TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Suất điện động trong một khung dây quay trong từ trường có biểu thức: $e=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)$ có giá trị hiệu dụng là:

Lời giải: Biểu thức suất điện động xoay chiều có dạng tổng quát là $e = E_0\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $E_0$ là suất điện động cực đại. Từ biểu thức đã cho $e=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)$, ta xác định được suất điện động cực đại là $E_0 = 100\sqrt{2}$ V. Giá trị hiệu dụng của suất điện động được tính bằng công thức $E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{100\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 100$ V.

Câu 2: Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không, ${{m}_{0}}$ là khối lượng nghỉ của hạt. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m khi chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó được xác định là:

Lời giải: Theo thuyết tương đối hẹp của Einstein, năng lượng toàn phần của một hạt có khối lượng động m là $E = mc^2$. Năng lượng nghỉ của hạt (khi vận tốc bằng 0) là $E_0 = m_0c^2$. Động năng của hạt chính là phần năng lượng tăng thêm do chuyển động, được tính bằng hiệu của năng lượng toàn phần và năng lượng nghỉ: $W_d = E - E_0 = (m - m_0)c^2$.

Câu 3: Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai vì dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức, chứ không phải luôn bằng tần số riêng của hệ. Tần số riêng của hệ chỉ đóng vai trò quan trọng khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị lớn nhất.

Câu 4: Một ống dây dẫn hình trụ có chiều dài gồm $\ell $ vòng dây được đặt trong không khí ($\ell $ lớn hơn nhiều so với đường kính tiết diện ống dây). Cường độ dòng điện chạy trong mỗi vòng dây là I. Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây do dòng điện này gây ra được tính bởi công thức:

Lời giải: Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây dẫn hình trụ dài được xác định bởi công thức $B = \mu_0 n I$. Trong đó $\mu_0 = 4\pi .10^{-7} \, \text{T.m/A}$ là độ từ thẩm của chân không (xấp xỉ không khí), và $n = \frac{N}{\ell}$ là mật độ vòng dây. Thay các đại lượng vào công thức, ta được $B=4\pi .10^{-7}\frac{N}{\ell }I$.

Câu 5: Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường với bước sóng $\lambda $. Trên cùng một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử của môi trường tại đó dao động ngược pha nhau là:

Lời giải: Độ lệch pha giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một khoảng d được xác định bởi công thức $\Delta \phi = \frac{2\pi d}{\lambda}$. Hai điểm dao động ngược pha nhau khi độ lệch pha giữa chúng là một số lẻ lần $\pi$, tức là $\Delta \phi = (2k+1)\pi$. Để khoảng cách d là nhỏ nhất (hai điểm gần nhau nhất), ta chọn $k=0$, suy ra $\Delta \phi = \pi$, từ đó ta có $d_{min} = \frac{\lambda}{2}$.

Câu 6: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m, dao động điều hòa với chu kì riêng 1 s. Lấy ${{\pi }^{2}}=10$. Khối lượng của vật là:

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$. Từ đó, ta suy ra khối lượng của vật là $m = \frac{T^2 \cdot k}{4\pi^2}$. Thay số liệu $T=1$ s, $k=10$ N/m và ${\pi }^{2}=10$ vào công thức, ta có $m = \frac{1^2 \cdot 10}{4 \cdot 10} = 0.25$ kg, tức là 250 g.

Câu 7: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ:

Lời giải: Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền tự động phân rã, phát ra các tia và biến đổi thành hạt nhân khác. Các tia phóng xạ phổ biến là tia α, tia β (${\beta }^{+}$ và ${\beta }^{-}$) và tia γ, chúng đều được phát ra từ hạt nhân nguyên tử. Trong khi đó, tia X là sóng điện từ có nguồn gốc từ lớp vỏ electron của nguyên tử, không phải từ quá trình phân rã hạt nhân.

Câu 8: Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiệu ứng quang điện đối với những kim loại nào dưới đây?

Lời giải: Hiệu ứng quang điện xảy ra khi năng lượng photon ánh sáng lớn hơn công thoát của kim loại. Ánh sáng nhìn thấy có năng lượng photon tương đối thấp, do đó chỉ có thể gây ra hiệu ứng quang điện đối với các kim loại có công thoát nhỏ, điển hình là các kim loại kiềm như Kali và Natri. Các kim loại khác như bạc, nhôm, đồng, kẽm thường có công thoát lớn hơn và cần ánh sáng có bước sóng ngắn hơn (ví dụ: tia tử ngoại) để xảy ra hiệu ứng quang điện.

Câu 9: Hình nào dưới đây mô tả đúng sơ đồ mắc đi-ốt bán dẫn với nguồn điện ngoài U khi dòng điện I chạy qua nó theo chiều thuận?

Câu 9: Hình nào dưới đây mô tả đúng sơ đồ mắc đi-ốt bán dẫn với nguồn điện ngoài U khi dòng điện I chạy qua nó theo chiều thuận?
Lời giải: Đi-ốt bán dẫn cho dòng điện chạy qua theo chiều thuận khi cực Anot (đầu tam giác) được nối với cực dương của nguồn điện (U+) và cực Catot (đầu vạch) được nối với cực âm của nguồn điện (U-). Chiều dòng điện I phải trùng với chiều từ Anot sang Catot. Hình 1 thỏa mãn cả hai điều kiện này: Anot ở bên trái nối với cực dương, Catot ở bên phải nối với cực âm, và dòng điện I chảy từ trái sang phải (từ Anot sang Catot).

Câu 10: Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam, lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng nào?

Lời giải: Theo hiện tượng tán sắc ánh sáng, chiết suất của một môi trường trong suốt như thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc tỉ lệ nghịch với bước sóng của ánh sáng đó (hay tỉ lệ thuận với tần số). Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì chiết suất càng lớn. Trong dải ánh sáng nhìn thấy, ánh sáng tím có bước sóng ngắn nhất, do đó chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng tím là lớn nhất trong các màu đã cho.

Câu 11: Theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến, sắp xếp nào đúng?

Lời giải: Trong phổ sóng vô tuyến, tần số và bước sóng có mối quan hệ tỉ lệ nghịch. Sóng dài có tần số thấp nhất, tiếp theo là sóng trung, sóng ngắn và cuối cùng là sóng cực ngắn với tần số cao nhất. Vì vậy, thứ tự tăng dần về tần số là sóng dài, sóng trung, sóng ngắn, sóng cực ngắn.

Câu 12: Trong quá trình truyền tải điện năng, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải n lần thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Lời giải: Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải điện được xác định bởi công thức $P_{hp} = R \frac{P^2}{U^2 \cos^2\phi}$. Từ biểu thức này, ta thấy công suất hao phí $P_{hp}$ tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp truyền đi $U^2$. Do đó, để giảm công suất hao phí đi $n$ lần, điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện phải được tăng lên $\sqrt{n}$ lần.

Câu 13: Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Khi $f={{f}_{0}}$ và $f=2{{f}_{0}}$ thì công suất tiêu thụ của điện trở tương ứng là ${{P}_{1}}$ và ${{P}_{2}}$. Hệ thức nào sau đây là đúng?

Lời giải: Công suất tiêu thụ của điện trở trong mạch điện xoay chiều được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$. Theo đề bài, điện áp hiệu dụng U không đổi và điện trở R của một điện trở thuần không phụ thuộc vào tần số f của dòng điện. Do đó, công suất tiêu thụ P không thay đổi khi tần số f thay đổi, suy ra $P_1 = P_2$.

Câu 14: Hạt nhân $_{3}^{7}Li$ có khối lượng 7,0144u. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073u và 1,0087u. Cho biết $1u{{c}^{2}}=931,5\ MeV$. So sánh về mức độ bền vững của hạt nhân $_{3}^{7}Li$ với hạt nhân $_{2}^{4}He$ có độ hụt khối là 0,03032u thì hạt nhân $_{3}^{7}Li$:

Lời giải: Để so sánh mức độ bền vững của hai hạt nhân, ta so sánh năng lượng liên kết riêng của chúng. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{3}^{7}Li$ là $\varepsilon_{Li} = \frac{[(3m_p + 4m_n) - m_{Li}]c^2}{7} \approx 5,63$ MeV/nucleon. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $_{2}^{4}He$ là $\varepsilon_{He} = \frac{\Delta m_{He}c^2}{4} \approx 7,06$ MeV/nucleon. Vì $\varepsilon_{Li} < \varepsilon_{He}$ nên hạt nhân $_{3}^{7}Li$ kém bền vững hơn.

Câu 15: Giới hạn quang điện của một kim loại là 300 nm. Lấy $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s;\ c={{3.10}^{8}}m/s$. Công thoát êlectron của kim loại này là:

Lời giải: Công thoát êlectron của kim loại được tính bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, trong đó $\lambda_0 = 300 \text{ nm} = 300.10^{-9} \text{ m}$ là giới hạn quang điện. Thay các hằng số $h=6,625.10^{-34} \text{ J.s}$ và $c=3.10^8 \text{ m/s}$ vào, ta được $A = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{300.10^{-9}} = 6,625.10^{-19} \text{ J}$.

Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe 1,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 0,6 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng:

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, công thức tính khoảng vân là $i = \frac{\lambda D}{a}$. Từ công thức này, ta có thể suy ra bước sóng ánh sáng là $\lambda = \frac{ia}{D}$. Thay các giá trị đã cho: $i = 0,6 \text{ mm}$, $a = 1,8 \text{ mm}$, $D = 2 \text{ m}$, ta được $\lambda = \frac{0,6 \times 10^{-3} \times 1,8 \times 10^{-3}}{2} = 0,54 \times 10^{-6} \text{ m} = 540 \text{ nm}$.

Câu 17: Chiếu một tia sáng đơn sắc màu đỏ (như tia Laze) từ không khí tới mặt nước với góc tới $60{}^\circ $, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ trong nước là:

Lời giải: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng $n_1 \sin i = n_2 \sin r$, ta có $1 \cdot \sin 60^\circ = 1,333 \cdot \sin r$. Từ đó suy ra góc khúc xạ $r = \arcsin\left(\frac{\sin 60^\circ}{1,333}\right) \approx 40,52^\circ$. Góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ là $D = |i - r| = |60^\circ - 40,52^\circ| = 19,48^\circ$.

Câu 18: Một sợi dây đàn hồi 1,2 m có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Không kể hai đầu dây, trên dây còn quan sát được hai điểm mà phần tử dây tại đó đứng yên. Biết sóng truyền trên dây với vận tốc 8 m/s. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là:

Lời giải: Sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, ngoài hai đầu còn có 2 điểm đứng yên nên trên dây có tổng cộng 4 nút, tương ứng với 3 bụng sóng ($k=3$). Từ điều kiện sóng dừng $L = k\frac{\lambda}{2}$, ta tính được bước sóng $\lambda = \frac{2L}{k} = \frac{2 \cdot 1,2}{3} = 0,8$ m. Chu kì dao động của sóng là $T = \frac{\lambda}{v} = \frac{0,8}{8} = 0,1$ s, do đó khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là $\frac{T}{2} = 0,05$ s.

Câu 19: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Từ vị trí cân bằng O, kéo con lắc xuống phía dưới, theo phương thẳng đứng thêm 3 cm rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Khi con lắc cách vị trí cân bằng 1 cm, tỉ số giữa thế năng và động năng của hệ dao động là:

Lời giải: Khi kéo con lắc xuống khỏi vị trí cân bằng 3 cm rồi thả nhẹ, biên độ dao động của con lắc là A = 3 cm. Tỉ số giữa thế năng và động năng tại li độ x được tính bằng công thức $\frac{W_t}{W_đ} = \frac{x^2}{A^2-x^2}$. Thay x = 1 cm và A = 3 cm, ta có tỉ số bằng $\frac{1^2}{3^2-1^2} = \frac{1}{8}$.

Câu 20: Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị ${{6.10}^{-3}}Wb$ về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là:

Lời giải: Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được tính theo công thức của định luật Faraday: $|e_c| = |\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}|$. Áp dụng vào bài toán, ta có độ biến thiên từ thông là $\Delta \Phi = \Phi_{sau} - \Phi_{trước} = 0 - 6.10^{-3} = -6.10^{-3}$ Wb, do đó $|e_c| = |\frac{-6.10^{-3}}{0,04}| = 0,15$ V.

Câu 21: Một ống Cu-lít-giơ (ống tia X) đang hoạt động, bỏ qua động năng ban đầu của các êlectron khi bứt ra khỏi catốt. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anốt và catốt là U thì tốc độ của êlectron khi đập vào anốt là v. Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 1,5U thì tốc độ của êlectron đập vào anốt thay đổi một lượng là 2020 km/s so với ban đầu. Giá trị của v gần với giá trị nào nhất dưới đây?

Lời giải: Áp dụng định lí động năng cho electron, ta có động năng của electron khi đập vào anốt bằng công của lực điện: $\frac{1}{2}mv^2 = eU$. Khi hiệu điện thế là U và 1,5U, ta có hệ phương trình: $\frac{1}{2}mv^2 = eU$ và $\frac{1}{2}m(v + \Delta v)^2 = 1,5eU$. Lập tỉ số hai phương trình, ta được $(\frac{v + \Delta v}{v})^2 = 1,5$, suy ra $v = \frac{\Delta v}{\sqrt{1,5}-1} = \frac{2020.10^3}{\sqrt{1,5}-1} \approx 9,00.10^6 m/s$.

Câu 22: Trước một thấu kính người ta đặt một vật phẳng vuông góc với trục chính, cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính người ta thấy có một ảnh cùng chiều với vật và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:

Lời giải: Vì ảnh cùng chiều và cao gấp 3 lần vật nên đây là ảnh ảo tạo bởi thấu kính, do đó độ phóng đại $k = 3$. Từ công thức độ phóng đại $k = -d'/d$, ta suy ra khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là $d' = -k \cdot d = -3 \cdot 10 = -30$ cm. Áp dụng công thức thấu kính $1/f = 1/d + 1/d'$, ta có $1/f = 1/10 + 1/(-30) = 1/15$, suy ra tiêu cự của thấu kính là $f = 15$ cm.

Câu 23: Để xác định suất điện động E và điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (Hình 1), biết ${{R}_{0}}=19\ \Omega $. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C của biến trở, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 1/I (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (Hình 2). Giá trị trung bình của E và r được xác định bởi thí nghiệm này là:

Câu 23: Để xác định suất điện động E và điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (Hình 1), biết ${{R}_{0}}=19\ \Omega $. Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C của biến trở, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 1/I (nghịch đảo số chỉ của ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như hình bên (Hình 2). Giá trị trung bình của E và r được xác định bởi thí nghiệm này là:
Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có biểu thức cường độ dòng điện là $I = \frac{E}{R + R_0 + r}$. Biến đổi biểu thức này ta được $\frac{1}{I} = \frac{1}{E}R + \frac{R_0 + r}{E}$, đây là phương trình của một đường thẳng. Từ đồ thị, ta xác định được hệ số góc $k = \frac{100-20}{80-0} = 1$, suy ra suất điện động $E = \frac{1}{k} = 1$ V. Khi R = 0 thì $\frac{1}{I} = 20$, thay vào biểu thức ta có $20 = \frac{R_0+r}{E} = \frac{19+r}{1}$, suy ra điện trở trong $r = 1$ Ω.

Câu 24: Trong không khí, ba điện tích điểm ${{q}_{1}},{{q}_{2}},{{q}_{3}}$ lần lượt được đặt tại ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng. Biết $AC=60cm,{{q}_{1}}=4{{q}_{3}}$, lực điện do ${{q}_{1}}$ và ${{q}_{3}}$ tác dụng lên ${{q}_{2}}$ cân bằng nhau. B cách A và C lần lượt là:

Lời giải: Lực điện do $q_1$ và $q_3$ tác dụng lên $q_2$ cân bằng nhau nên $\vec{F}_{12} + \vec{F}_{32} = \vec{0}$. Do $q_1 = 4q_3$ (cùng dấu) nên B phải nằm giữa A và C, đồng thời độ lớn hai lực bằng nhau: $F_{12} = F_{32} \Rightarrow \frac{|q_1|}{AB^2} = \frac{|q_3|}{BC^2}$. Từ đó suy ra $\frac{4}{AB^2} = \frac{1}{BC^2}$, hay $AB = 2BC$. Kết hợp với điều kiện $AB + BC = 60$ cm, ta tìm được $AB = 40$ cm và $BC = 20$ cm.

Câu 25: Trong mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ điện có điện dung $50\mu F$. Trong mạch dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 6V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng trong mạch dao động LC lí tưởng, ta có năng lượng toàn phần của mạch bằng tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường: $\frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}Cu^2 + \frac{1}{2}Li^2$. Từ đó suy ra độ lớn cường độ dòng điện là $|i| = \sqrt{\frac{C}{L}(U_0^2 - u^2)} = \sqrt{\frac{50 \cdot 10^{-6}}{5 \cdot 10^{-3}}(6^2 - 4^2)} = \frac{\sqrt{5}}{5}$ A.

Câu 26: Xét nguyên tử H theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử H chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng ${{E}_{n}}$ về trạng thái cơ bản có năng lượng $-13,6\ eV$ thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng $0,1218\mu m$. Lấy $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s;\ c={{3.10}^{8}}m/s;\ 1eV=1,{{6.10}^{-19}}J$. Quỹ đạo dừng ứng với trạng thái có năng lượng trên ${{E}_{n}}$ là:

Lời giải: Năng lượng của photon phát ra được tính bằng công thức $E = \frac{hc}{\lambda} \approx 10,2$ eV. Năng lượng này bằng hiệu năng lượng giữa trạng thái ban đầu và trạng thái cơ bản, do đó $E_n - E_1 = 10,2$ eV, suy ra $E_n = E_1 + 10,2 = -13,6 + 10,2 = -3,4$ eV. Áp dụng công thức năng lượng các trạng thái dừng $E_n = \frac{-13,6}{n^2}$ eV, ta có $n^2 = \frac{-13,6}{-3,4} = 4$, vậy $n=2$ ứng với quỹ đạo dừng L.

Câu 27: Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong $2\ \Omega $. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Biết giá trị của điện trở $R>2\ \Omega $. Hiệu suất của nguồn là:

Lời giải: Áp dụng công thức tính công suất tiêu thụ trên điện trở R: $P = I^2 R = (\frac{E}{R+r})^2 R$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có phương trình $16 = (\frac{12}{R+2})^2 R$, giải ra được $R=4\ \Omega$ (thỏa mãn điều kiện $R>2\ \Omega$). Hiệu suất của nguồn là $H = \frac{R}{R+r} = \frac{4}{4+2} = \frac{2}{3} \approx 66,7\%$.

Câu 28: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm và phản xạ âm, phát ra âm với công suất P không đổi. Trên tia Ox theo thứ tự có ba điểm A, B, C sao cho $OC=4OA$. Biết mức cường độ âm tại B là 2B, tổng mức cường độ âm tại A và C là 4B. Nếu $AB=20\ m$ thì

Lời giải: Mối liên hệ giữa các mức cường độ âm $L_A + L_C = 2L_B$ (với $L_B = 2B$ và $L_A + L_C = 4B$) cho thấy các khoảng cách đến nguồn âm O lập thành một cấp số nhân: $r_B^2 = r_A r_C$. Kết hợp với điều kiện $r_C = 4r_A$, ta có $r_B = \sqrt{r_A \cdot 4r_A} = 2r_A$. Từ $AB = r_B - r_A = 20$ m, ta giải được $r_A = 20$ m, $r_B = 40$ m và $r_C = 80$ m, suy ra $BC = r_C - r_B = 40$ m.

Câu 29: Dùng hạt có động năng 5,00 MeV bắn vào hạt nhân $_{7}^{14}N$ đang đứng yên gây ra phản ứng: $_{2}^{4}He+_{7}^{14}N\to X+_{1}^{1}H$. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch với hướng chuyển động của hạt một góc lớn nhất thì động năng của hạt nhân X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Phản ứng hạt nhân là $_{2}^{4}He+_{7}^{14}N o _{8}^{17}O+_{1}^{1}H$. Khi hạt nhân X ($_{8}^{17}O$) bay ra với góc lệch cực đại so với hướng ban đầu của hạt $\alpha$, động năng của nó được tính bằng công thức suy ra từ định luật bảo toàn động lượng và năng lượng: $K_X = \frac{(m_{\alpha} - m_H)K_{\alpha} - m_H \Delta E}{m_H+m_X}$. Thay các giá trị $m_{\alpha}=4, m_H=1, m_X=17, K_{\alpha}=5,00$ MeV và năng lượng thu $\Delta E = -1,21$ MeV, ta tính được $K_X = \frac{(4-1) \cdot 5 - 1 \cdot (-1,21)}{1+17} = \frac{16,21}{18} \approx 0,90$ MeV. Giá trị này gần nhất với đáp án D là 0,92 MeV.

Câu 30: Hai vật ${{M}_{1}}$ và ${{M}_{2}}$ dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ ${{x}_{1}}$ của ${{M}_{1}}$ và vận tốc ${{v}_{2}}$ của ${{M}_{2}}$ theo thời gian t. Hai dao động của ${{M}_{2}}$ và ${{M}_{1}}$ lệch pha nhau:

Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy dao động của $M_1$ (đường $x_1$) đạt giá trị cực đại tại $t=0$ nên có pha ban đầu $\phi_1 = 0$. Vận tốc của $M_2$ (đường $v_2$) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương tại $t=0$, nên pha của vận tốc là $\phi_{v2} = -\pi/2$. Vì li độ $x_2$ luôn trễ pha $\pi/2$ so với vận tốc $v_2$, pha ban đầu của dao động $M_2$ là $\phi_2 = \phi_{v2} - \pi/2 = -\pi$. Do đó, độ lệch pha giữa hai dao động là $\Delta\phi = |\phi_2 - \phi_1| = |-\pi - 0| = \pi$. Trong các đáp án, giá trị $5\pi/6$ là giá trị gần nhất với kết quả tính toán.

Câu 31: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng $\lambda $ biến thiên liên tục trong khoảng từ 400 nm đến 760 nm. Tại điểm M trên màn quan sát chỉ có một bức xạ cho vân sáng và hai bức xạ có bước sóng ${{\lambda }_{1}}$ và ${{\lambda }_{2}}\left( {{\lambda }_{1}}<{{\lambda }_{2}} \right)$ cho vân tối. Giá trị nhỏ nhất của ${{\lambda }_{2}}$ có thể là:

Lời giải: Tại một vị trí M, điều kiện về bước sóng để có vân sáng là $\lambda_s = C/k$ và vân tối là $\lambda_t = C/(m+0.5)$, với C là hằng số. Theo đề bài, chỉ có một giá trị k (nguyên) và hai giá trị m (nguyên) liên tiếp cho bước sóng trong khoảng [400 nm, 760 nm]. Phân tích các điều kiện ràng buộc, ta thấy trường hợp cho giá trị $\lambda_2$ nhỏ nhất ứng với $k=3$ và $m=2$, khi đó hằng số $C$ phải thỏa mãn $C > 1520$ nm. Do đó, giá trị nhỏ nhất của $\lambda_2 = \frac{C}{2+0.5}$ tiệm cận đến giá trị $\frac{1520}{2.5} = 608$ nm.

Câu 32: Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Giờ cao điểm cần cả 8 tổ máy hoạt động, hiệu suất truyền tải đạt 70%. Coi điện áp hiệu dụng ở nhà máy không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1, công suất phát điện của các tổ máy khi hoạt động là không đổi và như nhau. Khi công suất tiêu thụ điện ở nơi tiêu thụ giảm còn 72,5% so với giờ cao điểm thì cần bao nhiêu tổ máy hoạt động?

Lời giải: Gọi $P_0$ là công suất một tổ máy. Ban đầu, khi 8 tổ máy hoạt động, công suất phát là $8P_0$, hiệu suất 70% nên công suất tiêu thụ là $5,6P_0$ và hao phí là $2,4P_0$. Khi công suất tiêu thụ giảm còn $0,725 \times 5,6P_0 = 4,06P_0$, giả sử cần $n$ tổ máy hoạt động thì công suất phát là $nP_0$. Do hao phí tỉ lệ với bình phương công suất phát, hao phí lúc sau là $\Delta P_2 = 2,4P_0 \cdot (\frac{n}{8})^2$, từ đó ta có phương trình $nP_0 = 4,06P_0 + \Delta P_2$, giải phương trình ta được $n=5$.

Câu 33: Một vật dao động điều hòa với $A=10cm$, gia tốc của vật bằng không tại hai thời điểm liên tiếp là ${{t}_{1}}=41/16s$ và ${{t}_{2}}=45/16s$. Biết tại thời điểm $t=0$ vật đang chuyển động về biên dương. Thời điểm vật qua vị trí $x=5cm$ lần thứ 2020 là:

Lời giải: Gia tốc của vật bằng không tại vị trí cân bằng, do đó nửa chu kỳ dao động là $T/2 = t_2 - t_1 = 45/16 - 41/16 = 1/4$ s, suy ra $T=0,5$ s và $\omega=4\pi$ rad/s. Từ các điều kiện bài toán, ta tìm được phương trình dao động là $x = 10 \cos(4\pi t - 3\pi/4)$ cm. Thời điểm vật qua vị trí $x=5$ cm lần thứ 2020 (là lần chẵn) được xác định bởi $t_{2020} = \frac{13}{48} + (\frac{2020}{2}-1)T = \frac{13}{48} + 1009 \times 0,5 \approx 504,77$ s.

Câu 34: Chất phóng xạ Poloni $_{84}^{210}Pb$ phát ra tia $\alpha $ và biến đổi thành chì $_{82}^{206}Pb$. Gọi chu kì bán rã của Poloni là T. Ban đầu $\left( t=0 \right)$ có một mẫu $_{84}^{210}Po$ nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=2T$ có 63 mg $_{84}^{210}Po$ trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ $t=2T$ đến $t=3T$, lượng $_{82}^{206}Pb$ được tạo thành trong mẫu có khối lượng là:

Lời giải: Từ khối lượng Poloni bị phân rã sau 2 chu kì bán rã là 63 mg, ta tính được khối lượng ban đầu là $m_0 = \frac{63}{1-2^{-2}} = 84$ mg. Khối lượng Poloni bị phân rã trong chu kì thứ ba (từ $t=2T$ đến $t=3T$) là $\Delta m = m_0(2^{-2} - 2^{-3}) = 84(\frac{1}{4} - \frac{1}{8}) = 10,5$ mg. Do đó, khối lượng chì được tạo thành là $m_{Pb} = \frac{\Delta m}{A_{Po}} \cdot A_{Pb} = \frac{10,5}{210} \cdot 206 = 10,3$ mg.

Câu 35: Đặt điện áp ${{u}_{AB}}=30\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $C={{C}_{0}}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $30\sqrt{2}\ V$. Khi $C=0,5{{C}_{0}}$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là:

Câu 35: Đặt điện áp ${{u}_{AB}}=30\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $C={{C}_{0}}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $30\sqrt{2}\ V$. Khi $C=0,5{{C}_{0}}$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là:
Lời giải: Khi C thay đổi để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm $U_L$ cực đại, mạch xảy ra cộng hưởng, $Z_L = Z_{C_0}$. Từ giả thiết $U = 15\sqrt{2}$ V và $U_{AN} = 30\sqrt{2}$ V, ta tính được $Z_L = R\sqrt{3}$. Khi $C = 0.5C_0$ thì dung kháng $Z'_C = 2Z_{C_0} = 2R\sqrt{3}$, từ đó tính được biên độ điện áp trên cuộn cảm là $U_{0L}=15\sqrt{3}$ V và pha ban đầu của nó là $5\pi/6$. Vậy biểu thức điện áp là ${{u}_{MN}}=15\sqrt{3}\cos \left( 100\pi t+\frac{5\pi }{6} \right)\left( V \right)$.

Câu 36: Cho cơ hệ như hình bên. Vật m có khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục, lò xo có $k=40N/m$. Vật M có khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát $\mu =0,2$. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy $g=10m/{{s}^{2}}$. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là:

Câu 36: Cho cơ hệ như hình bên. Vật m có khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục, lò xo có $k=40N/m$. Vật M có khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát $\mu =0,2$. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy $g=10m/{{s}^{2}}$. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là:
Lời giải: Với số liệu đề bài cho, phân tích lực cho thấy vật m sẽ dừng lại vĩnh viễn tại vị trí x = -1,5 cm sau nửa chu kì đầu tiên, nên không thể đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên lần thứ 3. Giả sử có sự nhầm lẫn khối lượng giữa hai vật, với vật dao động m = 300g và vật M = 100g, ta tính được tổng quãng đường vật đi là S = 16,5 cm trong tổng thời gian t ≈ 0,702 s. Do đó, tốc độ trung bình là v_tb = S/t ≈ 23,5 cm/s, giá trị gần nhất với đáp án D.

Câu 37: Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng $\lambda $. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho $OM=6\lambda ,ON=8\lambda $ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động tại nguồn O là:

Lời giải: Một điểm P dao động ngược pha với nguồn O khi khoảng cách $d=OP=(k+0,5)\lambda$. Khoảng cách từ O đến một điểm P bất kỳ trên đoạn MN thay đổi khi P di chuyển từ M đến N: d giảm từ $OM=6\lambda$ xuống đến $OH=4,8\lambda$ (H là chân đường cao từ O) rồi tăng lên $ON=8\lambda$. Các giá trị d thỏa mãn điều kiện ngược pha là $5,5\lambda$ (2 điểm), $6,5\lambda$ (1 điểm) và $7,5\lambda$ (1 điểm), do đó có tổng cộng 4 điểm.

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t \right)$ (${{U}_{0}}$ và $\omega $ có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết $R=5r$, cảm kháng của cuộn dây ${{Z}_{L}}=4r$ và $LC{{\omega }^{2}}>1$. Khi $C={{C}_{0}}$ và $C=0,5{{C}_{0}}$ khi thì điện áp giữa hai đầu M, B có biểu thức tương ứng là ${{u}_{1}}={{U}_{01}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$ và ${{u}_{2}}={{U}_{02}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$ (${{U}_{01}}$ và ${{U}_{02}}$ có giá trị dương). Giá trị của $\varphi $ là:

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t \right)$ (${{U}_{0}}$ và $\omega $ có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết $R=5r$, cảm kháng của cuộn dây ${{Z}_{L}}=4r$ và $LC{{\omega }^{2}}>1$. Khi $C={{C}_{0}}$ và $C=0,5{{C}_{0}}$ khi thì điện áp giữa hai đầu M, B có biểu thức tương ứng là ${{u}_{1}}={{U}_{01}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$ và ${{u}_{2}}={{U}_{02}}\cos \left( \omega t+\varphi \right)$ (${{U}_{01}}$ và ${{U}_{02}}$ có giá trị dương). Giá trị của $\varphi $ là:
Lời giải: Độ lệch pha $\varphi$ của điện áp $u_{MB}$ so với điện áp $u_{AB}$ thỏa mãn $\tan\varphi = \frac{R(Z_L-Z_C)}{r(R+r)+(Z_L-Z_C)^2}$. Do $\varphi$ không đổi khi dung kháng thay đổi từ $Z_{C0}$ thành $2Z_{C0}$, ta có phương trình $(Z_L-Z_{C0})(Z_L-2Z_{C0}) = r(R+r)$. Kết hợp với điều kiện bài toán $LC\omega^2>1$ (tức $Z_L > 2Z_{C0}$), ta tìm được $Z_{C0}=r$, từ đó tính được $\tan\varphi=1 \Rightarrow \varphi = \pi/4 \approx 0,79$ rad.

Câu 39: Trên đoạn AB giao thoa tại mặt nước có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm ở mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất $\left( MA-MB=\lambda \right)$. Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Trên đoạn AB có 9 vị trí dao động với biên độ cực đại, suy ra số cực đại ở mỗi bên của đường trung trực là 4, do đó ta có điều kiện $4\lambda < AB < 5\lambda$. Tại điểm M, ta có hiệu đường đi $MA - MB = \lambda$ và do M dao động ngược pha với nguồn nên tổng đường đi phải là một số chẵn lần bước sóng, $MA + MB = 2k\lambda$. Kết hợp các điều kiện trên với hình học của hình vuông, ta tính được $AB \approx 4,377\lambda$, giá trị này gần nhất với $4,4\lambda$.

Câu 40: Mạch điện gồm tải Z nối tiếp với điện trở R rồi nối với nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng ${{U}_{1}}$. Khi đó, điện áp hiệu dụng trên tải là ${{U}_{2}}$, hệ số công suất trên tải là 0,6 và hệ số công suất toàn mạch là 0,8. Thay bằng nguồn điện xoay chiều khác tần số có điện áp hiệu dụng là $k{{U}_{1}}$ thì công suất tiêu thụ trên R giảm 100 lần nhưng công suất tiêu thụ trên tải Z không đổi và hệ số công suất của tải Z cũng không đổi. Giá trị của k là:

Lời giải: Dựa vào giản đồ vecto và các hệ số công suất đã cho, ta tìm được mối liên hệ giữa các điện áp ở trạng thái đầu là $U_1 = \frac{4}{3}U_2$ và $U_{R1} = \frac{7}{20}U_1$. Ở trạng thái sau, vì công suất trên R giảm 100 lần nên dòng điện $I_2 = I_1/10$, và vì công suất trên Z không đổi nên điện áp trên Z là $U_{Z2} = 10U_2$. Áp dụng định lí cosin cho tam giác điện áp ở trạng thái sau và thay thế các giá trị liên quan, ta tính được giá trị của k xấp xỉ 7,52.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.