TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại ${{v}_{\max }}$. Tần số góc của vật dao động là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là tốc độ cực đại và được xác định bởi công thức $v_{\max} = \omega A$. Từ đây, ta suy ra công thức tính tần số góc của vật dao động là $\omega = \frac{v_{\max}}{A}$.

Câu 2: Khi một vật dao động điều hòa thì

Lời giải: Trong dao động điều hòa, vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng. Tại vị trí cân bằng, độ lớn của lực kéo về và gia tốc tác dụng lên vật bằng không, trong khi chúng đạt độ lớn cực đại ở các vị trí biên.

Câu 3: Sóng siêu âm

Lời giải: Sóng siêu âm là sóng cơ học, tương tự như sóng âm thanh nhưng có tần số cao hơn. Đặc điểm của sóng cơ học là cần có môi trường vật chất (rắn, lỏng, khí) để truyền đi, do đó chúng không thể truyền được trong chân không. Các lựa chọn khác đều sai vì sóng siêu âm có thể truyền trong chất khí và truyền trong chất rắn nhanh hơn trong chất lỏng.

Câu 4: Suất điện động $e=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)$ có giá trị cực đại là

Lời giải: Biểu thức của suất điện động xoay chiều có dạng tổng quát là $e = E_0\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $E_0$ là giá trị cực đại. Đối chiếu với biểu thức đã cho $e=200\sqrt{2}\cos ( 100\pi t+\pi )(V)$, ta xác định được giá trị cực đại của suất điện động là $E_0 = 200\sqrt{2}\,V.$

Câu 5: Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r và tụ điện có điện dung C được mắc nối tiếp vào điện áp $u={{U}_{0}}\cos \omega t.$ Tổng trở của đoạn mạch tính theo công thức:

Lời giải: Mạch điện gồm điện trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm có điện trở trong r, nên tổng điện trở của mạch là $R_{tđ} = R + r$. Cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = \omega L$ và dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{\omega C}$. Do đó, tổng trở của đoạn mạch được xác định theo công thức $Z = \sqrt{{(R+r)}^{2} + {(Z_L - Z_C)}^{2}} = \sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}}}.$.

Câu 6: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có tần số $2,{{924.10}^{15}}\left( Hz \right)$ qua một khối khí Hiđrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp. Khi đó trong quang phổ phát xạ của khí Hiđrô chỉ có ba vạch ứng với các tần số $2,{{924.10}^{15}}\left( Hz \right)$; $2,{{4669.10}^{15}}\left( Hz \right)$ và f chưa biết. Tính f?

Lời giải: Khi nguyên tử Hiđrô phát xạ ra 3 vạch phổ, chứng tỏ nó đã được kích thích lên trạng thái dừng có n=3. Theo tiên đề Bo về sự phát xạ và hấp thụ năng lượng, ta có mối liên hệ giữa các tần số: $f_{31} = f_{32} + f_{21}$, trong đó $f_{31}$ là tần số lớn nhất. Do đó, $f_{31} = 2,924.10^{15}$ Hz, một trong hai tần số còn lại là $2,4669.10^{15}$ Hz, vậy tần số f cần tìm là $f = f_{31} - 2,4669.10^{15} = 0,4571.10^{15}$ Hz.

Câu 7: Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do

Lời giải: Sóng ngắn trong vô tuyến điện có khả năng truyền đi rất xa trên Trái Đất là nhờ hiện tượng phản xạ liên tiếp giữa tầng điện li và mặt đất. Tầng điện li hoạt động như một “gương” phản xạ, giúp sóng ngắn “nhảy” nhiều lần qua lại giữa bầu khí quyển và bề mặt Trái Đất, từ đó vượt qua đường chân trời và lan truyền đến những khoảng cách lớn.

Câu 8: Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch xoay chiều có biểu thức $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ (t tính bằng giây). Thời điểm gần nhất điện áp tức thời bằng $\frac{{{U}_{0}}}{2}$ tính từ thời điểm $t=0$ là

Lời giải: Thay giá trị $u = \frac{{{U}_{0}}}{2}$ vào biểu thức điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)$, ta được phương trình $\frac{{{U}_{0}}}{2} = {{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)$. Điều này tương đương với $\cos \left( 100\pi t \right) = \frac{1}{2}$. Để tìm thời điểm gần nhất tính từ $t=0$, ta lấy nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình, tức là $100\pi t = \frac{\pi}{3}$, suy ra $t = \frac{1}{300}s$.

Câu 9: Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là

Lời giải: Các tia bị lệch trong điện trường và từ trường là các tia gồm các hạt mang điện tích. Tia $\gamma$ và tia X có cùng bản chất là sóng điện từ, không mang điện tích nên chúng không bị lệch trong điện trường và từ trường. Trong khi đó, tia $\alpha$ là dòng hạt nhân Heli mang điện dương và tia $\beta$ là dòng electron/positron mang điện nên chúng bị lệch.

Câu 10: Mạch điện RCL nối tiếp có C thay đổi được. Điện áp hai đầu đoạn mạch $u=150\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right).$ Khi $C={{C}_{1}}=\frac{62,5}{\pi }\mu F$ thì mạch tiêu thụ công suất cực đại ${{P}_{\max }}=93,75W.$ Khi $C={{C}_{2}}=\frac{1}{9\pi }mF$ thì điện áp hai đầu đoạn mạch RC và cuộn dây vuông pha với nhau, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây khi đó là

Lời giải: Từ điều kiện công suất cực đại, ta xác định được tổng trở thuần của mạch $R_{t} = R+r = 240\,\Omega$ và cảm kháng $Z_L = 160\,\Omega$. Khi $C=C_2$, điện áp hai đầu đoạn RC và cuộn dây vuông pha, ta có hệ thức $R \cdot r = Z_L \cdot Z_{C2}$, giải hệ phương trình tìm được $R=r=120\,\Omega$. Do đó, cường độ dòng điện trong mạch là $I=0,6\,A$, và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là $U_d = I \sqrt{r^2+Z_L^2} = 120\,V$.

Câu 11: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc xác định, thì tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 5. Sau đó giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 so với vân sáng trung tâm. Ban đầu khoảng cách giữa hai khe là

Lời giải: Ban đầu, vị trí vân sáng bậc 5 tại M là $x_M = 5\frac{\lambda D}{a}$. Sau khi giảm khoảng cách hai khe một đoạn 0,2 mm, tại M trở thành vân tối thứ 5 (ứng với k=4) có vị trí $x_M = (4 + 0,5)\frac{\lambda D}{a - 0,2}$. Do vị trí của M không đổi nên ta có $5\frac{\lambda D}{a} = 4,5\frac{\lambda D}{a - 0,2}$, suy ra $5(a - 0,2) = 4,5a$, giải phương trình ta được a = 2 mm.

Câu 12: Tìm phát biểu sai về độ hụt khối?

Lời giải: Độ hụt khối được định nghĩa là hiệu giữa tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân và khối lượng của hạt nhân đó. Do có năng lượng liên kết giữ các nuclôn lại với nhau, khối lượng của một hạt nhân thực tế luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo nên nó. Vì vậy, phát biểu “Khối lượng của một hạt nhân luôn lớn hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó” là sai.

Câu 13: Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung $0,125\,\mu F$ và một cuộn cảm có độ tự cảm $50\,\mu H.$ Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 4,5 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng trong mạch dao động LC lí tưởng, ta có năng lượng điện trường cực đại bằng năng lượng từ trường cực đại: $\frac{1}{2}CU_{0}^{2} = \frac{1}{2}LI_{0}^{2}$. Suy ra cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = U_0\sqrt{\frac{C}{L}} = 4,5 \cdot \sqrt{\frac{0,125 \cdot 10^{-6}}{50 \cdot 10^{-6}}} = 0,225\,A$.

Câu 14: Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

Lời giải: Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong, tức là hiện tượng ánh sáng kích thích các electron từ vùng hóa trị chuyển lên vùng dẫn, làm tăng số lượng hạt tải điện trong chất bán dẫn. Điều này dẫn đến sự giảm đáng kể của điện trở suất của vật liệu khi có ánh sáng chiếu vào, cho phép nó được dùng làm cảm biến ánh sáng. Các linh kiện khác như tế bào quang điện (thường là quang điện ngoài) hay điôt phát quang (phát ra ánh sáng) có nguyên lý hoạt động khác.

Câu 15: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng cơ được tính bằng công thức $\lambda = v \cdot T$, trong đó $v$ là tốc độ truyền sóng và $T$ là chu kì của sóng. Với tốc độ $v = 1 \text{ m/s}$ và chu kì $T = 0,5 \text{ s}$, ta có $\lambda = 1 \text{ m/s} \cdot 0,5 \text{ s} = 0,5 \text{ m}$. Chuyển đổi sang centimet, bước sóng là $0,5 \text{ m} = 50 \text{ cm}$.

Câu 16: Mạch gồm cuộn cảm và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn xoay chiều $u=100\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)$, $\omega $ không đổi. Điều chỉnh diện dung để mạch cộng hưởng, lúc này hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng 200 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa 2 bản tụ là

Lời giải: Khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì cảm kháng bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$). Do đó, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ điện ($U_L = I.Z_L = I.Z_C = U_C$). Theo đề bài, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là $U_L = 200$ V, suy ra hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ cũng là $U_C = 200$ V.

Câu 17: Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng $0,5\,\mu m$ khi bị chiếu sáng bởi bức xạ $0,3\,\mu m.$ Hãy tính phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên.

Lời giải: Năng lượng của phôtôn kích thích là $E_1 = \frac{hc}{\lambda_1}$ và của phôtôn phát quang là $E_2 = \frac{hc}{\lambda_2}$. Phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình là $\Delta E = E_1 - E_2 = hc(\frac{1}{\lambda_1} - \frac{1}{\lambda_2}) = 6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8 \cdot (\frac{1}{0,3.10^{-6}} - \frac{1}{0,5.10^{-6}}) \approx 2,65.10^{-19} J$.

Câu 18: Một bếp điện 115 V – 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ

Lời giải: Điện trở của bếp điện được tính theo công thức $R = U_{đm}^2 / P_{đm} = 115^2 / 1000 = 13,225$ Ω. Khi cắm vào mạng điện 230 V, cường độ dòng điện thực tế chạy qua bếp là $I = U / R = 230 / 13,225 \approx 17,39$ A. Do cường độ dòng điện này (17,39 A) lớn hơn giới hạn chịu đựng của cầu chì (15 A) nên cầu chì sẽ bị đứt (nổ) để bảo vệ thiết bị.

Câu 19: Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian $\left( t=0 \right)$ là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu $t=0$, vật ở vị trí biên $x=A$. Sau thời gian $t = \frac{T}{8}$, li độ của vật là $x = A \cos(\frac{2\pi}{T} \cdot \frac{T}{8}) = A \cos(\frac{\pi}{4}) = \frac{A\sqrt{2}}{2}$. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này là $S = A - x = A(1 - \frac{\sqrt{2}}{2}) \approx 0,293A$, do đó phát biểu A là sai.

Câu 20: Hạt nhân $_{11}^{24}Na$ có

Lời giải: Kí hiệu hạt nhân $_{Z}^{A}X$ cho biết hạt nhân có số khối là A và số hiệu nguyên tử là Z. Từ kí hiệu $_{11}^{24}Na$, ta có số prôtôn (số hiệu nguyên tử) là Z = 11 và số khối là A = 24. Số nơtrôn trong hạt nhân được tính bằng công thức N = A - Z = 24 - 11 = 13.

Câu 21: Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là${{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}m.$ Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử Hiđrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính $r=13,{{25.10}^{-10}}m.$ Quỹ đạo có tên gọi là quỹ đạo dừng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ n của electron trong nguyên tử Hiđrô là $r_n = n^2 r_0$. Từ dữ kiện, ta có tỉ số $\frac{r}{r_0} = \frac{13,25.10^{-10}}{5,3.10^{-11}} = 25$, suy ra $n^2 = 25 \Rightarrow n=5$. Tên các quỹ đạo dừng tương ứng với n = 1, 2, 3, 4, 5 lần lượt là K, L, M, N, O, do đó đây là quỹ đạo dừng O.

Câu 22: Hai nguồn sóng cơ kết hợp là hai nguồn dao động

Lời giải: Hai nguồn sóng cơ kết hợp là hai nguồn dao động cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian. Đây là điều kiện tiên quyết để có thể quan sát được hiện tượng giao thoa sóng ổn định. Các yếu tố khác như cùng phương, cùng biên độ chỉ là những trường hợp riêng hoặc điều kiện phụ trợ cho việc quan sát rõ nét hơn.

Câu 23: Chọn câu đúng nhất. Tia tử ngoại được dùng

Lời giải: Tia tử ngoại được ứng dụng để phát hiện các vết nứt nhỏ trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại, đặc biệt là khi kết hợp với các chất lỏng thẩm thấu huỳnh quang. Dưới tác dụng của tia tử ngoại, các chất này sẽ phát sáng, giúp dễ dàng nhận biết các khuyết tật. Các lựa chọn khác như chụp ảnh bề mặt Trái Đất, tìm khuyết tật bên trong hay chụp điện trong y tế là ứng dụng của tia hồng ngoại, tia X hoặc tia gamma.

Câu 24: Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở li độ $x=10\,cm,$ vật có vận tốc là $200\sqrt{3}\pi \,cm/s.$ Chu kì dao động của vật là

Lời giải: Biên độ dao động của vật là $A = L/2 = 40/2 = 20\,cm.$ Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian $A^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}$, ta có $20^2=10^2+\frac{(200\sqrt{3}\pi)^2}{\omega^2}$, suy ra tần số góc $\omega = 20\pi \,rad/s.$ Từ đó, chu kì dao động của vật là $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20\pi} = 0,1\,s.$

Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều $u=200\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần $100\left( \Omega \right)$, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm $\frac{1}{\pi }\left( H \right)$ và tụ điện có điện dung C từ $\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)$ đến $\frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)$ thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \Omega$. Khi điện dung C thay đổi từ $\frac{200}{\pi} \mu F$ đến $\frac{50}{\pi} \mu F$ thì dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C}$ tăng từ $50 \Omega$ đến $200 \Omega$. Vì giá trị $Z_C = Z_L = 100 \Omega$ (điều kiện cộng hưởng) nằm trong khoảng biến thiên này, nên cường độ dòng điện hiệu dụng sẽ tăng đến giá trị cực đại khi $Z_C = 100 \Omega$ rồi sau đó giảm.

Câu 26: Một con lắc đơn có độ dài ${{l}_{1}}$ dao động với chu kì ${{T}_{1}}=0,8\,s.$ Một con lắc đơn khác có độ dài ${{l}_{2}}$ dao động với chu kì ${{T}_{2}}=0,6\,s.$ Chu kì của con lắc đơn có độ dài ${{l}_{1}}+{{l}_{2}}$ là

Lời giải: Ta có công thức tính chu kì của con lắc đơn là $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, suy ra $T^2$ tỉ lệ thuận với chiều dài $l$. Đối với con lắc có độ dài $l = l_1 + l_2$, chu kì T của nó được tính theo công thức $T^2 = T_1^2 + T_2^2$. Thay số liệu vào, ta được $T = \sqrt{0,8^2 + 0,6^2} = 1,0$ s.

Câu 27: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều $u={{U}_{0}}\sin \left( \omega t \right)$ thì dòng điện trong mạch là $i={{I}_{0}}\sin \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\left( A \right).$ Đoạn mạch điện này luôn có

Lời giải: Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện được xác định bởi $\phi = \phi_u - \phi_i = 0 - \frac{\pi}{6} = -\frac{\pi}{6}.$ Vì $\phi {{Z}_{L}}.$

Câu 28: Chọn phương án sai. Các bức xạ có bước sóng càng ngắn

Lời giải: Các bức xạ có bước sóng càng ngắn thì năng lượng của photon càng lớn. Điều này làm tăng khả năng đâm xuyên (A), khả năng ion hóa không khí (D) và khả năng kích thích phát quang các chất (C). Tuy nhiên, hiện tượng giao thoa dễ quan sát hơn đối với các bức xạ có bước sóng dài hơn, ví dụ như ánh sáng nhìn thấy, khi bước sóng tương đương hoặc lớn hơn kích thước khe. Do đó, nói bức xạ có bước sóng càng ngắn càng “dễ gây ra hiện tượng giao thoa” là không chính xác.

Câu 29: Một điện trường đều có cường độ điện trường E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, $d=\overline{MN}$ là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế U giữa hai điểm M, N, cường độ điện trường đều E và độ dài đại số $d = \overline{MN}$ của đoạn MN trên cùng một đường sức điện được cho bởi công thức $U = E \cdot d$. Từ đó, ta suy ra biểu thức tính cường độ điện trường là $E = \frac{U}{d}$.

Câu 30: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo trục Ox nằm ngang, vật nặng có khối lượng 150 g và năng lượng dao động 38,4 mJ (chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Tại thời điểm vật có tốc độ $16\pi \left( cm/s \right)$ thì độ lớn lực kéo về là 0,96 N. Lấy ${{\pi }^{2}}=10.$ Độ cứng của lò xo là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại thời điểm vật có tốc độ $16\pi \, (cm/s)$, ta có $E = W_đ + W_t = \frac{1}{2}mv^2 + \frac{1}{2}kx^2$. Từ công thức độ lớn lực kéo về $|F_{kv}| = k|x| = 0,96 \, N$, ta rút ra được $x^2 = (\frac{0,96}{k})^2$. Thay tất cả các giá trị đã biết (đổi đơn vị về SI) vào phương trình bảo toàn cơ năng, ta có $38,4 \cdot 10^{-3} = \frac{1}{2} \cdot 0,15 \cdot (0,16\pi)^2 + \frac{0,96^2}{2k}$ và giải ra được $k = 24 \, N/m$.

Câu 31: Một khung dây phẳng diện tích $20\,c{{m}^{2}},$ gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc $30{}^\circ $ và có độ lớn bằng ${{2.10}^{-4}}T.$ Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?

Lời giải: Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của khung dây là $\alpha = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ$. Áp dụng công thức tính suất điện động cảm ứng, ta có $|e_c| = |N \frac{\Delta \Phi}{\Delta t}| = |N \cdot S \cdot \cos\alpha \cdot \frac{\Delta B}{\Delta t}| = |10 \cdot 20 \cdot 10^{-4} \cdot \cos 60^\circ \cdot \frac{0 - 2 \cdot 10^{-4}}{0,01}| = 2 \cdot 10^{-4} \, V = 200 \, \mu V$.

Câu 32: Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là ${{T}_{A}}=0,2\left( h \right)$ và ${{T}_{B}}.$ Ban đầu số nguyên tử A gấp bốn lần số nguyên tử B, sau 2 h số nguyên tử của A và B bằng nhau. Tính ${{T}_{B}}.$

Lời giải: Số hạt nhân còn lại của một chất phóng xạ tại thời điểm t được xác định bởi công thức $N = N_0 \cdot 2^{-t/T}$. Theo điều kiện bài toán, ban đầu $N_{0A} = 4N_{0B}$ và tại $t = 2$ h thì $N_A = N_B$, ta có phương trình: $4N_{0B} \cdot 2^{-2/0,2} = N_{0B} \cdot 2^{-2/T_B}$. Giải phương trình $4 \cdot 2^{-10} = 2^{-2/T_B}$, hay $2^{-8} = 2^{-2/T_B}$, ta tìm được chu kì bán rã của B là $T_B = 0,25$ h.

Câu 33: Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn ${{S}_{1}}{{S}_{2}}=9\lambda $ phát ra dao động $u=a\cos \omega t.$ Trên đoạn ${{S}_{1}}{{S}_{2}}$ số điểm có biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn (không kể hai nguồn) là

Lời giải: Một điểm M trên đoạn $S_1S_2$ có biên độ cực đại khi hiệu đường đi $d_2 - d_1 = k\lambda$. Để M cùng pha với hai nguồn, vì tổng đường đi $d_1 + d_2 = S_1S_2 = 9\lambda$ (hệ số $9$ là số lẻ), nên hệ số $k$ cũng phải là số nguyên lẻ. Do M nằm giữa hai nguồn (không kể hai nguồn), ta có $-9\lambda < d_2 - d_1 < 9\lambda$, suy ra $-9 < k < 9$. Các giá trị $k$ nguyên lẻ thỏa mãn là $k = \pm 1, \pm 3, \pm 5, \pm 7$, do đó có 8 điểm.

Câu 34: Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox. Ở thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm ${{t}_{1}}=\frac{1}{48}s$ thì động năng giảm đi 2 lần so với lúc đầu mà vật vẫn chưa đổi chiều chuyển động, đến thời điểm ${{t}_{2}}=\frac{7}{48}s$ vật đi được quãng đường 15 cm kể từ thời điểm ban đầu. Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Từ điều kiện ban đầu vật ở VTCB theo chiều dương, ta có phương trình dao động $x=A\sin(\omega t)$. Dựa vào dữ kiện động năng ở thời điểm $t_1 = \frac{1}{48}s$, ta suy ra tần số góc $\omega = 16\pi$ rad/s và chu kỳ $T = 1/8$ s. Tại thời điểm $t_2 = \frac{7}{48}s = T + T/6$, quãng đường vật đi được là $S = 4A + A\sin(\omega \cdot T/6) = 4A + A\sqrt{3}/2 = 15$ cm, giải phương trình ta được $A \approx 3,08$ cm, gần nhất với giá trị 3 cm.

Câu 35: Một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực, rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút, dòng điện xoay chiều phát ra có tần số là

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện một pha tạo ra được tính bằng công thức $f = p \cdot \frac{n}{60}$, trong đó $p$ là số cặp cực và $n$ là tốc độ quay của rôto (vòng/phút). Với 5 cặp cực ($p=5$) và rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút ($n=300$), ta có $f = 5 \cdot \frac{300}{60} = 5 \cdot 5 = 25 \text{ Hz}$. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 36: Một người khi đeo kính có độ tụ $+2$ dp có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 27 cm tới vô cùng. Biết kính đeo cách mắt 2 cm. Khoảng cực cận của mắt người đó là

Lời giải: Tiêu cự của kính là $f = 1/D = 1/2 = 0,5$ m $= 50$ cm. Khi người đó nhìn vật ở điểm gần nhất qua kính, vật cách mắt 27 cm (tức là cách kính $d = 27 - 2 = 25$ cm), ảnh ảo của vật qua kính phải hiện ở điểm cực cận của mắt. Áp dụng công thức thấu kính $1/f = 1/d + 1/d'$, ta có $1/d' = 1/50 - 1/25 = -1/50$, suy ra $d' = -50$ cm, do đó khoảng cực cận của mắt là $OC_C = |d'| + 2 = 50 + 2 = 52$ cm.

Câu 37: Đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện. Đặt nguồn xoay chiều có tần số góc $\omega $ vào hai đầu A và B thì tụ điện có dung kháng $100\,\Omega $, cuộn cảm có cảm kháng $50\,\Omega .$ Ngắt A, B ra khỏi nguồn và tăng độ tự cảm của cuộn cảm một lượng 0,5 H rồi nối A và B thành mạch kín thì tần số góc dao động riêng của mạch là $100\left( rad/s \right)$. Tính $\omega .$

Lời giải: Từ dữ kiện ban đầu, ta có dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = 100\,\Omega$ và cảm kháng $Z_L = \omega L = 50\,\Omega$. Khi tạo thành mạch dao động LC, tần số góc riêng của mạch là $\omega_0 = \frac{1}{\sqrt{L'C}} = \frac{1}{\sqrt{(L+0,5)C}} = 100\,rad/s$. Thay $L = \frac{50}{\omega}$ và $C = \frac{1}{100\omega}$ vào biểu thức của $\omega_0$, ta được phương trình $\omega^2 - 50\omega - 5000 = 0$, giải ra ta được nghiệm dương $\omega = 100\,rad/s$.

Câu 38: Cho 4 điểm O, M, N và P đồng phẳng, nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là

Lời giải: Từ mối liên hệ giữa mức cường độ âm và khoảng cách, $L_M - L_N = 20\log(R_N/R_M)$, ta suy ra $R_N = \sqrt{10}R_M$. Áp dụng định lí hàm số cosin trong tam giác OMP, với cạnh $MP = MN = R_N-R_M$ và $\widehat{OMP} = 120^\circ$, ta tính được khoảng cách $OP^2 = R_P^2 = R_M^2(11-\sqrt{10})$. Do đó, mức cường độ âm tại P là $L_P = L_M - 10\log(R_P^2/R_M^2) = 50 - 10\log(11-\sqrt{10}) \approx 41,1$ dB.

Câu 39: Tính năng lượng cần thiết để tách hạt nhân $_{8}^{16}O.$ Biết $1u{{c}^{2}}=931,5\,MeV.$

Lời giải: Năng lượng cần thiết để tách hoàn toàn một hạt nhân (năng lượng liên kết) của $_{8}^{16}O$ vào khoảng 127 MeV, lớn hơn nhiều so với các đáp án. Do đó, câu hỏi có thể đề cập đến năng lượng để tách một proton (năng lượng tách proton), theo phản ứng: $_{8}^{16}O ightarrow _{7}^{15}N + p$. Năng lượng này được tính bằng $E = (m_{N} + m_{p} - m_{O})c^{2}$, cho kết quả xấp xỉ 12,13 MeV, phù hợp nhất với đáp án 12,04 MeV.

Câu 40: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là ${{i}_{1}}=0,4\,mm$ và ${{i}_{2}}=0,3\,mm.$ Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 9,7 mm. Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B cả hai hệ đều không cho vân sáng hoặc vân tối. Trên đoạn AB quan sát được 49 vạch sáng. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân?

Lời giải: Vị trí các vân sáng trùng nhau của hai hệ vân thỏa mãn $k_1 i_1 = k_2 i_2$, suy ra khoảng vân trùng nhỏ nhất là $i_{trùng} = 3i_1 = 4i_2 = 1,2\,mm$. Do tại A có một vân sáng trùng, số vạch sáng trùng nhau trên đoạn AB dài 9,7 mm được tính bằng số giá trị nguyên của k thỏa mãn $0 \le k \cdot i_{trùng} \le 9,7$. Từ đó ta có $0 \le k \le 8,08$, vậy có 9 giá trị k nguyên (từ 0 đến 8), tương ứng với 9 vạch sáng trùng nhau.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.