TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu không phải là lý do để Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp trên biển Đông?

Lời giải: Chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp trên Biển Đông của Việt Nam xuất phát từ thiện chí hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế và xu thế chung của thế giới, cũng như từ bài học xương máu sau nhiều cuộc chiến tranh. Chính sách này thể hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, không phải do sự chi phối hay ảnh hưởng từ bất kỳ quốc gia nào, kể cả Trung Quốc.

Câu 2: Văn bản nào của Liên Hợp Quốc là cơ sở pháp lý quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?

Lời giải: Công ước Luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng nhất điều chỉnh mọi hoạt động trên biển và đại dương. Việt Nam là quốc gia thành viên và luôn vận dụng Công ước này làm cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của mình trên Biển Đông.

Câu 3: Quyết định nào của Liên hợp quốc đã có tác động trực tiếp đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi năm 1960?

Lời giải: Năm 1960 được mệnh danh là “Năm châu Phi” với sự kiện hàng loạt quốc gia châu Phi giành độc lập. Trong bối cảnh đó, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua Nghị quyết 1514 (XV) về Tuyên bố trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa (Nghị quyết phi thực dân hóa) vào tháng 12 năm 1960, có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu lục này.

Câu 4: Điểm giống nhau giữa quá trình cải tổ của Liên Xô (từ năm 1985) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978)?

Lời giải: Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985) và cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) là đều diễn ra trong bối cảnh đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. Sự trì trệ của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung đã buộc cả hai nước phải tiến hành cải cách để tìm ra con đường phát triển mới.

Câu 5: Ai là người đã đắc cử chức vụ Tổng thống 4 nhiệm kì ở Nga?

Lời giải: Vladimir Putin là người đã giữ chức vụ Tổng thống Nga qua 4 nhiệm kỳ (2000-2004, 2004-2008, 2012-2018 và 2018-2024). Ông là nhà lãnh đạo có thời gian tại nhiệm dài nhất ở Nga kể từ thời Liên Xô, chứng tỏ tầm ảnh hưởng lớn của mình.

Câu 6: Hành động nào của Nga năm 2014 đã làm bùng phát căng thẳng giữa Nga với các nước phương Tây?

Lời giải: Hành động Nga sáp nhập bán đảo Crimea vào lãnh thổ của mình vào tháng 3 năm 2014 là nguyên nhân chính làm bùng phát căng thẳng nghiêm trọng giữa Nga và các nước phương Tây. Sự kiện này đã dẫn đến việc phương Tây áp đặt các lệnh trừng phạt kinh tế lên Nga và mở đầu cho một giai đoạn đối đầu căng thẳng kéo dài.

Câu 7: Quân bài chiến lược mà nước Nga sử dụng để đảm bảo vai trò lãnh đạo của mình trong cộng đồng SNG là gì?

Lời giải: Nước Nga sở hữu nguồn tài nguyên khí đốt khổng lồ, và việc cung cấp năng lượng này cho các quốc gia SNG đã trở thành một công cụ chiến lược quan trọng. Thông qua việc kiểm soát nguồn cung khí đốt, Nga có thể duy trì ảnh hưởng chính trị và kinh tế, củng cố vai trò lãnh đạo của mình trong cộng đồng này.

Câu 8: Đâu không phải là lý do khiến Nga chuyển từ chính sách định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu- Á?

Lời giải: Sau khi Liên Xô tan rã, Nga ban đầu thực hiện chính sách đối ngoại định hướng Đại Tây Dương (thân phương Tây). Tuy nhiên, chính sách này không hiệu quả, khiến Nga chuyển sang định hướng Âu-Á, ưu tiên phát triển quan hệ với châu Á vì đây là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng. Xu thế toàn cầu hóa là một bối cảnh chung của thế giới, không phải là nguyên nhân trực tiếp và quyết định dẫn đến sự thay đổi chính sách đối ngoại cụ thể này của Nga.

Câu 9:

Lời giải: Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây ra những tổn thất khổng lồ về người và của cho toàn nhân loại, khiến hàng chục triệu người chết và bị thương, cùng với sự tàn phá nặng nề về kinh tế. Chính những hậu quả nghiêm trọng này đã thúc đẩy các quốc gia nhận thức sâu sắc về sự cần thiết phải thiết lập một trật tự thế giới mới và các tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, ngăn chặn một cuộc chiến tranh tương tự trong tương lai.

Câu 10: Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô cho Việt Nam là gì?

Lời giải: Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra là phải giữ vững ổn định chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng trong quá trình đổi mới kinh tế. Sự thành công của Trung Quốc đến từ việc ưu tiên cải cách kinh tế nhưng vẫn duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, trong khi sự sụp đổ của Liên Xô cho thấy việc cải tổ chính trị vội vàng, làm suy yếu quyền lực của giai cấp lãnh đạo sẽ dẫn đến thất bại.

Câu 11: Vì sao sự kiện Ních Xơn sang thăm Trung Quốc (2-1972) lại có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam?

Lời giải: Chuyến thăm của Tổng thống Mĩ Ních Xơn tới Trung Quốc vào tháng 2-1972 là một bước đi quan trọng trong chính sách ngoại giao “hòa hoãn” của Mĩ. Mục đích chính của thủ đoạn này là nhằm cô lập và gây sức ép lên Việt Nam, hạn chế sự viện trợ của Trung Quốc cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta, từ đó buộc ta phải nhân nhượng trên bàn đàm phán.

Câu 12: Sự khác biệt nào giữa quá trình cải cách mở cửa của Trung Quốc so với Liên Xô đã dẫn tới khác biệt về kết quả của 2 cuộc cải cách

Lời giải: Điểm khác biệt căn bản dẫn đến kết quả trái ngược giữa cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô nằm ở lĩnh vực chính trị. Trong khi Trung Quốc kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và con đường xã hội chủ nghĩa, tạo sự ổn định để phát triển kinh tế, thì Liên Xô lại thực hiện đa nguyên chính trị, làm suy yếu vai trò của Đảng Cộng sản, dẫn đến hỗn loạn và sụp đổ.

Câu 13: Điểm giống nhau giữa quá trình cải tổ của Liên Xô (từ năm 1985) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978)?

Lời giải: Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985) và cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) là đều xuất phát từ bối cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. Cuộc khủng hoảng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thay đổi mô hình cũ để đưa đất nước thoát khỏi trì trệ.

Câu 14: Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc trong năm 1946-1949 là gì?

Lời giải: Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) đã lật đổ nền thống trị của Quốc dân Đảng trên lục địa và thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là cuộc cách mạng đã không giải phóng được Đài Loan, nơi Quốc dân Đảng rút về và lập nên chính quyền riêng, dẫn đến tình trạng đất nước bị chia cắt. Sự chia cắt này là một vấn đề lịch sử lớn và kéo dài cho đến tận ngày nay.

Câu 15: Đâu không phải là những thách thức mà Việt Nam sẽ phải đối mặt khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN?

Lời giải: Khi Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), các thách thức chủ yếu bao gồm cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa và dịch vụ nước ngoài, áp lực đảm bảo việc làm cho người lao động, và nguy cơ tụt hậu nếu không nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngược lại, việc tham gia AEC thường được kỳ vọng sẽ thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhờ vào thị trường chung rộng lớn và môi trường đầu tư hấp dẫn hơn, chứ không phải bị hạn chế.

Câu 16: Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

Lời giải: Nội dung này là không đúng vì đây là điều kiện chủ quan, xuất phát từ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước Việt Nam từ năm 1986. Các phương án A, B, C đều là những điều kiện khách quan thuộc về bối cảnh quốc tế và khu vực, tạo thuận lợi cho Việt Nam gia nhập ASEAN.

Câu 17: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN là gì?

Lời giải: Sự khác biệt cơ bản và bao trùm nhất giữa Liên hợp quốc và ASEAN nằm ở tính chất của hai tổ chức này. Liên hợp quốc là một tổ chức mang tính toàn cầu, với sự tham gia của hầu hết các quốc gia trên thế giới, hoạt động vì hòa bình và an ninh quốc tế. Trong khi đó, ASEAN là một tổ chức mang tính khu vực, chỉ giới hạn ở các quốc gia Đông Nam Á, với mục tiêu thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực.

Câu 18: Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

Lời giải: Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN kéo dài và gặp nhiều trở ngại chủ yếu do các vấn đề về chính trị-an ninh, đặc biệt là sự đối đầu ý thức hệ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh và “vấn đề Campuchia”. Những yếu tố này đã tạo ra sự chia rẽ sâu sắc giữa các quốc gia trong khu vực. Sự khác biệt về văn hóa bản địa vốn là một đặc trưng của Đông Nam Á, nhưng không phải là nguyên nhân gây cản trở cho quá trình kết nạp thành viên mới.

Câu 19: Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX “mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

Lời giải: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, sau khi “Chiến tranh lạnh” kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết, ASEAN đã tiến hành mở rộng thành viên. Quá trình này đã kết nạp gần hết các quốc gia trong khu vực, biến ASEAN từ 6 nước thành 10 nước thành viên, mở ra một chương mới cho sự hợp tác và phát triển chung.

Câu 20: Vị nguyên thủ quốc gia nước ngoài đầu tiên đến thăm vùng giải phóng miền Nam khi chiến tranh Việt Nam chưa chấm dứt là ai?

Lời giải: Fidel Castro, Thủ tướng Cuba, là nguyên thủ quốc gia nước ngoài đầu tiên và duy nhất đến thăm vùng giải phóng miền Nam Việt Nam vào tháng 9 năm 1973, khi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vẫn đang tiếp diễn. Chuyến thăm lịch sử này thể hiện tình đoàn kết quốc tế sâu sắc và sự ủng hộ mạnh mẽ của Cuba đối với Việt Nam.

Câu 21: Nguồn gốc của tên gọi Mĩ La tinh bắt nguồn từ biến cố lịch sử gì ở khu vực Trung và Nam Mĩ?

Lời giải: Tên gọi “Mĩ La tinh” dùng để chỉ khu vực Trung và Nam Mĩ vì đây là nơi chủ yếu chịu ảnh hưởng và là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Hai ngôn ngữ chính được sử dụng ở khu vực này là tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha, cả hai đều thuộc ngữ hệ Rôman, có nguồn gốc từ tiếng Latinh.

Câu 22: Nền độc tài thân Mĩ thiết lập ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh hình thái nào của chủ nghĩa thực dân?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã thiết lập các nền độc tài thân Mĩ ở Mĩ La tinh thông qua sự can thiệp về kinh tế, chính trị và quân sự, mà không cần đến hình thức cai trị trực tiếp. Đây là hình thái tiêu biểu của chủ nghĩa thực dân kiểu mới, nơi các nước lớn chi phối các nước khác bằng nhiều hình thức gián tiếp.

Câu 23: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác biệt về tính chất cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ La tinh với châu Á, Phi trong thế kỉ XX là gì?

Lời giải: Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt này là kết quả của cuộc đấu tranh ở Mĩ La tinh đầu thế kỉ XIX. Hầu hết các nước Mĩ La tinh đã giành được độc lập từ Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nhưng sau đó lại rơi vào tình trạng lệ thuộc và trở thành “sân sau” của Mĩ (chủ nghĩa thực dân mới). Trong khi đó, các nước châu Á và châu Phi trong thế kỉ XX vẫn đang đấu tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ để giành độc lập dân tộc.

Câu 24: Những bất ổn chính trị ở châu Phi hiện nay có nguồn gốc từ đâu?

Lời giải: Nguồn gốc sâu xa của những bất ổn chính trị ở châu Phi hiện nay là do hậu quả của chủ nghĩa thực dân để lại. Các nước thực dân đã vạch ra những đường biên giới phi lí, chia cắt các cộng đồng dân tộc hoặc gộp các dân tộc vốn có mâu thuẫn vào cùng một quốc gia. Điều này đã gây ra các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo và nội chiến đẫm máu kéo dài cho đến tận ngày nay.

Câu 25: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam tạo ra nguồn động lực lớn cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã giáng đòn quyết định vào chủ nghĩa thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Genève và chấm dứt sự đô hộ tại Việt Nam. Thắng lợi vang dội này đã trở thành nguồn cổ vũ to lớn, tạo động lực mạnh mẽ và kinh nghiệm quý báu cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Phi và Mỹ Latinh đang đấu tranh chống lại ách cai trị của chủ nghĩa thực dân.

Câu 26: Điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Lời giải: Điều kiện chủ quan là những yếu tố đến từ bên trong của phong trào cách mạng ở mỗi quốc gia. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các lực lượng dân tộc ở châu Á đã trưởng thành vượt bậc, thể hiện qua sự lớn mạnh của các chính đảng, sự phát triển của lực lượng vũ trang và ý thức dân tộc của quần chúng. Các phương án còn lại (A, C, D) đều là những điều kiện khách quan thuận lợi từ bên ngoài.

Câu 27: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi năm 1960 là gì?

Lời giải: Năm 1960 được mệnh danh là “Năm châu Phi” với 17 quốc gia giành độc lập. Nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trong năm này là Tuyên bố “Phi thực dân hóa” của Liên Hợp Quốc, mở ra một kỷ nguyên mới cho các dân tộc thuộc địa.

Câu 28: Theo anh (chị) có thể xếp cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi vào phong trào giải phóng dân tộc không? Vì sao?

Lời giải: Có thể xếp cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi vào phong trào giải phóng dân tộc. Chế độ Apartheid là một hình thái đặc biệt của chủ nghĩa thực dân, nơi chính quyền thiểu số người da trắng áp đặt sự thống trị, tước đoạt quyền tự do và bóc lột đa số người da màu bản địa. Vì vậy, cuộc đấu tranh lật đổ chế độ này thực chất là một cuộc đấu tranh giành quyền tự quyết và giải phóng cho cả một dân tộc bị áp bức.

Câu 29: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Nhận xét “Do giai cấp tư sản lãnh đạo” là không đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Lực lượng lãnh đạo phong trào này chủ yếu là tầng lớp trí thức mới, họ đã thành lập các chính đảng yêu nước để tập hợp nhân dân đấu tranh. Các nhận xét còn lại đều phản ánh đúng các đặc điểm của phong trào, như việc kết hợp giải phóng dân tộc với chống phân biệt chủng tộc hay hình thức đấu tranh chủ yếu là chính trị, hòa bình.

Câu 30: Đâu không phải lý do để khẳng định “từ những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra cho khu vực Đông Nam Á”?

Lời giải: Phương án D không phải là lý do vì trong những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á không có sự xuất hiện của các quốc gia mới. Chương mới của khu vực được mở ra dựa trên các cơ sở như: vấn đề Campuchia được giải quyết (1991), hòa bình được lập lại; các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN; và ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế.

Câu 31: Nguyên nhân trực tiếp khiến cho mối quan hệ giữa nhóm nước Đông Dương với các nước ASEAN căng thẳng trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

Lời giải: Trong giai đoạn 1954-1975, bối cảnh Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến khu vực Đông Nam Á. Một số nước ASEAN, đặc biệt là Thái Lan và Philippin, đã tham gia vào khối quân sự SEATO do Mĩ thành lập và trở thành đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Chính sự đối đầu trực tiếp này là nguyên nhân khiến mối quan hệ giữa nhóm nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng.

Câu 32: Theo anh(chị) biến đổi lớn nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, biến đổi lớn nhất và có ý nghĩa lịch sử sâu sắc đối với khu vực Đông Nam Á là sự sụp đổ của chế độ thực dân cũ và việc hầu hết các quốc gia giành lại được độc lập. Đây là thay đổi mang tính chất căn bản, chuyển từ thân phận thuộc địa sang các quốc gia có chủ quyền, tự quyết định vận mệnh của mình.

Câu 33: Yếu tố nào đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước phương Tây quay trở lại xâm lược Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) và các thỏa thuận sau đó của các nước Đồng minh đã phân chia khu vực ảnh hưởng, trong đó quân đội các nước đế quốc được phép vào giải giáp quân đội Nhật ở các thuộc địa cũ. Quyết định này đã tạo ra một hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi để các nước phương Tây, với danh nghĩa Đồng minh, quay trở lại tái chiếm các thuộc địa của mình ở Đông Nam Á.

Câu 34: Nguyên nhân nào giúp một số nước Đông Nam Á giành độc lập ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?

Lời giải: Ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, tạo ra một khoảng trống quyền lực lớn ở Đông Nam Á. Tận dụng “thời cơ ngàn năm có một” này, các lực lượng dân tộc chủ nghĩa đã nhanh chóng đứng lên giành chính quyền, tuyên bố độc lập trước khi các cường quốc thực dân cũ kịp quay trở lại.

Câu 35: Nguyên nhân chính khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng Sản không thể hợp tác xây dựng chính phủ liên hiệp như quy định của hội nghị Ianta (2-1945) là gì?

Lời giải: Nguyên nhân chính và sâu xa nhất khiến Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản không thể hợp tác là do sự đối lập về ý thức hệ giữa chủ nghĩa dân tộc và chủ nghĩa cộng sản. Cả hai đảng đều có chung mục tiêu là nắm quyền lãnh đạo tuyệt đối cách mạng Trung Quốc, do đó mâu thuẫn giữa hai bên là không thể hòa giải, dẫn đến cuộc nội chiến bùng nổ.

Câu 36: Vì sao năm 2018 được đánh giá là năm đột phá trong mối quan hệ giữa hai miền Triều Tiên?

Lời giải: Năm 2018 được đánh giá là năm đột phá trong mối quan hệ giữa hai miền Triều Tiên vì Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên đã tuyên bố ngừng thử hạt nhân và tên lửa đạn đạo liên lục địa. Đồng thời, Triều Tiên cũng bày tỏ sẵn sàng đàm phán với Hàn Quốc và Hoa Kỳ, mở đường cho hàng loạt hội nghị thượng đỉnh lịch sử, làm giảm căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

Câu 37: Nguyên nhân chính dẫn đến sự căng thẳng trong mối quan hệ Triều Tiên sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là gì?

Lời giải: Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, mặc dù sự đối lập về hệ tư tưởng vẫn tồn tại, nhưng nguyên nhân chính và cấp bách nhất dẫn đến sự căng thẳng leo thang trên bán đảo Triều Tiên là do Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên phát triển và thử nghiệm vũ khí hạt nhân cùng tên lửa. Điều này đã dẫn đến các lệnh trừng phạt quốc tế và gia tăng đối đầu với Hàn Quốc, Mỹ và các đồng minh, đe dọa an ninh khu vực.

Câu 38: Sự chia cắt của Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên phản ánh vấn đề gì trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Sự chia cắt Trung Quốc (thành Trung Hoa Dân quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa) và bán đảo Triều Tiên (thành Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc) là những hệ quả trực tiếp của sự đối đầu về ý thức hệ giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Đây là những biểu hiện rõ nét của Chiến tranh lạnh và sự phân chia ảnh hưởng Đông - Tây trên phạm vi toàn cầu.

Câu 39: Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình chung ở Đông Bắc Á có sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển. Trong khi Nhật Bản bước vào giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế “thần kì”, thì hầu hết các quốc gia khác như Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên đều bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ và kém phát triển.

Câu 40: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đã để lại bài học quan trọng nhất cho Việt Nam trong quá trình xây dựng CNXH là gì?

Lời giải: Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy sự nguy hiểm của đường lối cải tổ sai lầm, xa rời những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Do đó, bài học kinh nghiệm quan trọng nhất đối với Việt Nam là phải luôn nhạy bén với sự thay đổi của tình hình để tiến hành đổi mới nhưng phải kiên định, giữ vững các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội. Điều này giúp đất nước phát triển mà không chệch hướng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
  3. Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Văn Hiến
  4. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.