TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

Lời giải: Đặng Tiểu Bình là người đã khởi xướng và lãnh đạo công cuộc “cải cách mở cửa” tại Trung Quốc từ năm 1978. Chính sách này đã giúp Trung Quốc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, mang lại sự phát triển kinh tế vượt bậc cho đất nước.

Câu 2: Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là gì?

Lời giải: Mục tiêu lớn nhất và xuyên suốt của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc do Đặng Tiểu Bình khởi xướng là “hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc”. Điều này nhằm đưa Trung Quốc thoát khỏi tình trạng lạc hậu, phát triển kinh tế mạnh mẽ và nâng cao vị thế quốc tế.

Câu 3: Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

Lời giải: Từ năm 1978, Đảng và Nhà nước Trung Quốc đã xác định đường lối cải cách – mở cửa với trọng tâm là lấy cải cách kinh tế làm trung tâm. Chính sách này được khởi xướng bởi Đặng Tiểu Bình nhằm hiện đại hóa đất nước và nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời vẫn duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

Câu 4: Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

Lời giải: Trung Quốc phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (Vệ tinh Đông Phương Hồng I) vào năm 1970, tức là trước thời điểm công cuộc cải cách - mở cửa (1978). Các phương án A, C, D đều là những thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc đạt được từ sau năm 1978.

Câu 5: Trong 20 năm (1978-1998) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây?

Lời giải: Trong giai đoạn 20 năm thực hiện đường lối cải cách (1978-1998), nền kinh tế Trung Quốc đã đạt được tốc độ tăng trưởng vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm của Trung Quốc luôn duy trì ở mức trên 8%, đưa quốc gia này trở thành một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới.

Câu 6: Ý nào dưới đây không phải đường lối đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

Lời giải: Từ năm 1978, Trung Quốc thực hiện chính sách cải cách mở cửa, trong đó ưu tiên bình thường hóa và mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới, bao gồm cả Mĩ và Liên Xô. Việc ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam là đường lối đối ngoại của Trung Quốc trong giai đoạn trước năm 1975, không phải từ năm 1978 trở đi.

Câu 7: Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống quân phiệt Nhật Bản ở châu Á, ngoại trừ việc

Lời giải: Tại Hội nghị Ianta, các điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật được chấp nhận bao gồm khôi phục quyền lợi của Nga đã mất, nhận lại miền Nam đảo Sakhalin và quần đảo Kuril. Đối với Mông Cổ, hội nghị nhất trí giữ nguyên hiện trạng nhưng đối với Trung Quốc thì không, vì các quyền lợi của Liên Xô ở Mãn Châu được khôi phục, vốn là một sự thay đổi so với hiện trạng lúc đó.

Câu 8: Hội nghị Ianta quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) đã đưa ra nhiều quyết định quan trọng nhằm nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai và hình thành trật tự thế giới mới. Các quyết định bao gồm: tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít (B); thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng (C); và thành lập tổ chức Liên hợp quốc (D). Tuy nhiên, việc “Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau Chiến tranh” (A) không phải là một quyết định cụ thể, trực tiếp được thông qua tại Hội nghị Ianta, mà là một mục tiêu chung hoặc nhiệm vụ được triển khai sau này.

Câu 9: Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc đồng minh để giải quyết trong Hội nghị Ianta là

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, với các vấn đề trọng tâm là nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, phân chia thành quả chiến tranh và tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. Vấn đề khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh là hệ quả của các quyết định tại Ianta và sẽ được giải quyết sau khi chiến tranh kết thúc hoàn toàn, không phải là nội dung chính được đặt ra để giải quyết trực tiếp tại hội nghị này.

Câu 10: Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào năm

Lời giải: Sau khi đất nước thống nhất, Việt Nam đã chính thức gia nhập Liên hợp quốc vào ngày 20 tháng 9 năm 1977. Sự kiện này đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức.

Câu 11: Cho dữ liệu: Bộ máy của tổ chức Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính, trong đó (1) ....là cơ quan giữ vai trò trọng yếu để duy trì hòa bình và an ninh thế giới, (2)....là cơ quan hành chính, đứng đầu là (3)........ với nhiệm kỉ 5 năm. Trụ sở Liên hợp quốc đặt tại (4)....... Chọn các dữ liệu có sẵn để điền vào chỗ trống

Lời giải: Theo kiến thức về tổ chức Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an (1) là cơ quan giữ vai trò trọng yếu duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Ban Thư ký (2) là cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng Thư ký (3) với nhiệm kỳ 5 năm, và trụ sở Liên hợp quốc đặt tại Niu Oóc (Mĩ) (4).

Câu 12: Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế, góp phần giải quyết các vụ tranh chấp xung đột khu vực. Đó là

Lời giải: Giữ gìn hòa bình, an ninh quốc tế, góp phần giải quyết các vụ tranh chấp xung đột khu vực là mục tiêu và vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc kể từ khi thành lập. Đây là sứ mệnh bao trùm mà tổ chức này hướng tới, được cụ thể hóa thông qua hoạt động của các cơ quan chính như Hội đồng Bảo an và Đại hội đồng.

Câu 13: Thể chế chính trị của Liên Bang Nga từ năm 1993 trở đi là

Lời giải: Hiến pháp Liên Bang Nga năm 1993 đã thiết lập một thể chế chính trị theo mô hình Cộng hòa Tổng thống. Trong thể chế này, Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, nắm giữ quyền hành pháp mạnh mẽ và có vai trò trung tâm trong hệ thống chính trị, độc lập tương đối với nghị viện và chính phủ.

Câu 14: Kinh tế Nga bắt đầu có những tín hiệu phục hồi từ năm nào?

Lời giải: Nền kinh tế Nga bắt đầu có những tín hiệu phục hồi từ năm 1997, khi quốc gia này đạt mức tăng trưởng GDP dương lần đầu tiên kể từ sau sự tan rã của Liên Xô. Điều này đánh dấu một bước khởi đầu cho sự ổn định kinh tế, dù sau đó Nga phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính vào năm 1998.

Câu 15: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 1995 rơi vào tình trạng

Lời giải: Giai đoạn từ năm 1991 đến năm 1995, Liên Bang Nga trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế sâu sắc do quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng GDP liên tục âm trong nhiều năm, phản ánh sự suy thoái nghiêm trọng của nền kinh tế. Vì vậy, việc tăng trưởng luôn là con số âm là mô tả chính xác nhất.

Câu 16: Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 - nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa

Lời giải: Trong bối cảnh đối đầu của Chiến tranh lạnh, những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, quân sự) đã được xem là minh chứng cho sức sống và tính ưu việt của mô hình xã hội chủ nghĩa. Điều này không chỉ củng cố địa vị của Liên Xô mà còn có tác động lớn về tư tưởng, cổ vũ các phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Câu 17: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX là

Lời giải: Từ năm 1945 đến những năm 1970, chính sách đối ngoại của Liên Xô trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh luôn thể hiện hai mặt: một là, bảo vệ hòa bình thế giới và chủ trương chung sống hòa bình nhằm tránh xung đột vũ trang trực tiếp; hai là, tích cực ủng hộ các phong trào cách mạng và giải phóng dân tộc trên thế giới để mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

Câu 18: Một trong những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể rút ra từ thất bại của Liên Xô trong công cuộc cải tổ 1985 - 1991 là

Lời giải: Một trong những sai lầm nghiêm trọng trong công cuộc cải tổ của Liên Xô là thực hiện đa nguyên chính trị, làm suy yếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, dẫn đến bất ổn và sụp đổ. Từ thất bại này, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc phải kiên định, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản để đảm bảo ổn định chính trị, tạo tiền đề cho công cuộc Đổi mới thành công.

Câu 19: Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì?

Lời giải: Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là sự chống phá của các thế lực thù địch thông qua chiến lược “diễn biến hoà bình”. Điều này đã gây ra sự “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ, làm suy yếu và tan rã chế độ từ bên trong. Vì vậy, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm phải luôn cảnh giác, chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch.

Câu 20: Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

Lời giải: Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy sự khủng hoảng do đường lối cứng nhắc, quan liêu và xa rời thực tiễn. Từ đó, bài học quan trọng nhất cho Việt Nam là phải tiến hành công cuộc Đổi Mới, tức là phải có sự thay đổi linh hoạt cho phù hợp với thực tế nhưng không được xa rời những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa xã hội.

Câu 21: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao?

Lời giải: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu không phải là sự cáo chung của chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới. Đây thực chất là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội cụ thể, mô hình Xô viết, vốn tồn tại nhiều sai lầm, thiếu sót và trở nên không còn phù hợp. Nhiều quốc gia khác như Trung Quốc, Việt Nam, Cuba vẫn tiếp tục con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội với những mô hình và cách làm riêng.

Câu 22: Nenxơn Manđêla là được trao giải Nôbel Hòa bình năm 1993 vì đã

Lời giải: Nenxơn Manđêla được trao giải Nôbel Hòa bình năm 1993 cùng với Tổng thống Nam Phi lúc bấy giờ là F.W. de Klerk. Giải thưởng này công nhận những đóng góp to lớn của ông cho phong trào hòa bình, chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid và thúc đẩy hòa giải ở Nam Phi.

Câu 23: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã giành thắng lợi nhưng xung đột quân sự vẫn xảy ra ở một số nơi?

Lời giải: Nguyên nhân sâu xa nhất dẫn đến tình trạng xung đột quân sự, nội chiến ở châu Phi sau khi giành độc lập là do di sản của chủ nghĩa thực dân để lại. Các nước đế quốc khi phân chia thuộc địa đã vạch ra những đường biên giới phi lý, tùy tiện, không dựa trên đặc điểm tộc người, tôn giáo hay văn hóa, gieo rắc mầm mống cho các cuộc xung đột dai dẳng sau này.

Câu 24: Điểm khác nhau cơ bản giữa chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai ở Nam Phi với chính sách cai trị của nhà nước Hồi giáo tự xưng IS hiện nay là

Lời giải: Điểm khác biệt căn bản nhất giữa hai chế độ này nằm ở cơ sở của chính sách cai trị và phân biệt đối xử. Chế độ Apacthai thực hiện chính sách phân biệt đối xử tàn bạo dựa trên sự khác biệt về chủng tộc và màu da, trong khi Nhà nước Hồi giáo tự xưng (IS) lại dựa trên nền tảng ý thức hệ tôn giáo cực đoan để đàn áp những người không theo tư tưởng của chúng.

Câu 25: Anh (chị) hiểu như thế nào là chế độ Apácthai?

Lời giải: Chế độ Apácthai là một chính sách phân biệt chủng tộc tàn bạo, được áp dụng tại Cộng hòa Nam Phi từ năm 1948 đến 1994. Chính sách này phân loại và tách biệt người dân dựa trên màu da, tạo ra sự bất bình đẳng sâu sắc giữa các chủng tộc, đặc biệt là người da trắng và người da đen.

Câu 26: Tuyên bố “Phi thực dân hóa” của Đại Hội đồng Liên Hợp quốc đã có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

Lời giải: Tuyên bố “Phi thực dân hóa” của Đại Hội đồng Liên Hợp quốc (tháng 12-1960) đã khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc và lên án chủ nghĩa thực dân, trở thành một cơ sở pháp lý quốc tế quan trọng. Văn kiện này là nguồn cổ vũ mạnh mẽ về tinh thần và chính trị, tiếp thêm sức mạnh cho các phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi.

Câu 27: “Hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc” là chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong thời kì nào?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi Ấn Độ giành được độc lập vào năm 1947, Thủ tướng Jawaharlal Nehru đã đề ra chính sách đối ngoại “hòa bình, trung lập tích cực và luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc”. Chính sách này là nền tảng cho sự ra đời của Phong trào Không liên kết, thể hiện vai trò của Ấn Độ trong bối cảnh Chiến tranh lạnh.

Câu 28: Năm 1972, trong hoạt động ngoại giao của Ấn Độ đã diễn ra sự kiện nổi bật gì?

Lời giải: Năm 1972, một sự kiện ngoại giao nổi bật của Ấn Độ là việc thiết lập quan hệ ngoại giao đầy đủ với Việt Nam vào ngày 7 tháng 1. Sự kiện này thể hiện sự ủng hộ của Ấn Độ đối với Việt Nam trong giai đoạn chiến tranh và mở ra trang mới trong mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước.

Câu 29: Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

Lời giải: Cuộc “cách mạng chất xám” ở Ấn Độ đề cập đến sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin và phần mềm. Nhờ nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách khuyến khích, Ấn Độ đã trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế quốc gia.

Câu 30: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ cuộc cách mạng nào?

Lời giải: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ “Cách mạng chất xám”. Cuộc cách mạng này nhấn mạnh việc phát triển và ứng dụng trí tuệ con người, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm, giúp Ấn Độ khai thác tiềm năng nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế.

Câu 31: Nhờ cuộc cách mạng nào mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực từ giữa những năm 70 của thế kỷ 20?

Lời giải: Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã thực hiện “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. Nhờ áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật như giống cây trồng năng suất cao, phân bón, thủy lợi, Ấn Độ đã đạt được tự túc về lương thực.

Câu 32: Cuộc cách mạng nào đã giúp Ấn Độ tự túc được lương thực cho toàn dân và bắt đầu xuất khẩu?

Lời giải: “Cách mạng xanh” là cuộc cách mạng trong nông nghiệp diễn ra tại Ấn Độ từ những năm 1960. Nhờ áp dụng các giống cây trồng năng suất cao, kỹ thuật canh tác hiện đại và phân bón, Ấn Độ đã đạt được tự túc về lương thực cho toàn dân và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp.

Câu 33: Trong giai đoạn 1949 - 1959, Trung Quốc thi hành đường lối đối ngoại như thế nào?

Lời giải: Trong giai đoạn 1949 - 1959, Trung Quốc thi hành đường lối đối ngoại “nghiêng về một bên” (phe xã hội chủ nghĩa) và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Đồng thời, Trung Quốc cũng đề cao nguyên tắc hòa bình thông qua việc tham gia Hội nghị Á – Phi Băng-đung năm 1955 và đề xướng Năm nguyên tắc chung sống hòa bình.

Câu 34: Sau giai đoạn từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược

Lời giải: Giai đoạn từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947 là giai đoạn đầu của cuộc nội chiến Quốc – Cộng lần thứ hai, khi quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc thực hiện chiến lược phòng ngự để bảo toàn lực lượng và tiêu hao quân Tưởng. Sau khi đánh bại các cuộc tấn công lớn của Quốc dân đảng và tích lũy đủ sức mạnh, từ tháng 7-1947 trở đi, quân Giải phóng đã chuyển sang giai đoạn phản công chiến lược, mở đầu bằng các cuộc tiến công ra ngoài khu giải phóng.

Câu 35: Trong giai đoạn từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, quân giải phóng Trung Quốc thực hiện chiến lược

Lời giải: Trong giai đoạn từ tháng 7-1946 đến tháng 6-1947, khi lực lượng còn yếu hơn Tưởng Giới Thạch, quân giải phóng Trung Quốc đã thực hiện chiến lược “phòng ngự tích cực”. Chiến lược này nhằm bảo toàn lực lượng, tiêu hao sinh lực địch, đồng thời chuẩn bị cho giai đoạn phản công sau này.

Câu 36: Ý nào dưới đây không phải là kết quả cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung quốc và Quốc dân đảng?

Lời giải: Cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc dân đảng (1946-1949) kết thúc với chiến thắng của Đảng Cộng sản. Các kết quả bao gồm việc thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (A), sự sụp đổ của chính quyền Quốc dân đảng trên đại lục (B), và việc giải phóng lục địa Trung Quốc (D). Việc Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản thỏa hiệp thành lập một chính phủ chung (C) không phải là kết quả của cuộc nội chiến này, mà ngược lại, hai bên đã chiến đấu quyết liệt cho đến khi một bên giành thắng lợi.

Câu 37: Kết quả của cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản (1946 - 1949) ở Trung Quốc là

Lời giải: Cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc (1946-1949) kết thúc với thắng lợi thuộc về Đảng Cộng sản. Dưới sự lãnh đạo của Mao Trạch Đông, Đảng Cộng sản đã thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào năm 1949, trong khi Quốc dân Đảng phải rút chạy sang Đài Loan.

Câu 38: Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc diễn ra giữa

Lời giải: Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949) diễn ra giữa Quốc dân đảng do Tưởng Giới Thạch lãnh đạo và Đảng Cộng sản Trung Quốc do Mao Trạch Đông lãnh đạo. Kết thúc cuộc chiến, Đảng Cộng sản đã giành chiến thắng và thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Câu 39: Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc trải qua mấy giai đoạn?

Lời giải: Cuộc nội chiến (1946-1949) ở Trung Quốc diễn ra qua hai giai đoạn chính. Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 7 năm 1946 đến mùa hè năm 1947) là thời kỳ tấn công của Quốc dân đảng, và giai đoạn thứ hai (từ mùa thu năm 1947 đến năm 1949) là thời kỳ phản công và tổng tiến công của Đảng Cộng sản Trung Quốc, dẫn đến thắng lợi và thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Câu 40: Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

Lời giải: Trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1955), sự kiện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời vào năm 1949 và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là biến đổi quan trọng nhất. Sự kiện này đã tạo ra một nhà nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất châu Á, góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa – chính trị thế giới, đặc biệt là trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh đang hình thành.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tôn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Võ Trường Toản
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online – Đề thi của trường THPT Đinh Bộ Lĩnh năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Ba Hòn
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Bình Liêu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.