TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Lời giải: Khi một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng luôn không đổi. Tần số được xác định bởi nguồn phát sóng và không phụ thuộc vào tính chất của môi trường truyền. Tuy nhiên, tốc độ truyền sóng và bước sóng sẽ thay đổi do phụ thuộc vào môi trường.

Câu 2: Một sóng điện từ có tần số 75k Hz đang lan truyền trong chân không. Lấy $c={{3.10}^{8}}\text{m/s}\text{.}$Sóng này có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ được tính bằng công thức $\lambda = \frac{c}{f}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, với tần số $f = 75 \text{kHz} = 75.10^3 \text{Hz}$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c = 3.10^8 \text{m/s}$. Do đó, ta có bước sóng là $\lambda = \frac{3.10^8}{75.10^3} = 4000 \text{m}$.

Câu 3: Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, chàm và tím. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu:

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, vị trí vân sáng được xác định bởi công thức $x_k = k \frac{\lambda D}{a}$. Để vân sáng gần vân trung tâm nhất, bước sóng $\lambda$ của ánh sáng phải nhỏ nhất. Trong số các ánh sáng được sử dụng (đỏ, vàng, chàm, tím) và có trong các phương án lựa chọn (Đỏ, Vàng, Chàm), ánh sáng chàm có bước sóng ngắn nhất, do đó vân sáng của nó sẽ nằm gần vân trung tâm nhất.

Câu 4: Sóng cơ truyền được trong các môi trường

Lời giải: Sóng cơ là những dao động cơ học lan truyền trong một môi trường vật chất. Do đó, sóng cơ chỉ có thể truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí, mà không thể truyền trong chân không.

Câu 5: Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?

Lời giải: Trong dao động điều hòa lí tưởng (bỏ qua ma sát), cơ năng hay năng lượng toàn phần của hệ thống luôn được bảo toàn và không thay đổi theo thời gian. Trong khi đó, lực kéo về, gia tốc và động năng đều là các đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian. Vì vậy, năng lượng toàn phần là đại lượng không đổi.

Câu 6: Biết ${{I}_{0}}$là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là

Lời giải: Mức cường độ âm L được định nghĩa bằng công thức $L(dB) = 10\lg \frac{I}{{{I}_{0}}}$, trong đó I là cường độ âm tại điểm đang xét và ${{I}_{0}}$ là cường độ âm chuẩn. Công thức này cho phép biểu diễn một dải rộng các giá trị cường độ âm theo một thang đo logarit dễ quản lý hơn, với đơn vị là decibel (dB).

Câu 7: Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi:

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số $f$ sẽ tương ứng với các photon có năng lượng như nhau, được tính bằng công thức $\varepsilon = hf$. Trong đó, mối liên hệ giữa tần số $f$, bước sóng $\lambda$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c$ là $f = \frac{c}{\lambda}$. Thay thế vào công thức năng lượng, ta được công thức tính lượng tử năng lượng là $\varepsilon =\frac{hc}{\lambda }$.

Câu 8: Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là $i={{I}_{0}}\cos (\omega t+\varphi )\text{ }(\text{A)}\text{.}$ Đại lượng $\omega >0$được gọi là

Lời giải: Trong biểu thức dòng điện xoay chiều $i={{I}_{0}}\cos (\omega t+\varphi )$, đại lượng $\omega$ là tần số góc của dòng điện. Tần số góc và tần số ($f$) là hai đại lượng liên quan mật thiết, thể hiện sự nhanh chậm của dao động qua công thức $\omega = 2\pi f$.

Câu 9: Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại:

Lời giải: Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (khoảng 760nm) và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến (khoảng vài mm). Trong các lựa chọn đã cho, 900nm nằm trong khoảng bước sóng của bức xạ hồng ngoại, trong khi các giá trị còn lại thuộc về ánh sáng nhìn thấy hoặc tia tử ngoại.

Câu 10: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là : ${{x}_{1}}=10\cos (100\pi t-0,5\pi )(cm),$ ${{x}_{2}}=10\cos (100\pi t+0,5\pi )(cm).$ Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là

Lời giải: Pha ban đầu của dao động thứ nhất và thứ hai lần lượt là $\phi_1 = -0,5\pi$ (rad) và $\phi_2 = 0,5\pi$ (rad). Độ lệch pha của hai dao động được xác định bằng biểu thức $\Delta\phi = |\phi_2 - \phi_1| = |0,5\pi - (-0,5\pi)| = \pi$ (rad).

Câu 11: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là:

Lời giải: Trong thang sóng điện từ, tần số của các loại tia tăng dần theo thứ tự: tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (trong đó có tia đơn sắc màu lục), tia tử ngoại và tia Rơn-ghen. Do đó, trong các lựa chọn đã cho, tia hồng ngoại là tia có tần số nhỏ nhất.

Câu 12: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch R-L nối tiếp được xác định bởi công thức $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2}$. Hệ số công suất của đoạn mạch được định nghĩa là tỉ số giữa điện trở và tổng trở, do đó ta có $\cos \varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{\sqrt{R^2 + Z_L^2}}$.

Câu 13: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì:

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số giữa hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp ($U_2$) và sơ cấp ($U_1$) bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng: $\frac{U_2}{U_1} = \frac{N_2}{N_1}$. Máy hạ áp là máy có hiệu điện thế đầu ra nhỏ hơn đầu vào ($U_2 < U_1$), do đó số vòng dây cuộn thứ cấp phải nhỏ hơn số vòng dây cuộn sơ cấp ($N_2 < N_1$), hay $\frac{N_2}{N_1} < 1$.

Câu 14: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở $\frac{{{R}_{1}}}{{{R}_{2}}}$ là

Lời giải: Công suất định mức của một dụng cụ điện được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$. Theo đề bài, công suất định mức của hai bóng đèn bằng nhau $P_1 = P_2$, nên ta có $\frac{U_1^2}{R_1} = \frac{U_2^2}{R_2}$. Từ đó suy ra tỷ số hai điện trở là $\frac{R_1}{R_2} = \frac{U_1^2}{U_2^2} = \left(\frac{U_1}{U_2}\right)^2$.

Câu 15: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x=A\cos (\omega t+\varphi ).$ Vận tốc của vật được tính bằng công thức

Lời giải: Vận tốc của vật dao động điều hòa là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian. Từ phương trình li độ $x=A\cos (\omega t+\varphi)$, ta có biểu thức vận tốc là $v = x' = (A\cos(\omega t+\varphi))' = -\omega A\sin(\omega t+\varphi)$. Do đó, đáp án D là công thức chính xác.

Câu 16: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Chu kì dao động riêng của con lắc là

Lời giải: Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo được xác định bởi công thức liên hệ với tần số góc ω. Tần số góc của con lắc lò xo là $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$, từ đó suy ra công thức tính chu kì là $T = \frac{2\pi}{\omega} = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$.

Câu 17: Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc dao động riêng của mạch xác định bởi

Lời giải: Tần số góc dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng được xác định bởi công thức cơ bản $\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}$. Đây là hệ thức liên hệ giữa tần số góc $\omega$ với các đại lượng đặc trưng của mạch là độ tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tụ điện.

Câu 18: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos 2\pi ft(V)$ có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi $f={{f}_{0}}$ thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của ${{f}_{0}}$là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $Z_L = Z_C$. Từ điều kiện này, ta có $2\pi f_0 L = \frac{1}{2\pi f_0 C}$, suy ra tần số cộng hưởng là $f_0 = \frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$.

Câu 19: Một sợi dây dài l có 2 đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của l là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, chiều dài của dây $l$ phải thỏa mãn điều kiện $l = k rac{\lambda}{2}$, trong đó $k$ là số bụng sóng (hoặc số bó sóng). Theo đề bài, dây có 4 bụng sóng ($k=4$) và bước sóng $\lambda = 20 \text{ cm}$. Thay số vào công thức, ta có $l = 4 \times \frac{20}{2} = 40 \text{ cm}$. Vậy, đáp án chính xác là D.

Câu 20: Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Phát biểu C là sai. Trong dao động cơ cưỡng bức, tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức tác dụng lên hệ. Tần số riêng của hệ chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định biên độ dao động, đặc biệt là khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng.

Câu 21: Xét nguyên tử Hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử Hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái cơ bản có năng lượng −13,6MeV thì nó phát ra một photon ứng với bức xạ có bước sóng 0,1218μm. Lấy $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s;$ $c={{3.10}^{8}}\text{m/s;}$ $1eV=1,{{6.10}^{-19}}J.$ Giá trị của En là

Lời giải: Năng lượng của photon phát ra khi nguyên tử chuyển trạng thái dừng được tính theo công thức $ε = \frac{hc}{λ}$. Thay số ta có $ε = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{0,1218.10^{-6}} ≈ 1,631.10^{-18} J ≈ 10,2 eV$. Năng lượng này chính bằng hiệu mức năng lượng $ε = E_n - E_{cb}$, do đó mức năng lượng ban đầu là $E_n = E_{cb} + ε = -13,6 + 10,2 = -3,4 eV$.

Câu 22: Một khung dây dẫn phẳng diện tích 20cm2 gồm 100 vòng đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B={{2.10}^{-4}}T.$ Véctơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến khung dây một góc ${{60}^{0}}.$ Người ta giảm đều cảm ứng từ đến 0 trong khoảng thời gian 0,01 giây. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi là

Lời giải: Suất điện động cảm ứng trong khung dây được xác định bởi công thức của định luật Faraday $e_c = \left| -N \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right| = N \left| \frac{\Delta B \cdot S \cdot \cos \alpha}{\Delta t} \right|$. Thay số liệu vào công thức, ta có $e_c = 100 \cdot \left| \frac{(0 - 2 \cdot 10^{-4}) \cdot (20 \cdot 10^{-4}) \cdot \cos 60^\circ}{0.01} \right| = 2 \cdot 10^{-3} V$.

Câu 23: Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82μm. Lấy $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s;$ $c={{3.10}^{8}}\text{m/s}\text{.}$Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là

Lời giải: Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) chính là năng lượng của photon ứng với giới hạn quang dẫn $\lambda_0$. Áp dụng công thức tính năng lượng photon $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, ta có $A = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{0,82.10^{-6}} \approx 2,42.10^{-19} J$.

Câu 24: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ ${{A}_{1}}=8cm;{{A}_{2}}=15cm.$ Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ không thể nhận giá trị nào sau đây?

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp A luôn nằm trong khoảng $|A_1 - A_2| \le A \le A_1 + A_2$. Với $A_1 = 8$ cm và $A_2 = 15$ cm, ta có $|8 - 15| \le A \le 8 + 15$, suy ra $7 \text{ cm} \le A \le 23 \text{ cm}$. Do đó, biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị 6 cm vì giá trị này nhỏ hơn biên độ cực tiểu là 7 cm.

Câu 25: Hai điện tích điểm ${{q}_{A}}={{q}_{B}}$ đặt tại hai điểm A và B. C là một điểm nằm trên đường thẳng AB, cách B một khoảng BC = AB. Cường độ điện trường mà ${{q}_{A}}$ tạo ra tại C có giá trị bằng 1000V/m. Cường độ điện trường tổng hợp tại C có giá trị là

Lời giải: Ta có khoảng cách $AC = AB + BC = 2BC$. Cường độ điện trường do $q_A$ gây ra tại C là $E_A = k\frac{|q_A|}{AC^2} = k\frac{|q_A|}{(2BC)^2} = 1000$ V/m. Cường độ điện trường do $q_B$ gây ra tại C là $E_B = k\frac{|q_B|}{BC^2}$. Do $q_A = q_B$ nên $E_B = 4E_A = 4 \times 1000 = 4000$ V/m. Vì $q_A$ và $q_B$ cùng dấu nên cường độ điện trường tổng hợp tại C là $E_C = E_A + E_B = 1000 + 4000 = 5000$ V/m.

Câu 26: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Câu 26: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là
Lời giải: Từ đồ thị, ta có biên độ vận tốc $v_{max} = 5$ cm/s. Giả sử tần số góc là $\omega = \frac{20\pi}{3}$ rad/s như trong các đáp án, ta tính được biên độ dao động $A = \frac{v_{max}}{\omega} = \frac{5}{20\pi/3} = \frac{3}{4\pi}$ cm. Tại thời điểm $t = 0,1$ s, vận tốc đạt giá trị cực tiểu $v = -v_{max}$, thay vào phương trình vận tốc $v = -v_{max}\sin(\omega t + \varphi)$ ta tìm được pha ban đầu $\varphi = -\frac{\pi}{6}$ rad. Do đó, phương trình dao động của vật là $x = \frac{3}{4\pi}\cos(\frac{20\pi}{3}t - \frac{\pi}{6})$ cm.

Câu 27: Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một electron hấp thụ photôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của electron quang điện đó:

Lời giải: Áp dụng công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện. Ban đầu, khi chiếu bức xạ tần số f, ta có: $hf = A + K$. Khi chiếu bức xạ có tần số 2f, động năng của electron quang điện là K', ta có: $h(2f) = A + K'$. Từ hai phương trình trên, ta thay $hf = A + K$ vào phương trình thứ hai, được $2(A + K) = A + K'$, suy ra $K' = 2K + A$.

Câu 28: Một đoạn mạch điện gồm tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-3}}}{10\sqrt{3}\pi }F$ mắc nối tiếp với điện trở $R=100\Omega ,$mắc đoạn mạch vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha $\frac{\pi }{3}$ so với u ở hai đầu mạch?

Lời giải: Vì đoạn mạch chỉ chứa tụ điện và điện trở nên cường độ dòng điện i sớm pha hơn điện áp u. Theo đề bài, độ lệch pha giữa i và u là $\frac{\pi }{3}$, do đó độ lệch pha của u so với i là $\varphi = -\frac{\pi}{3}$. Áp dụng công thức tính độ lệch pha $\tan\varphi = \frac{-Z_C}{R}$, ta có $\tan(-\frac{\pi}{3}) = \frac{-Z_C}{100} \Rightarrow Z_C = 100\sqrt{3} \Omega$. Từ công thức dung kháng $Z_C = \frac{1}{2\pi fC}$, ta suy ra tần số $f = \frac{1}{2\pi C Z_C} = \frac{1}{2\pi \cdot \frac{10^{-3}}{10\sqrt{3}\pi} \cdot 100\sqrt{3}} = 50 Hz$.

Câu 29: Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự ${{f}_{1}}=0,5cm$ và thị kính có tiêu cự ${{f}_{2}}=2cm,$khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 12,5cm. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là

Lời giải: Áp dụng công thức tính độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực: $G_{\infty} = \frac{\delta D}{f_1 f_2}$. Trong đó, độ dài quang học $\delta = l - f_1 - f_2 = 12,5 - 0,5 - 2 = 10$ cm và khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt là $D = 25$ cm. Thay các giá trị vào công thức, ta được $G_{\infty} = \frac{10 \cdot 25}{0,5 \cdot 2} = 250$.

Câu 30: M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4mm, dao động tại N ngược pha với dao động tại M. Biết khoảng cách giữa các điểm MN = NP/2. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây có dạng một đoạn thẳng. (lấy π = 3,14) . Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng là

Lời giải: Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là $T/2 = 0,04s$, suy ra chu kì $T=0,08s$ và tần số góc $\omega=25\pi$ rad/s. Từ các điều kiện về pha và biên độ của M, N, P, ta suy ra vị trí của chúng cách nút gần nhất một khoảng $d = \lambda/12$, do đó biên độ tại bụng sóng là $A_{bụng} = A_M / |\sin(2\pi d/\lambda)| = 4 / \sin(\pi/6) = 8$ mm. Tốc độ dao động của phần tử tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng là $v_{max} = \omega A_{bụng} = 25\pi \times 8 = 200\pi \approx 628$ mm/s.

Câu 31: Một tụ điện có dung kháng 200Ω mắc nối tiếp với một cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch điện này hiệu điện thế $u=120\sqrt{2}\cos (100\pi t)V$ thì cường độ dòng điện qua mạch là $i=0,6\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)A.$ Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ biểu thức của u và i, ta có hiệu điện thế hiệu dụng $U = 120V$, cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{0,6}{\sqrt{2}} A$ và độ lệch pha $\phi = \frac{\pi}{6}$. Dựa vào đó, ta tính được điện trở thuần của cuộn dây là $R = Z\cos\phi = 100\sqrt{6}\Omega$ và cảm kháng là $Z_L = Z_C + Z\sin\phi = 200 + 100\sqrt{2}\Omega$. Do đó, hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây là $U_{dây} = I\sqrt{R^2 + Z_L^2} = \frac{0,6}{\sqrt{2}} \sqrt{(100\sqrt{6})^2 + (200+100\sqrt{2})^2} \approx 178,3 V$.

Câu 32: Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai bức xạ thấy được có bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,64\mu m\text{, }{{\lambda }_{2}}.$ Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là

Lời giải: Tại vị trí hai vân sáng trùng nhau, ta có $k_1 \lambda_1 = k_2 \lambda_2$. Giữa hai vân sáng trùng nhau liên tiếp có 11 vân sáng, nên $(k_1 - 1) + (k_2 - 1) = 11 \Rightarrow k_1 + k_2 = 13$. Số vân sáng của hai bức xạ lệch nhau 3 vân, nên $|k_1 - k_2| = 3$. Từ đó giải hệ phương trình ta được $k_1=5, k_2=8$ (trường hợp còn lại cho bước sóng không thuộc vùng thấy được), suy ra $\lambda_2 = \frac{k_1 \lambda_1}{k_2} = \frac{5 \times 0,64}{8} = 0,4 \mu m$.

Câu 33: Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi ${{m}_{1}};{{F}_{1}}$ và ${{m}_{2}};{{F}_{2}}$lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết ${{m}_{1}}+{{m}_{2}}=1,2kg$ và $2{{F}_{2}}=3{{F}_{1}}.$ Giá trị của m1 là

Lời giải: Độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc đơn là $F_{max} = m\omega^2S_0$. Vì hai con lắc có cùng chiều dài và dao động tại cùng một nơi nên tần số góc $\omega$ như nhau, lại có cùng biên độ $S_0$ nên $F_{max}$ tỉ lệ thuận với khối lượng $m$. Từ giả thiết $2F_2 = 3F_1 \Rightarrow 2m_2 = 3m_1$, kết hợp với $m_1+m_2=1,2$ kg ta giải hệ phương trình và tìm được $m_1 = 0,48$ kg = 480 g.

Câu 34: Đặt điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng $U=120V$ vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch đo được là 1,2A. Biết điện áp hai đàu đoạn mạch nhanh pha $\frac{2\pi }{3}rad$so với điện áp hai đầu mạch RC, điện áp hiệu dụng ${{U}_{RC}}=120V.$ Giá trị điện trở thuần là

Lời giải: Ta có điện áp hiệu dụng trên toàn mạch và trên đoạn RC bằng nhau ($U = U_{RC} = 120V$). Từ giản đồ véc-tơ, điều này có nghĩa là góc lệch pha của chúng so với dòng điện có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu, tức là $\phi = -\phi_{RC}$. Theo đề bài, $\phi - \phi_{RC} = \frac{2\pi}{3}$, suy ra $\phi = \frac{\pi}{3}$. Điện áp trên điện trở là $U_R = U \cos \phi = 120 \cdot \cos(\frac{\pi}{3}) = 60V$, do đó giá trị điện trở là $R = \frac{U_R}{I} = \frac{60}{1.2} = 50 \Omega$.

Câu 35: Một con lắc đơn gồm quả cầu tích điện dương 100μC, khối lượng 100g buộc vào một sợi dây mảnh cách điện dài 1,5m. Con lắc được treo trong điện trường đều phương nằm ngang có $E=10(kV)$tại nơi có $g=10\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}.$ Chu kì dao động nhỏ của con lắc trong điện trường là

Lời giải: Con lắc đơn chịu tác dụng của trọng lực $\vec{P}$ thẳng đứng và lực điện $\vec{F_đ}$ nằm ngang, do đó gia tốc hiệu dụng là $g' = \sqrt{g^2 + (\frac{qE}{m})^2}$. Thay số vào ta có $g' = \sqrt{10^2 + (\frac{100.10^{-6}.10.10^3}{0,1})^2} = 10\sqrt{2}$ m/s². Chu kì dao động nhỏ của con lắc trong điện trường được tính theo công thức $T' = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g'}} = 2\pi\sqrt{\frac{1,5}{10\sqrt{2}}} \approx 2,046$s.

Câu 36: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k =100N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2s, một lực $\overrightarrow{F}$ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20N (lấy $g={{\pi }^{2}}=10\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}$). Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tổng quãng đường vật đi được kể từ t = 0 là

Câu 36: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k =100N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2s, một lực $\overrightarrow{F}$ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20N (lấy $g={{\pi }^{2}}=10\text{m/}{{\text{s}}^{\text{2}}}$). Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tổng quãng đường vật đi được kể từ t = 0 là
Lời giải: Ta chia chuyển động của vật thành các giai đoạn. Giai đoạn đầu (0-0,2s), vật dao động điều hòa đi được quãng đường $S_1 = 8$ cm và dừng lại ở li độ y=4cm. Lò xo sẽ rời điểm treo khi lực kéo tác dụng lên nó đạt 20N, tương ứng với vị trí y=16cm. Trong các giai đoạn tiếp theo dưới tác dụng của lực F, vật lần lượt đi được các quãng đường 0 cm (từ 0,2-1,0s), 32 cm (từ 1,0-1,8s) và cuối cùng là 12 cm (từ 1,8s đến khi y=16cm). Vậy tổng quãng đường vật đi được là $S = 8 + 0 + 32 + 12 = 52$ cm.

Câu 37: Đèn M coi là nguồn sáng điểm chuyển động tròn đều tần số f = 5Hz trên đường tròn tâm I bán kính 5cm trong một mặt phẳng thẳng đứng. Trong quá trình chuyển động đèn M luôn phát ra tia sáng đơn sắc chiếu vào điểm K trên mặt nước (K là hình chiếu của I trên mặt nước, IK = 10cm). Bể nước sâu 20cm, đáy bể nằm ngang. Chiết suất của nước với ánh sáng đơn sắc trên là 43s. Xét hướng nhìn vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo của M, tại thời điểm ban đầu M cao nhất so với mặt nước và đang chuyển động ngược chiều kim đồng hồ. Chọn trục Ox nằm trên đáy bể thuộc mặt phẳng quỹ đạo của M, chiều dương hướng sang phải, O là hình chiếu của I dưới đáy bể. Điểm sáng dưới đáy bể qua vị trí $\text{x}=-2\text{cm}$ lần thứ 2021 gần nhất vào thời điểm nào sau đây?

Lời giải: Vị trí vệt sáng ở đáy bể có li độ x được xác định gần đúng bởi công thức $x(t) \approx 15 \frac{\sin(10\pi t)}{2+\cos(10\pi t)}$ cm, với việc chọn mốc thời gian phù hợp với chuyển động của đèn. Khi vệt sáng qua vị trí $x = -2$ cm, ta giải phương trình $15\sin(10\pi t) + 2\cos(10\pi t) = -4$. Trong mỗi chu kì $T = 0,2$ s, có hai thời điểm thỏa mãn là $t_1 \approx 0,1043$ s và $t_2 \approx 0,1873$ s. Lần thứ 2021 ($2021 = 2 \times 1010 + 1$) tương ứng với thời điểm đầu tiên trong chu kì thứ 1011, do đó $t = 1010T + t_1 = 1010 \times 0,2 + 0,1043 \approx 202,1043$ s, gần nhất với đáp án A.

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm $L=\frac{1,2}{\pi }H.$ Tụ có điện dung $C=\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F.$ Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhất giá trị nào sau đây?

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm $L=\frac{1,2}{\pi }H.$ Tụ có điện dung $C=\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F.$ Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhất giá trị nào sau đây?
Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1,2}{\pi} = 120 \Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100 \Omega$. Hệ số công suất trên cuộn dây là $\cos\varphi_d = \frac{r}{\sqrt{r^2+Z_L^2}} = \frac{30}{\sqrt{30^2+120^2}} = \frac{1}{\sqrt{17}}$. Đồ thị biểu diễn công suất trên biến trở R, và tại R₁, công suất đang giảm sau khi đạt cực đại. Một trường hợp đặc biệt thường được xét trong dạng bài này là khi tổng điện trở mạch bằng dung kháng: $R_1+r = Z_C \Rightarrow R_1 = 100 - 30 = 70 \Omega$. Khi đó tổng hệ số công suất là $\cos\varphi_d + \cos\varphi_{mạch} = \frac{1}{\sqrt{17}} + \frac{R_1+r}{\sqrt{(R_1+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}} = \frac{1}{\sqrt{17}} + \frac{100}{\sqrt{100^2+20^2}} \approx 1,223$. Giá trị này gần nhất với 1,22.

Câu 39: Trên mặt nước có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20cm dao động theo phương thẳng đứng v ới phương trình $u=1,5\cos \left( 20\pi t+\frac{\pi }{6} \right)cm.$ Sóng truyền đi với vận tốc 20 cm/s. Gọi O là trung điểm AB, M là một điểm nằm trên đường trung trực AB (khác O) sao cho M dao động cùng pha với hai nguồn và gần nguồn nhất; N là một điểm nằm trên AB dao động với biên độ cực đại gần O nhất. Coi biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi. Khoảng cách giữa 2 điểm M, N lớn nhất trong quá trình dao động gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ các dữ kiện bài toán, ta tính được bước sóng $\lambda=2$ cm. Điểm M dao động cùng pha với nguồn và gần nhất cách O một khoảng $OM = \sqrt{44}$ cm, và điểm N dao động cực đại gần O nhất cách O một khoảng $ON=1$ cm. Hai điểm M, N dao động ngược pha nhau, do đó khoảng cách lớn nhất giữa chúng trong quá trình dao động là $D_{max} = \sqrt{OM^2+ON^2 + (A_M+A_N)^2} = \sqrt{44+1+(3+3)^2} = 9$ cm, giá trị gần nhất là 9,1 cm.

Câu 40: Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 95%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 30%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng thêm 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây khi đó gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Ta có hiệu suất $H = 1 - \frac{\Delta P}{P}$ và công suất hao phí $\Delta P = kP^2$ với $k$ là hằng số. Ban đầu $H_1 = 95\%$ nên $\Delta P_1 = 0.05 P_1$, suy ra $kP_1=0.05$. Lúc sau, công suất tiêu thụ là $P'_{tt} = 1.2 P_{tt1} = 1.2(0.95 P_1) = 1.14 P_1$. Từ phương trình $P'_{tt} = P' - kP'^2$ và các dữ kiện trên, ta tính được hiệu suất mới $H' = \frac{P'_{tt}}{P'} \approx 93,9\%$, giá trị này gần nhất với 93,8%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.