua một máy quang phổ lăng kính, chùm sáng lần lượt đi qua

Lời giải: Một máy quang phổ lăng kính có ba bộ phận chính. Chùm sáng đi vào ống chuẩn trực để tạo ra chùm tia song song, sau đó đi qua hệ tán sắc (lăng kính) để phân tích thành các thành phần đơn sắc. Cuối cùng, chùm sáng đi vào buồng tối để thu nhận và quan sát quang phổ. Vì vậy, thứ tự đúng là ống chuẩn trực, hệ tán sắc, rồi đến buồng tối.

Câu 30: Trong nguyên tắc của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, để trộn dao động âm tần với dao động cao tần ta dùng

Lời giải: Trong nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, để trộn dao động âm tần (tín hiệu cần truyền) với dao động cao tần (sóng mang) ta dùng mạch biến điệu. Mạch biến điệu giúp “đặt” thông tin âm thanh lên sóng mang để có thể truyền đi xa, đây là bước quan trọng trong quá trình phát sóng.

Câu 31: Một vật khối lượng 100g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=5\cos \left( 10t+\pi \right)$ và ${{x}_{2}}=10\cos \left( 10t-\frac{\pi }{3} \right)({{x}_{1}},{{x}_{2}}$ tính bằng cm, t tính bằng s). Cơ năng của vật là

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp được xác định bởi công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi) = 5^2 + 10^2 + 2 \cdot 5 \cdot 10 \cdot \cos(\pi - (-\frac{\pi}{3})) = 75$ cm$^2$. Do đó, cơ năng của vật là $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2 = \frac{1}{2} \cdot 0,1 \cdot 10^2 \cdot (75 \cdot 10^{-4}) = 0,0375 \text{ J} = 37,5 \text{ mJ}$.

Câu 32: Một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng đặt tại điểm O trong môi trường đồng tính, không hấp thụ và không phản xạ âm. A, B là hai điểm nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Biết mức cường độ âm tại A và B lần lượt là 60 dB và 20 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

Lời giải: Mối liên hệ giữa mức cường độ âm L và khoảng cách r đến nguồn âm điểm là $L_1 - L_2 = 20\log(r_2/r_1)$. Áp dụng cho hai điểm A và B, ta có $60 - 20 = 20\log(r_B/r_A)$, suy ra $r_B = 100r_A$. Vì M là trung điểm của AB nên khoảng cách từ M tới nguồn O là $r_M = (r_A + r_B)/2 = 50,5r_A$, do đó mức cường độ âm tại M là $L_M = L_A - 20\log(r_M/r_A) = 60 - 20\log(50,5) \approx 26$ dB.

Câu 33: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương vuông góc với mặt chất lỏng phát ra hai sóng kết hợp với bước sóng $\lambda .$ Gọi C, D là hai điểm ở mặt chất lỏng sao cho ABCD là hình vuông. I là trung điểm của AB. M là một điểm nằm trong hình vuông ABCD xa I nhất mà phần tử chất lỏng tại đó dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn. Biết $AB=6,6\lambda .$ Độ dài đoạn thẳng MI gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Một điểm M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn kết hợp cùng pha khi thỏa mãn hai điều kiện: $d_2 - d_1 = 2k\lambda$ và $d_1 + d_2 = 2n\lambda$, với k, n là các số nguyên. Để tìm điểm M xa I nhất, ta cần tìm cặp số nguyên (k, n) phù hợp sao cho M nằm trong hình vuông và khoảng cách MI lớn nhất. Qua khảo sát, cặp $(k=1, n=7)$ cho giá trị MI lớn nhất thỏa mãn điều kiện, khi đó $MI = \lambda\sqrt{n^2 + k^2 - (AB/2\lambda)^2} = \lambda\sqrt{7^2 + 1^2 - 3,3^2} \approx 6,25\lambda$.

Câu 34: Một học sinh nhìn thấy rõ những vật ở cách mắt từ 11cm đến 101 cm. Học sinh đó đeo kính cận đặt cách mắt 1 cm để nhìn rõ các vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đeo kính này, vật gần nhất mà học sinh đó nhìn rõ cách mắt một khoảng là

Lời giải: Tiêu cự của kính cận được xác định để ảnh của vật ở vô cực hiện ở điểm cực viễn của mắt: $f = -(OC_V - l) = -(101 - 1) = -100\text{ cm}$. Khi đeo kính và nhìn vật gần nhất, ảnh ảo của vật phải hiện ở điểm cực cận của mắt, tức cách kính một khoảng $d' = -(OC_C - l) = -(11 - 1) = -10\text{ cm}$. Từ công thức thấu kính, ta tính được khoảng cách từ vật đến kính là $d \approx 11,11\text{ cm}$, suy ra khoảng cách từ vật đến mắt là $11,11 + 1 = 12,11\text{ cm}$.

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m = 250 g và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức theo phương trùng với trục của lò xo dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn $F={{F}_{0}}\cos \omega t\left( N \right)$. Khi thay đổi $\omega $ thì biên độ dao động của viên bi thay đổi. Khi $\omega $ lần lượt là 10 rad/s và 15 rad/s thì biên độ dao động của viên bi tương ứng là A1 và A2. So sánh A1 và A2.

Lời giải: Tần số góc riêng của con lắc lò xo là $\omega_0 = \sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{100}{0.25}} = 20$ rad/s. Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động càng lớn khi tần số của ngoại lực $\omega$ càng gần tần số riêng $\omega_0$ của hệ. Ta có $|\omega_1 - \omega_0| = |10 - 20| = 10$ rad/s và $|\omega_2 - \omega_0| = |15 - 20| = 5$ rad/s, do đó $\omega_2$ gần $\omega_0$ hơn nên biên độ tương ứng ${{A}_{2}}$ sẽ lớn hơn ${{A}_{1}}$.

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right)$ vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần $100\Omega ,$ cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp ở hai đầu tụ điện là ${{u}_{c}}=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{2} \right)V.$ Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là

Lời giải: Pha ban đầu của dòng điện là $\phi_i = \phi_{u_C} + \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} = 0$. Vì pha của dòng điện bằng pha của điện áp toàn mạch ($\phi_u = 0$) nên mạch xảy ra cộng hưởng, lúc này cường độ dòng điện hiệu dụng là $I = \frac{U}{R} = \frac{200}{100} = 2$ A. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là $P = I^2 R = 2^2 \cdot 100 = 400$ W.

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều $u=50\sqrt{10}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $R=100\Omega ,$ tụ điện và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm có giá trị cực đại thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là 200V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch khi đó là

Lời giải: Điện áp hiệu dụng của mạch là $U = \frac{50\sqrt{10}}{\sqrt{2}} = 50\sqrt{5}$ V. Khi L biến thiên để $U_L$ đạt giá trị cực đại, ta có hệ thức $U^2 = U_L(U_L - U_C)$, thay $U_C=200$V và $U=50\sqrt{5}$V ta giải được $U_L = 250$V. Điện áp hiệu dụng trên điện trở là $U_R=\sqrt{U^2-(U_L-U_C)^2}=100$V, suy ra cường độ dòng điện cực đại $I_0=\frac{U_R\sqrt{2}}{R}=\sqrt{2}$A. Độ lệch pha của u so với i là $\tan\phi=\frac{U_L-U_C}{U_R}=0,5 \Rightarrow \phi \approx 0,464$ rad, vậy pha ban đầu của dòng điện là $\phi_i = -\phi \approx -0,464$ rad.

Câu 38: Một con lắc lò xo gồm một lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật M có khối lượng 3 kg được đặt trên mặt phẳng ngang. Khi M đang ở vị trí cân bằng thì một vật nhỏ m có khối lượng 1 kg chuyển động với tốc độ 2 m/s về phía đầu cố định của lò xo và dọc theo trục lò xo đến va chạm vào M. Biết va chạm mềm và bỏ qua ma sát. Biên độ dao động của hệ sau va chạm là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho va chạm mềm, ta có $m \cdot v_0 = (M+m)V$, suy ra vận tốc của hệ sau va chạm là $V = 0.5$ m/s. Vận tốc này chính là vận tốc cực đại của hệ dao động tại vị trí cân bằng, do đó biên độ dao động được xác định bằng công thức bảo toàn cơ năng $\frac{1}{2}(M+m)V^2 = \frac{1}{2}kA^2$, giải ra ta được $A = 0.1$ m = 10 cm.

Câu 39: Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng cách khảo sát sự phụ thuộc của chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{T}^{2}}$ vào chiều dài của con lắc như hình vẽ. Học sinh này xác định được góc $\alpha ={{76}^{0}}.$ Lấy $\pi \approx 3,14.$ Theo kết quả thí nghiệm thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm là

Câu 39: Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng cách khảo sát sự phụ thuộc của chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{T}^{2}}$ vào chiều dài của con lắc như hình vẽ. Học sinh này xác định được góc $\alpha ={{76}^{0}}.$ Lấy $\pi \approx 3,14.$ Theo kết quả thí nghiệm thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm là
Lời giải: Chu kì của con lắc đơn được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, suy ra $T^2 = (\frac{4\pi^2}{g})l$. Đồ thị $T^2$ theo $l$ là một đường thẳng có hệ số góc $k = \tan\alpha = \frac{4\pi^2}{g}$, với $\alpha$ là góc hợp bởi đồ thị với trục hoành $Ol$. Từ đó ta suy ra gia tốc trọng trường là $g = \frac{4\pi^2}{\tan\alpha} = \frac{4 \cdot (3,14)^2}{\tan 76^\circ} \approx 9,83 \, m/s^2$.

Câu 40: Đặt hiệu điện thế xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos (100\pi t+\varphi )$(V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo đúng thứ tự gồm ${{R}_{1}},{{R}_{2}}({{R}_{1}}=2{{\text{R}}_{2}})$ và cuộn thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L cho đến khi hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa R2 và L lệch pha cực đại so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Xác định góc lệch pha cực đại đó.

Lời giải: Độ lệch pha α giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chứa $R_2$ và L ($u_{R2L}$) và hiệu điện thế toàn mạch (u) được tính theo công thức $tan(α) = \frac{2(Z_L/R_2)}{3+(Z_L/R_2)^2}$. Góc α đạt cực đại khi $Z_L = R_2\sqrt{3}$, và giá trị cực đại đó là $α_{max} = \frac{\pi}{6}$ rad. Trong các đáp án đã cho, giá trị $0,2\pi$ là gần nhất với kết quả tính toán ($0,167\pi$ rad).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  3. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.