TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần trong mạch điện xoay chiều được xác định bằng công thức $Z_L = \omega L$. Trong đó, $\omega$ là tần số góc của dòng điện xoay chiều và L là độ tự cảm của cuộn cảm. Công thức này thể hiện sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.

Câu 2: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng

Lời giải: Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, các nút sóng là những điểm đứng yên. Theo định nghĩa và tính chất của sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp luôn bằng nửa bước sóng (λ/2), cũng như khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp. Đây là đặc điểm cơ bản để xác định cấu trúc của sóng dừng.

Câu 3: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hòa. Tần số dao động của con lắc là

Lời giải: Tần số dao động điều hòa của con lắc đơn được tính bằng công thức $f = \frac{1}{T}$, với $T$ là chu kì dao động. Chu kì của con lắc đơn được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, từ đó suy ra tần số $f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 4: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2 \cos^2 \varphi}$. Để giảm công suất hao phí, người ta thường tăng điện áp hiệu dụng $U$ ở nơi phát điện, vì $P_{hp}$ tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp. Điều này giúp giảm cường độ dòng điện $I$ trong quá trình truyền tải, từ đó giảm đáng kể sự hao phí do tỏa nhiệt trên dây dẫn.

Câu 5: Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây?

Lời giải: Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản, các bộ phận chính là mạch biến điệu, mạch khuếch đại và anten phát. Mạch tách sóng là bộ phận quan trọng trong máy thu thanh, có chức năng tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang đã được biến điệu. Vì vậy, mạch tách sóng không có trong máy phát thanh.

Câu 6: Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha gồm các nam châm có p cặp cực (p cực nam và p cực bắc). Khi roto quay đều với tốc độ n vòng/giây thì suất điện động do máy tạo ra có tần số là

Lời giải: Tần số của suất điện động xoay chiều do máy phát điện một pha tạo ra được xác định bởi công thức $f = n.p$. Trong đó, $n$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây và $p$ là số cặp cực của nam châm rôto. Vì vậy, khi rôto quay với tốc độ $n$ vòng/giây và có $p$ cặp cực, tần số suất điện động là $np$.

Câu 7: Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm chỉ phụ thuộc vào

Lời giải: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm cho phép ta phân biệt được các nguồn âm khác nhau phát ra cùng một nốt nhạc, ví dụ như tiếng đàn piano và tiếng sáo. Âm sắc chỉ phụ thuộc vào đồ thị dao động âm (hay còn gọi là dạng sóng âm), tức là phụ thuộc vào thành phần các họa âm và cường độ tương đối của chúng. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 8: Cho hai dao động điều hòa cùng phương và cùng tần số. Hai dao động này ngược pha nhau khi độ lệch pha của hai dao động bằng

Lời giải: Hai dao động điều hòa cùng phương và cùng tần số được gọi là ngược pha nhau khi hiệu số pha của chúng bằng một số lẻ lần $\pi$. Điều này được biểu diễn bằng công thức $\Delta\varphi = (2n+1)\pi$, với $n$ là các số nguyên ($n=0;\pm 1;\pm 2\ldots $). Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 9: Khi nói về dao động tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Dao động tắt dần là dao động có biên độ và năng lượng giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản môi trường. Vì vậy, phát biểu “Biên độ dao động giảm dần theo thời gian” chính là đặc điểm cơ bản và đúng nhất của dao động tắt dần. Các đại lượng như vận tốc, gia tốc, hay li độ đều biến thiên tuần hoàn nhưng giá trị cực đại của chúng giảm dần.

Câu 10: Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực cưỡng bức ($f$) bằng với tần số dao động riêng ($f_0$) của hệ. Khi đó, hệ dao động với biên độ cực đại. Vì vậy, hệ thức đúng cho hiện tượng cộng hưởng là $f={{f}_{0}}$.

Câu 11: Một dây dẫn uốn thành vòng tròn có bán kính R đặt trong không khí. Cường độ dòng điện chạy trong vòng dây là I. Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại tâm của vòng dây được tính bởi công thức:

Lời giải: Công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện tròn gây ra tại tâm của vòng dây trong không khí là $B = 2\pi {{.10}^{-7}}\frac{I}{R}$. Trong đó, I là cường độ dòng điện chạy trong vòng dây và R là bán kính của vòng dây. Vì vậy, đáp án D là chính xác.

Câu 12: Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường. Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng bước sóng có dao động:

Lời giải: Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cách nhau một khoảng bằng một bước sóng ($\lambda$) luôn dao động cùng pha. Điều này là do bước sóng được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu kỳ, nên sau khoảng cách đó, trạng thái dao động của sóng lặp lại hoàn toàn.

Câu 13: Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω. Khi vật ở vị trí có li độ x thì gia tốc của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, gia tốc của vật luôn tỉ lệ thuận với li độ và ngược chiều với li độ. Công thức chính xác biểu diễn mối quan hệ này là $a = -{{\omega }^{2}}x$, trong đó $\omega$ là tần số góc và $x$ là li độ của vật. Dấu trừ cho thấy gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

Câu 14: Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ truyền trong chân không được tính bằng công thức $\lambda = \frac{c}{f}$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không ($3 \times 10^8 \text{ m/s}$) và $f$ là tần số của sóng. Với tần số $f = 10 \text{ MHz} = 10 \times 10^6 \text{ Hz}$, ta có $\lambda = \frac{3 \times 10^8 \text{ m/s}}{10 \times 10^6 \text{ Hz}} = 30 \text{ m}$. Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 15: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở $R=20\sqrt{3}\Omega $ mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Biết cuộn cảm có cảm kháng ${{Z}_{L}}=20\Omega .$ Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong đoạn mạch RL nối tiếp được xác định bởi công thức $\tan\phi = \frac{Z_L}{R}$. Với $R=20\sqrt{3}\Omega$ và $Z_L=20\Omega$, ta có $\tan\phi = \frac{20}{20\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$. Suy ra độ lệch pha là $\phi = \frac{\pi}{6}$.

Câu 16: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ 3 cm. Trong quá trình dao động, chiều dài lớn nhất của lò xo là 25 cm. Khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng thì chiều dài của lò xo là

Lời giải: Chiều dài lớn nhất của lò xo khi dao động điều hòa được tính bằng tổng chiều dài tự nhiên của lò xo và biên độ dao động ($L_{max} = L_0 + A$). Với biên độ $A = 3 ext{ cm}$ và $L_{max} = 25 ext{ cm}$, ta có chiều dài tự nhiên của lò xo là $L_0 = L_{max} - A = 25 - 3 = 22 ext{ cm}$. Khi vật nhỏ của con lắc đi qua vị trí cân bằng, chiều dài của lò xo chính là chiều dài tự nhiên của nó, tức là $22 ext{ cm}$.

Câu 17: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là 750 W. Trong khoảng thời gian 6 giờ, điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ là

Lời giải: Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ được tính bằng công thức $W = P \cdot t$, trong đó $P$ là công suất tiêu thụ và $t$ là thời gian. Ta có $P = 750 \text{ W} = 0,75 \text{ kW}$ và $t = 6 \text{ giờ}$. Do đó, $W = 0,75 \text{ kW} \cdot 6 \text{ h} = 4,5 \text{ kW.h}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 18: Một con lắc lò xo có k = 40 N/m và m = 100 g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo được tính bằng công thức $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Thay các giá trị $k = 40 \text{ N/m}$ và $m = 100 \text{ g} = 0,1 \text{ kg}$ vào công thức, ta có $\omega = \sqrt{\frac{40}{0,1}} = \sqrt{400} = 20 \text{ rad/s}$. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 19: Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình ${{x}_{1}}=3\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{3} \right)cm$và ${{x}_{2}}=4\cos \left( \omega t-\frac{2\pi }{3} \right)cm.$Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Hai dao động điều hòa có phương trình $x_1 = 3\cos(\omega t + \frac{\pi}{3})$ cm và $x_2 = 4\cos(\omega t - \frac{2\pi}{3})$ cm. Độ lệch pha giữa hai dao động là $\Delta\phi = (\frac{\pi}{3}) - (-\frac{2\pi}{3}) = \frac{\pi}{3} + \frac{2\pi}{3} = \pi$ rad. Vì độ lệch pha là $\pi$, hai dao động ngược pha, nên biên độ dao động tổng hợp của vật là $A = |A_1 - A_2| = |3 - 4| = 1$ cm.

Câu 20: Trong một khoảng thời gian, một con lắc đơn thực hiện được 6 dao động. Giảm chiều dài của nó một đoạn 16 cm thì trong cùng khoảng thời gian đó, con lắc thực hiện được 10 dao động. Chiều dài ban đầu của con lắc là

Lời giải: Gọi $l_1$ và $l_2$ lần lượt là chiều dài con lắc trước và sau khi thay đổi. Số dao động $N$ trong cùng khoảng thời gian $\Delta t$ được tính bằng $N = \frac{\Delta t}{T} = \frac{\Delta t}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$, do đó $N$ tỉ lệ nghịch với $\sqrt{l}$. Ta có tỉ lệ thức $\frac{N_1}{N_2} = \sqrt{\frac{l_2}{l_1}}$, thay số vào $\frac{6}{10} = \sqrt{\frac{l_1 - 16}{l_1}}$, giải phương trình ta được chiều dài ban đầu $l_1 = 25$ cm.

Câu 21: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức: $i=2\cos 100\pi t(A).$ Cường độ hiệu dụng của dòng điện này là

Lời giải: Từ biểu thức cường độ dòng điện tức thời $i=2\cos 100\pi t(A)$, ta xác định được giá trị cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = 2 A$. Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được tính bằng công thức $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$. Do đó, cường độ hiệu dụng là $I = \frac{2}{\sqrt{2}} = \sqrt{2} A$.

Câu 22: Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)(V)$vào hai đầu đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A).$ Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp $u=220\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)(V)$ và cường độ dòng điện $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A)$, ta xác định được pha ban đầu của điện áp là $\varphi_u = \frac{\pi}{3}$ và pha ban đầu của dòng điện là $\varphi_i = 0$. Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\varphi = \varphi_u - \varphi_i = \frac{\pi}{3} - 0 = \frac{\pi}{3}$. Hệ số công suất của đoạn mạch được tính bằng $\cos\varphi = \cos\left(\frac{\pi}{3}\right) = 0.5$.

Câu 23: Một nguồn điện một chiều có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 Ω được nối với điện trở $R=10\Omega $ thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là

Lời giải: Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín được tính bằng công thức $I = \frac{E}{R+r}$. Thay số vào, ta có $I = \frac{12}{10+2} = \frac{12}{12} = 1 \text{ A}$. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là $P_R = I^2R = 1^2 \cdot 10 = 10 \text{ W}$.

Câu 24: Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,8 m căng thẳng nằm ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với cần rung dao động điều hoà với tần số 100 Hz theo phương vuông góc với AB. Trên dây có một sóng dừng ổn định với 6 bụng sóng (coi A, B là hai nút sóng). Tốc độ truyền sóng trên dây AB là

Lời giải: Vì hai đầu A, B là hai nút sóng và trên dây có 6 bụng sóng, nên chiều dài sợi dây thỏa mãn điều kiện sóng dừng $L = k\frac{\lambda}{2}$, với $k=6$. Từ đó, ta có $1,8 = 6\frac{\lambda}{2} \Rightarrow \lambda = 0,6$ m. Tốc độ truyền sóng trên dây được tính bằng công thức $v = \lambda f = 0,6 \times 100 = 60$ m/s.

Câu 25: Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng $W = W_đ + W_t = rac{1}{2}kA^2$, trong đó $W_t = rac{1}{2}kx^2$. Cho hai trường hợp, ta có $0,48 + rac{1}{2}k(2)^2 = 0,32 + rac{1}{2}k(6)^2$, từ đó giải ra được độ cứng k. Thay giá trị k vào để tính cơ năng W, sau đó từ công thức $W = rac{1}{2}kA^2$ ta suy ra biên độ dao động $A = 10$ cm.

Câu 26: Một mạch dao động lí tưởng gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi điện dung của tụ điện có giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1. Để tần số dao động riêng của mạch là $\sqrt{3}{{f}_{1}}$thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị là

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch LC được tính bằng công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Từ công thức này, ta thấy tần số $f$ tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của điện dung $C$, tức là $f \propto \frac{1}{\sqrt{C}}$. Để tần số tăng lên $\sqrt{3}$ lần (từ $f_1$ lên $\sqrt{3}f_1$), điện dung $C$ phải giảm đi 3 lần, tức là $C = \frac{C_1}{3}$.

Câu 27: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2000 vòng và cuộn thứ cấp gồm 100 vòng, điện áp hiệu dụng giữa hai cuộn sơ cấp là 220 V. Bỏ qua mọi hao phí. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng giữa cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây tương ứng. Áp dụng công thức $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$, ta có $U_2 = U_1 \times \frac{N_2}{N_1} = 220 \times \frac{100}{2000} = 11$ V. Do đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 11 V.

Câu 28: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng với hai nguồn đồng bộ dao động theo phương thẳng đứng có tần số 25 Hz, người ta đo được khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa ở kề nhau trên đường thẳng nối hai nguồn là 1,6 cm. Tốc độ sóng trên mặt chất lỏng là

Lời giải: Trong giao thoa sóng, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa kề nhau trên đường nối hai nguồn bằng một nửa bước sóng. Do đó, ta có $\frac{\lambda}{2} = 1,6$ cm, suy ra bước sóng $\lambda = 3,2$ cm $= 0,032$ m. Tốc độ sóng trên mặt chất lỏng được tính bằng công thức $v = \lambda \cdot f = 0,032 \times 25 = 0,8$ m/s.

Câu 29: Trong một điện trường đều có cường độ E = 1000 V/m, một điện tích $q={{4.10}^{-8}}C$di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 10 cm. Công của lực điện tác dụng lên q là

Lời giải: Công của lực điện tác dụng lên điện tích khi di chuyển trong điện trường đều được tính bằng công thức $A = qEd$. Trong đó, $q$ là điện tích, $E$ là cường độ điện trường và $d$ là quãng đường dịch chuyển theo chiều điện trường. Thay các giá trị đã cho: $A = (4.10^{-8}) \times (1000) \times (0.1) = 4.10^{-6}J$.

Câu 30: Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây quấn cùng chiều, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình bên). Số chỉ của vôn kế V có giá trị lớn nhất khi khóa K ở chốt nào sau đây?

Câu 30: Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp có cuộn sơ cấp A và cuộn thứ cấp B. Cuộn A được nối với mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi. Cuộn B gồm các vòng dây quấn cùng chiều, một số điểm trên B được nối ra các chốt m, n, p, q (như hình bên). Số chỉ của vôn kế V có giá trị lớn nhất khi khóa K ở chốt nào sau đây?
Lời giải: Theo công thức của máy biến áp lí tưởng, ta có tỉ số điện áp bằng tỉ số vòng dây: $U_2/U_1 = N_2/N_1$. Vì điện áp sơ cấp $U_1$ và số vòng dây sơ cấp $N_1$ không đổi, nên điện áp thứ cấp $U_2$ (số chỉ của vôn kế) tỉ lệ thuận với số vòng dây thứ cấp $N_2$. Dựa vào hình vẽ, khi khóa K ở chốt m thì số vòng dây $N_2$ được sử dụng là lớn nhất, do đó số chỉ của vôn kế sẽ đạt giá trị lớn nhất.

Câu 31: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình $i=52\cos 2000t(mA)$(t tính bằng s). Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 48 mA, điện tích trên tụ có độ lớn là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện tức thời $i$ và điện tích tức thời $q$ trên tụ điện biến thiên vuông pha với nhau. Mối liên hệ giữa chúng được cho bởi công thức $q^2 = \frac{I_0^2 - i^2}{\omega^2}$. Thay các giá trị $I_0 = 52 \cdot 10^{-3} \text{ A}$, $i = 48 \cdot 10^{-3} \text{ A}$ và $\omega = 2000 \text{ rad/s}$ vào, ta tính được độ lớn điện tích $|q| = 1 \cdot 10^{-5} \text{ C}$.

Câu 32: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos 100\pi t(V)$vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{2\pi }H$và tụ điện có điện dung $\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F.$ Để công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch đạt cực đại thì biến trở được điều chỉnh đến giá trị bằng

Lời giải: Để công suất tiêu thụ của đoạn mạch RLC nối tiếp đạt cực đại khi R thay đổi, biến trở R phải có giá trị bằng trị tuyệt đối của hiệu cảm kháng và dung kháng, tức là $R = |Z_L - Z_C|$. Ta có $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{2\pi} = 50 \Omega$ và $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100 \Omega$. Vậy, $R = |50 - 100| = 50 \Omega$.

Câu 33: Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,51 và phần vỏ bọc có chiết suất n0 = 1,41. Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình bên). Để tia sáng chỉ truyền trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của góc α gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 33: Một sợi quang hình trụ gồm phần lõi có chiết suất n = 1,51 và phần vỏ bọc có chiết suất n0 = 1,41. Trong không khí, một tia sáng tới mặt trước của sợi quang tại điểm O (O nằm trên trục của sợi quang) với góc tới α rồi khúc xạ vào phần lõi (như hình bên). Để tia sáng chỉ truyền trong phần lõi thì giá trị lớn nhất của góc α gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Để tia sáng chỉ truyền đi trong phần lõi thì phải xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa lõi và vỏ. Điều kiện này dẫn đến góc tới α phải thỏa mãn $sinα \le \sqrt{n^2 - n_0^2}$, do đó giá trị lớn nhất của α được xác định bởi $sin(α_{max}) = \sqrt{n^2 - n_0^2}$. Thay số ta có $sin(α_{max}) = \sqrt{1,51^2 - 1,41^2} \approx 0,5404$, suy ra $α_{max} \approx 32,71°$, giá trị này gần nhất với $33°$.

Câu 34: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01kg mang điện tích $q=+{{5.10}^{-6}}C$ được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104 V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, π = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là

Lời giải: Vì vật mang điện tích dương và điện trường có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, lực điện $F_đ = qE$ sẽ cùng chiều với trọng lực P. Gia tốc trọng trường hiệu dụng lúc này là $g' = g + \frac{F_đ}{m} = g + \frac{qE}{m} = 10 + \frac{5.10^{-6}.10^4}{0,01} = 15 \ m/s^2$. Chu kì dao động của con lắc được tính theo công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g'}} = 2.3,14.\sqrt{\frac{0,5}{15}} \approx 1,15 \ s$.

Câu 35: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1 cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S1 và S2 lần lượt là 6 cm và 12 cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng S1S2 có số vân giao thoa cực tiểu là

Lời giải: Hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến M là $\Delta d = d_2 - d_1 = 12 - 6 = 6$ cm. Tại M là vân cực đại ứng với bậc $k = \frac{\Delta d}{\lambda} = \frac{6}{1} = 6$. Các vân cực tiểu nằm giữa M và đường trung trực (cực đại bậc 0) sẽ có bậc $k'$ thỏa mãn điều kiện $0 < (k' + 0,5)\lambda < 6\lambda$, suy ra $-0,5 < k' < 5,5$. Do đó, có 6 giá trị nguyên của $k'$ là {0, 1, 2, 3, 4, 5}, tương ứng với có 6 vân cực tiểu.

Câu 36: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Trên đoạn thẳng AB có 13 điểm cực đại giao thoa. C là điểm trên mặt chất lỏng mà ABC là tam giác đều. Trên đoạn thẳng AC có hai điểm cực đại giao thoa liên tiếp mà phần tử chất lỏng tại đó dao động cùng pha với nhau. Đoạn thẳng AB có độ dài gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ điều kiện có 13 điểm cực đại trên đoạn AB, ta suy ra $6\lambda \le AB < 7\lambda$. Xét một điểm M trên đoạn AC là điểm cực đại giao thoa bậc k, ta có hệ thức $d_2 - d_1 = k\lambda$. Hai điểm cực đại liên tiếp (bậc k và k+1) dao động cùng pha khi và chỉ khi hiệu đường đi tổng hợp của chúng đến hai nguồn là một số lẻ lần bước sóng: $|(d_{1,k+1}+d_{2,k+1}) - (d_{1,k}+d_{2,k})| = (2n+1)\lambda$. Bằng cách thử các đáp án, với $AB = 6,80\lambda$, ta tính được hiệu đường đi tổng hợp giữa hai cực đại bậc 2 và bậc 3 trên AC xấp xỉ bằng $1,0\lambda$, thỏa mãn điều kiện trên với n=0.

Câu 37: Đặt điện áp $u=20\cos (100\pi t)$(V) vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết giá trị của điện trở là 10 Ω và cảm kháng của cuộn cảm là $10\sqrt{3}\Omega .$ Khi C = C1 thì điện áp giữa hai đầu tụ điện là ${{u}_{C}}={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)(V).$ Khi C = 3C1 thì biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Khi $C = C_1$, từ pha của $u_C$ ta suy ra pha của dòng điện $i_1$ là $\phi_{i1} = \pi/3$, từ đó tính được dung kháng $Z_{C1} = 20\sqrt{3} \Omega$. Khi $C = 3C_1$, dung kháng mới là $Z_{C2} = \frac{Z_{C1}}{3} = \frac{20\sqrt{3}}{3} \Omega$, dẫn đến cường độ dòng điện cực đại $I_0 = \sqrt{3}$ A và pha ban đầu của dòng điện là $-\frac{\pi}{6}$. Vậy biểu thức của dòng điện là $i=\sqrt{3}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)(A)$.

Câu 38: Tại điểm O đặt hai nguồn âm điểm giống hệt nhau phát ra âm đẳng hướng có công suất không đổi. Điểm A cách O một đoạn x. Trên tia vuông góc với OA tại A lấy điểm B cách A một khoảng 6 m. Điểm M thuộc đoạn AB sao cho AM = 4,5 m. Thay đổi x để góc MOB có giá trị lớn nhất, khi đó mức cường độ âm tại A là LA = 40 dB. Để mức cường độ âm tại M là 50 dB thì cần đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn âm nữa?

Lời giải: Để góc MOB có giá trị lớn nhất, ta có điều kiện $OA^2 = AM \cdot AB = 4,5 \cdot 6 = 27 m^2$. Hiệu mức cường độ âm giữa M và A được tính theo công thức $L_M - L_A = 10\log(\frac{I_M}{I_A}) = 10\log(\frac{n_M}{n_A} \cdot \frac{OA^2}{OM^2})$. Thay các giá trị đã biết: $50 - 40 = 10\log(\frac{n_M}{2} \cdot \frac{27}{27 + 4,5^2})$, ta tính được tổng số nguồn là $n_M = 35$, do đó số nguồn cần đặt thêm là $35 - 2 = 33$.

Câu 39: Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát µ = 0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là

Câu 39: Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát µ = 0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là
Lời giải: Chuyển động của m gồm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1, khi m trượt sang trái, M đứng yên, m dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng tạm $x_1 = \frac{\mu Mg}{k} = 1,5$ cm. Khi m đổi chiều tại biên âm $x=-1,5$ cm, dây D chùng lại và hai vật cùng dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng $x=0$ (Giai đoạn 2). Tổng quãng đường m đi được đến khi lò xo trở về trạng thái tự nhiên lần thứ 3 là $S = 6 + 1,5 + 3 = 10,5$ cm. Tổng thời gian tương ứng là $t = \frac{T_1}{2} + \frac{T_2}{4} + \frac{T_2}{2} = \frac{\pi}{20} + \frac{\pi}{20} + \frac{\pi}{10} = \frac{\pi}{5}$ s. Do đó, tốc độ trung bình của m là $v_{tb} = \frac{S}{t} = \frac{10,5}{\pi/5} \approx 16,7$ cm/s.

Câu 40: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện C và cuộn dây có điện trở thuần mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị đường cong biểu diễn mối liên hệ của điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây (ucd) và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện C (uC). Độ lệch pha giữa ucd và uC có giá trị là

Câu 40: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện C và cuộn dây có điện trở thuần mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị đường cong biểu diễn mối liên hệ của điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây (ucd) và điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện C (uC). Độ lệch pha giữa ucd và uC có giá trị là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ điện áp hai đầu tụ điện là $U_{0C} = 3$ đơn vị và biên độ điện áp hai đầu cuộn dây là $U_{0cd} = 4$ đơn vị. Tại thời điểm điện áp tức thời trên cuộn dây đạt giá trị cực đại $u_{cd} = 4$ đơn vị, giá trị điện áp tức thời trên tụ điện tương ứng là $u_C = -2,5$ đơn vị. Gọi $\Delta\varphi$ là độ lệch pha giữa $u_{cd}$ và $u_C$, ta có mối liên hệ tại thời điểm $u_{cd}$ đạt cực đại là $u_C = U_{0C}\cos(\Delta\varphi)$, suy ra $\cos(\Delta\varphi) = \frac{u_C}{U_{0C}} = \frac{-2,5}{3}$. Do đó, độ lệch pha là $\Delta\varphi = \arccos(\frac{-2,5}{3}) \approx 2,56$ rad.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.