TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Siêu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Siêu giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Siêu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Sau cách mạng tháng Hai, nước Nga đã xác lập thể chế nào?

Lời giải: Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chế độ quân chủ chuyên chế Sa hoàng ở Nga bị lật đổ. Chính phủ lâm thời được thành lập và đến tháng 9 năm 1917, nước Nga chính thức tuyên bố là một nước cộng hòa.

Câu 2: Vì sao Mĩ không thể xác lập trật tự thế giới “đơn cực”?

Lời giải: Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ có tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhưng không thành công do sự vươn lên của các cường quốc khác. Sự phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và đặc biệt là sự trỗi dậy của Trung Quốc đã tạo ra một thế giới đa cực, hạn chế khả năng chi phối của Mĩ.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu là do các chính phủ không đề ra những cải cách cần thiết và đúng đắn. Điều này dẫn đến tình trạng trì trệ kinh tế, thiếu dân chủ và mất lòng tin của nhân dân, làm suy yếu chế độ từ bên trong và tạo điều kiện cho các phong trào đấu tranh bùng nổ.

Câu 4: Đại hội lần thứ XIII của Đảng cộng sản Trung Quốc họp vào khoảng thời gian nào?

Lời giải: Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Trung Quốc diễn ra vào tháng 10 năm 1987. Đại hội này có ý nghĩa quan trọng khi chính thức khẳng định lý luận về “chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc” và đề ra giai đoạn đầu của chủ nghĩa xã hội, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc cải cách và mở cửa.

Câu 5: Hai miền Nam Bắc Triều Tiên được phân đôi bởi vĩ tuyến bao nhiêu?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bán đảo Triều Tiên được giải phóng khỏi ách thống trị của Nhật Bản và tạm thời bị chia cắt. Vĩ tuyến 38 được Liên Xô và Mỹ chọn làm ranh giới chia cắt hai miền Nam Bắc Triều Tiên, sau này trở thành đường phân giới quân sự chính thức sau Chiến tranh Triều Tiên.

Câu 6: Quan hệ giữa ASEAN với 3 nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là:

Lời giải: Trong giai đoạn 1967-1979, mối quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương được đặc trưng bởi sự nghi kỵ và đối đầu căng thẳng. Nguyên nhân là do sự đối lập về hệ tư tưởng trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, khi các nước ASEAN theo con đường tư bản chủ nghĩa còn các nước Đông Dương theo con đường xã hội chủ nghĩa. Tình trạng đối đầu trở nên gay gắt từ sau năm 1975 và đặc biệt là sau sự kiện Campuchia cuối năm 1978.

Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của các nước Mĩ Latinh là

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dù đã giành được độc lập nhưng nhiều nước Mĩ Latinh lại rơi vào tình trạng lệ thuộc nặng nề về kinh tế và chính trị vào Mĩ. Mĩ đã thiết lập ở đây các chế độ độc tài thân Mĩ, biến khu vực này thành “sân sau” của mình, đây là biểu hiện của chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Do đó, kẻ thù chủ yếu của nhân dân Mĩ Latinh trong giai đoạn này là chế độ tay sai, phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

Câu 8: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng thời gian nào?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước duy nhất không bị chiến tranh tàn phá và thu được nhiều lợi nhuận. Với tiềm lực kinh tế và tài chính khổng lồ, Mĩ đã nhanh chóng vươn lên, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh (từ năm 1945 đến đầu những năm 1970).

Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ là

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Đức bị chia cắt thành hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau, trở thành biểu tượng rõ nét nhất cho sự đối đầu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ. Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức) thuộc khối tư bản chủ nghĩa, là một trong những điểm nóng và tâm điểm căng thẳng nhất trong Chiến tranh lạnh.

Câu 10: Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mĩ trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu cùng các nước Đông Âu đã trở thành đối trọng lớn của Mĩ và các nước phương Tây. Đặc biệt, sự ra đời của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa vào năm 1949 đã mở rộng đáng kể ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội, đe dọa trực tiếp đến vị thế bá chủ của Mĩ trong quan hệ quốc tế.

Câu 11: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Liên Xô – Mỹ chuyển từ liên minh chống phát xít sang thế đối đầu và tình trạng “chiến tranh lạnh”. Nguyên nhân là

Lời giải: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự đối đầu và tình trạng “chiến tranh lạnh” giữa Liên Xô và Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do sự đối lập về hệ tư tưởng, mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc. Mỹ mong muốn thiết lập một trật tự thế giới tư bản chủ nghĩa, trong khi Liên Xô lại muốn mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội, dẫn đến sự phân chia thế giới thành hai phe đối lập gay gắt.

Câu 12: Sự kiện nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự thành lập hàng loạt các nước Dân chủ nhân dân ở Đông Âu đã mở rộng đáng kể phạm vi của chủ nghĩa xã hội. Từ chỗ chỉ có duy nhất Liên Xô, chủ nghĩa xã hội đã phát triển thành một hệ thống các quốc gia, tạo nên “phe xã hội chủ nghĩa” đối trọng với phe tư bản chủ nghĩa trên phạm vi toàn cầu.

Câu 13: Nguyên nhân chủ quan cơ bản nào khiến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại?

Lời giải: Nguyên nhân chủ quan cơ bản và quyết định nhất dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1884 là do triều đình nhà Nguyễn đã không kiên quyết chống giặc. Đường lối kháng chiến của triều đình thiếu quyết đoán, mang nặng tư tưởng chủ hòa, ảo tưởng vào con đường thương thuyết, dẫn đến việc bỏ lỡ nhiều cơ hội và từng bước đầu hàng thực dân Pháp.

Câu 14: Lãnh đạo và lực lượng tham gia chính của phong trào Yên Thế là những tầng lớp nào?

Lời giải: Phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913) do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, là cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chống thực dân Pháp. Lực lượng tham gia chủ yếu của phong trào là nông dân, những người đã bị bần cùng hóa và muốn bảo vệ cuộc sống của mình.

Câu 15: Phong trào của công nhân nhà máy sàng Kế Bào diễn ra vào thời gian nào?

Lời giải: Phong trào đấu tranh của công nhân nhà máy sàng Kế Bào bùng nổ vào ngày 22 tháng 2 năm 1916. Đây là một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của giai cấp công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX, thể hiện tinh thần yêu nước và chống áp bức của họ.

Câu 16: Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội; cuộc vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân; cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên có điểm chung là

Lời giải: Hoạt động của Việt Nam Quang phục hội, cuộc vận động khởi nghĩa của Thái Phiên và Trần Cao Vân (khởi nghĩa Duy Tân 1916), cùng cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên (1917) đều có điểm chung là những cuộc khởi nghĩa vũ trang. Chúng đều thể hiện tinh thần đấu tranh quyết liệt của nhân dân ta chống lại ách thống trị của thực dân Pháp trong giai đoạn đầu thế kỷ XX.

Câu 17: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào?

Lời giải: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã cùng một số nhà cách mạng thuộc địa khác sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa tại Paris (Pháp). Mục tiêu của tổ chức này là đoàn kết các dân tộc bị áp bức để đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và giành độc lập.

Câu 18: Trong những năm 1919-1929, Pháp đã thực hiện chính sách chủ yếu nào dưới đây ở Việt Nam?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra, thực dân Pháp đã tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam và Đông Dương. Chương trình này diễn ra chủ yếu trong giai đoạn 1919-1929, tập trung vào việc vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta.

Câu 19: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào được coi là lực lượng to lớn của cách mạng ?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, với sự phát triển của công nghiệp và sự du nhập của chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, giai cấp công nhân đã trưởng thành nhanh chóng về số lượng và chất lượng. Dưới tác động của phong trào cách mạng thế giới, giai cấp công nhân được xem là lực lượng tiên phong, giữ vai trò lãnh đạo và là lực lượng to lớn của cách mạng Việt Nam.

Câu 20: Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam trong giai đoạn 1919 - 1925 là gì?

Lời giải: Trong giai đoạn 1919 - 1925, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa lần thứ hai, làm sâu sắc thêm mâu thuẫn xã hội. Mâu thuẫn cơ bản và bao trùm nhất lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và tay sai phản động, chi phối mọi mặt đời sống và quyết định xu hướng cách mạng.

Câu 21: “Đả đảo đế quốc”, “Đả đảo phong kiến” là hai khẩu hiệu của thời kì cách mạng nào ở Việt Nam trong giai đoạn 1930 - 1945?

Lời giải: Hai khẩu hiệu “Đả đảo đế quốc”, “Đả đảo phong kiến” là những khẩu hiệu cách mạng tiêu biểu cho phong trào 1930 – 1931 ở Việt Nam. Đây là thời kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam mới ra đời, xác định rõ hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc giành độc lập dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

Câu 22: Lực lượng tham gia vào phong trào dân chủ 1936 -1939 là

Lời giải: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào rộng lớn, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, các lực lượng như công nhân, nông dân, tiểu tư sản và một bộ phận tư sản dân tộc đã đoàn kết đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ. Do đó, lực lượng tham gia chính là “quần chúng nhân dân đòi các quyền dân sinh, dân chủ”.

Câu 23: Hội nghị nào của Đảng lần đầu tiên đưa ra vấn đề tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất?

Lời giải: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941), dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, đã quyết định tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. Thay vào đó, Hội nghị đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nhằm tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân vào mặt trận Việt Minh.

Câu 24: Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

Lời giải: Sau sự kiện Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động “cao trào kháng Nhật cứu nước”. Giai đoạn này kéo dài từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945, là thời kỳ chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 25: Ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” được Đảng ta đề ra trong

Lời giải: Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” được Đảng ta đề ra và thực hiện rộng rãi trong cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945). Đây là hành động đáp ứng nguyện vọng cấp thiết của nhân dân Bắc Kì và Bắc Trung Kì đang chịu nạn đói khủng khiếp, đồng thời lôi kéo quần chúng tham gia vào phong trào cách mạng.

Câu 26: Tháng 9 - 1939, sự kiện nào trên thế giới đã diễn ra?

Lời giải: Tháng 9 năm 1939, cụ thể là ngày 1 tháng 9 năm 1939, Đức tấn công Ba Lan, đánh dấu sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai. Ngay sau đó, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức, chính thức khởi đầu cuộc chiến tranh quy mô toàn cầu.

Câu 27: Tác dụng to lớn nhất mà chiến thắng của lực lượng Đồng minh trong cuộc đấu tranh chống phát xít đã đem lại cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta là

Lời giải: Chiến thắng của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt là sự kiện Nhật Bản đầu hàng không điều kiện, đã tạo ra một khoảng trống quyền lực lớn ở Đông Dương. Điều này đã tạo ra “thời cơ ngàn năm có một” cho nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 để giành chính quyền về tay mình một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Câu 28: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội các nước Đồng minh nào đã có mặt trên lãnh thổ nước ta?

Lời giải: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, theo thỏa thuận của Đồng minh tại Hội nghị Pốt-xđam, quân Anh tiến vào phía Nam vĩ tuyến 16 để giải giáp quân Nhật, và quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào phía Bắc vĩ tuyến 16. Lợi dụng tình hình này, thực dân Pháp, một nước Đồng minh, đã nhanh chóng trở lại Việt Nam, đổ bộ vào miền Nam với sự giúp đỡ của quân Anh, do đó trên lãnh thổ nước ta đã có mặt quân đội của ba nước Đồng minh là Anh, Pháp và Trung Quốc.

Câu 29: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã có một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời và mang đến thắng lợi cho quân ta. Quyết định đó là

Lời giải: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định chuyển từ phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”. Quyết định lịch sử này được đưa ra sau khi nhận thấy kế hoạch “đánh nhanh” sẽ gây tổn thất lớn và không đảm bảo thắng lợi, đảm bảo an toàn cho quân đội ta và mang lại chiến thắng cuối cùng.

Câu 30: Mĩ đe dọa ném bom nguyên tử xuống Điện Biên Phủ sau sự kiện nào?

Lời giải: Mĩ đe dọa ném bom nguyên tử xuống Điện Biên Phủ sau khi kết thúc đợt tấn công thứ hai của quân ta (cuối tháng 4 năm 1954). Lúc này, quân Pháp đã chịu tổn thất nặng nề và rơi vào tình thế vô cùng nguy cấp, buộc Mĩ phải cân nhắc các biện pháp can thiệp quyết liệt để cứu vãn tình hình, bao gồm cả việc sử dụng vũ khí hạt nhân.

Câu 31: Ý nào không phải là tác dụng của việc ta ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 với Pháp?

Lời giải: Việc ký Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là một sách lược tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng, và quan trọng nhất là dùng tay Pháp để đuổi quân Tưởng về nước. Chủ trương của ta là tự lực cánh sinh, không trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài, đặc biệt trong bối cảnh các nước Đồng minh có những toan tính riêng không có lợi cho cách mạng Việt Nam.

Câu 32: Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) với Hiệp định Giơnevơ ?

Lời giải: Điểm khác biệt cơ bản nằm ở mức độ công nhận nền độc lập của Việt Nam. Trong Hiệp định Sơ bộ (1946), Pháp chỉ công nhận Việt Nam là một “quốc gia tự do” trong khối Liên hiệp Pháp, tức là chưa có độc lập hoàn toàn. Ngược lại, Hiệp định Giơnevơ (1954) là một văn kiện pháp lý quốc tế, trong đó Pháp và các nước tham dự cam kết tôn trọng đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam cũng như Lào và Campuchia.

Câu 33: Mỹ mở cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966 nhằm hai hướng chiến lược chính là:

Lời giải: Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (đông - xuân 1965 - 1966), Mỹ đã mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn. Hai hướng tiến công chiến lược chính của địch là Đông Nam Bộ và Đồng bằng Khu V, nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

Câu 34: Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ 2 năm 1966 - 1967, Mỹ tập trung vào khu vực nào?

Lời giải: Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966 - 1967), hướng tấn công chính của Mỹ là khu vực Đông Nam Bộ. Tại đây, Mỹ đã mở cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhất mang tên “Gian-xơn Xi-ti” đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Tây Ninh) nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng chủ lực của ta.

Câu 35: Yếu tố nào là quan trọng nhất khiến Chiến tranh cục bộ ác liệt hơn so với Chiến tranh đặc biệt?

Lời giải: Điểm khác biệt căn bản và cũng là yếu tố quan trọng nhất khiến “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ác liệt hơn “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) là việc Mĩ trực tiếp đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào tham chiến ở miền Nam Việt Nam. Sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ với vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại đã đẩy quy mô và mức độ tàn khốc của cuộc chiến tranh lên một tầm cao mới.

Câu 36: Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?

Lời giải: Thất bại nặng nề trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Sự kiện này buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hội nghị Pari, và bắt đầu quá trình “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

Câu 37: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân vào năm 1968, ta chủ trương mở một cuộc “tổng công kích, tổng khởi nghĩa ” trên toàn miền Nam?

Lời giải: Vào thời điểm đầu năm 1968, các cuộc đàm phán chính thức giữa ta và Mĩ vẫn chưa diễn ra. Một trong những mục tiêu quan trọng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 chính là để buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán. Vì vậy, việc ta đang giành thắng lợi trên bàn ngoại giao không phải là nguyên nhân của sự kiện này.

Câu 38: Chiến thắng nào ở miền Nam đã chứng minh khả năng nhân dân miền Nam thắng Mĩ trong Chiến tranh đặc biệt?

Lời giải: Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) là trận đánh lớn đầu tiên chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mĩ. Thắng lợi này đã mở ra phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” trên khắp miền Nam, làm phá sản cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

Câu 39: Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc sau khi Hiệp định Giơnevơ được kí kết là

Lời giải: Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, cách mạng hai miền Nam - Bắc có hai nhiệm vụ chiến lược khác nhau nhưng cùng chung một mục tiêu thống nhất đất nước. Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam, trong khi cách mạng ở miền Nam là tiền tuyến lớn, trực tiếp đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Mối quan hệ này là mối quan hệ gắn bó mật thiết, tác động qua lại, không thể tách rời.

Câu 40: Một trong những đặc điểm cơ bản của kinh tế miền Nam sau giải phóng là

Lời giải: Sau giải phóng năm 1975, kinh tế miền Nam vẫn còn mang nặng tính chất nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ và phân tán, với nhiều thành phần kinh tế tồn tại. Điều này là hệ quả của lịch sử phát triển trước đó và những khó khăn trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế tập trung, xã hội chủ nghĩa.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Lịch sử năm 2024 – THPT Lương Thế Vinh
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
  3. Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Vũ Tiên
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Đồng Văn
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.