TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

Lời giải: Vàng (Au) là kim loại có tính dẻo và dễ dát mỏng nhất, vượt trội hơn hẳn các kim loại khác. Nó có thể được dát thành những lá cực mỏng (lá vàng) với độ dày chỉ vài trăm nguyên tử, đến mức ánh sáng có thể xuyên qua và lá vàng sẽ có màu lục ánh lam.

Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Lời giải: Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó. Nguyên liệu chính và phổ biến nhất để điều chế Na là NaCl nóng chảy, thông qua quá trình điện phân trong bình điện phân Downs, tạo ra Na ở catot và Cl2 ở anot.

Câu 3: Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị ảnh hưởng bởi bức xạ tia cực tím. Chất này là

Lời giải: Chất được mô tả là ozon (O3). Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh nên được sử dụng rộng rãi trong việc khử trùng và làm sạch nước. Đặc biệt, tầng ozon trong khí quyển, chứa O3, đóng vai trò hấp thụ phần lớn bức xạ tia cực tím có hại từ Mặt Trời, bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất.

Câu 4: Hợp chất nào dưới đây có thơm hoa nhài?

Lời giải: Hợp chất CH3COOCH2C6H5 là benzyl axetat. Đây là một este có mùi thơm đặc trưng của hoa nhài và thường được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm nước hoa và hương liệu. Các lựa chọn còn lại là các este khác có mùi thơm không phải của hoa nhài.

Câu 5: CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của loại quặng nào sau đây?

Lời giải: Hợp chất hóa học $CaCO_3.MgCO_3$ là thành phần chính của khoáng vật đôlômit. Đôlômit là một loại quặng cacbonat kép của canxi và magie, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và công nghiệp luyện kim. Các quặng còn lại như Manhetit, Xiderit và Hematit đều là quặng sắt.

Câu 6: Amino axit nào sau đây có phân tử khối bằng 75?

Lời giải: Phân tử khối của Glyxin ($H_2N-CH_2-COOH$) được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tố: $2 imes 12 (C) + 5 imes 1 (H) + 14 (N) + 2 imes 16 (O) = 24 + 5 + 14 + 32 = 75$. Trong khi đó, Alanin có phân tử khối là 89, Valin là 117 và Lysin là 146.

Câu 7: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng

Lời giải: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ (%N) có trong phân. Điều này giúp chuẩn hóa việc so sánh hàm lượng dinh dưỡng giữa các loại phân đạm khác nhau, bất kể chúng ở dạng hợp chất nào. Phần trăm $N_2O_5$ được dùng để đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân.

Câu 8: Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là

Lời giải: Khi cho dây sắt đã nung nóng đỏ vào lọ đựng khí clo, sắt sẽ phản ứng mãnh liệt với clo theo phương trình $2Fe + 3Cl_2 \to 2FeCl_3$. Muối sắt(III) clorua ($FeCl_3$) được tạo thành dưới dạng khói màu nâu đỏ bám vào thành bình, thể hiện một phản ứng hóa học rõ rệt.

Câu 9: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là

Lời giải: Tơ có nguồn gốc xenlulozo bao gồm các loại tơ thiên nhiên như sợi bông, sợi đay và các loại tơ bán tổng hợp được điều chế từ xenlulozo như tơ visco và tơ axetat. Các polime này đều có cấu trúc hoặc được tạo ra từ xenlulozo, một hợp chất hữu cơ quan trọng trong thực vật.

Câu 10: Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Fe không tan trong dung dịch Zn(NO3)2 vì Fe có tính khử yếu hơn Zn, nên không thể đẩy Zn ra khỏi muối của nó. Ngược lại, Fe sẽ tan trong Fe(NO3)3 (phản ứng Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+), CuCl2 (Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu) và AgNO3 (Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag) do Fe có tính khử mạnh hơn Cu và Ag, cũng như có thể phản ứng với muối Fe(III).

Câu 11: Xenlulozo có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

Lời giải: Xenlulozo có công thức phân tử chung là $(C_6H_{10}O_5)_n$. Theo đề bài, mỗi mắt xích $C_6H_{10}O_5$ có 3 nhóm hiđroxyl (OH). Do đó, ta có thể tách 3 nhóm OH ra khỏi công thức, phần còn lại của gốc sẽ là $C_6H_{10}O_5 - 3OH = C_6H_{7}O_{2}$. Vậy, công thức của xenlulozo có thể được viết dưới dạng $[C_6H_{7}O_2(OH)_3]_n$.

Câu 12: Ancol nào sau đây không tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH?

Lời giải: Ancol đa chức có ít nhất hai nhóm hiđroxyl (–OH) liền kề mới có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam. Glixerol, etilen glicol và propan-1,2-diol đều có các nhóm –OH liền kề nên chúng phản ứng được. Propan-1,3-diol có hai nhóm –OH ở vị trí 1 và 3, không liền kề, do đó không tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V?

Lời giải: Ta có số mol của FeO là $n_{FeO} = \frac{2,16}{72} = 0,03$ mol. Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho phản ứng, ta có quá trình cho electron $Fe^{+2} \rightarrow Fe^{+3} + 1e$ và quá trình nhận electron $N^{+5} + 3e \rightarrow N^{+2}$ (trong NO). Theo định luật bảo toàn electron, ta có $1 \times n_{FeO} = 3 \times n_{NO}$, suy ra $n_{NO} = \frac{0,03}{3} = 0,01$ mol, vậy thể tích khí NO thu được ở đktc là $V = 0,01 \times 22,4 = 0,224$ lít.

Câu 14: Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

Lời giải: Khi nung $Al(OH)_3$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, phản ứng nhiệt phân xảy ra là $2Al(OH)_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 3H_2O$. Số mol $Al(OH)_3$ ban đầu là $n = \frac{15,6}{78} = 0,2 \text{ mol}$. Theo phương trình phản ứng, số mol $Al_2O_3$ thu được là $0,1 \text{ mol}$, vậy khối lượng oxit là $m = 0,1 \times 102 = 10,2 \text{ gam}$.

Câu 15: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

Lời giải: Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH bao gồm alanin (do có nhóm -COOH), metylamoni clorua (muối của amin với axit mạnh) và phenol (có tính axit yếu). Metylamin là một bazơ nên không phản ứng với NaOH. Vậy có tổng cộng 3 chất phản ứng với NaOH.

Câu 16: Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được là

Lời giải: Khối lượng tinh bột có trong 1 tấn khoai là $m_{\text{tinh bột}} = 1 \times 70\% = 0,7$ tấn. Theo sơ đồ phản ứng lên men: $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nC_2H_5OH$, cứ 162 tấn tinh bột sẽ tạo ra 92 tấn ancol. Do hiệu suất quá trình là 85%, khối lượng ancol etylic thực tế thu được là $m_{\text{ancol}} = \frac{0,7}{162} \times 92 \times 85\% \approx 0,338$ tấn.

Câu 17: Cho glyxin tác dụng với 100ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 300ml dung dịch KOH 1M và đồng thời thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thì khối lượng chất rắn thu được

Lời giải: Ta có số mol $HCl = 0,1 imes 2 = 0,2$ mol và số mol $KOH = 0,3 imes 1 = 0,3$ mol. Khi cho dung dịch X (gồm glyxin và HCl) tác dụng với KOH, cả nhóm chức axit (-COOH) của glyxin và HCl đều phản ứng, do đó tổng số mol $H^+$ phản ứng bằng số mol KOH, suy ra số mol glyxin là $0,3 - 0,2 = 0,1$ mol. Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch Y gồm các ion $K^+$ (0,3 mol), $Cl^-$ (0,2 mol) và $H_2N-CH_2-COO^-$ (0,1 mol), có tổng khối lượng là $m = 0,3 imes 39 + 0,2 imes 35,5 + 0,1 imes 74 = 26,2$ gam.

Câu 18: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là

Lời giải: Công thức phân tử C5H10 có dạng CnH2n, chỉ ra đây là các đồng phân anken hoặc xicloankan. Vì đề bài yêu cầu đồng phân mạch hở, ta xét các đồng phân anken. Các đồng phân anken mạch hở của C5H10 bao gồm: pent-1-en, cis-pent-2-en, trans-pent-2-en, 2-metylbut-1-en, 3-metylbut-1-en và 2-metylbut-2-en, tổng cộng có 6 đồng phân.

Câu 19: Cho phương trình phân tử: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

Lời giải: Phương trình ion đầy đủ của phản ứng là $2N{a^ + } + CO_3^{2 - } + 2{H^ + } + 2C{l^ - } \to 2N{a^ + } + 2C{l^ - } + C{O_2} + {H_2}O$. Sau khi loại bỏ các ion không tham gia phản ứng (ion Na⁺ và Cl⁻), ta thu được phương trình ion thu gọn là $CO_3^{2 - } + 2{H^ + } \to C{O_2} + {H_2}O$.

Câu 20: Cho các chuyển hóa sau: (1) X + H2O → Y (2) Y + H2 → Sobitol (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni guconat + 2Ag + NH4NO3 (4) Y → E + Z (5) Z + H2O → X + G X, Y, Z lần lượt là

Lời giải: Dựa vào các phản ứng, ta xác định được Y là glucozo vì Y cộng H₂ tạo sobitol và tham gia phản ứng tráng bạc tạo amoni gluconat. Từ phản ứng lên men (4), glucozo (Y) tạo ra ancol etylic (E) và khí cacbonic (Z), vậy Z là CO₂. Chất X bị thủy phân tạo ra glucozo (Y) và được tổng hợp từ CO₂ (Z) qua quá trình quang hợp nên X là tinh bột.

Câu 21: Cho các phản ứng sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3, 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ phản ứng (1): $2FeBr_2 + Br_2 \rightarrow 2FeBr_3$, ta thấy $Br_2$ oxi hóa được $Fe^{2+}$ lên $Fe^{3+}$, suy ra tính oxi hóa của $Br_2$ mạnh hơn $Fe^{3+}$. Từ phản ứng (2): $2NaBr + Cl_2 \rightarrow 2NaCl + Br_2$, ta thấy $Cl_2$ oxi hóa được $Br^{-}$ lên $Br_2$, suy ra tính oxi hóa của $Cl_2$ mạnh hơn $Br_2$. Kết hợp hai kết quả trên, ta có dãy so sánh tính oxi hóa: $Cl_2 > Br_2 > Fe^{3+}$, do đó phát biểu D là đúng.

Câu 22: Thủy phân este C mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân este X thỏa mãn tính chất trên là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H6O2, mạch hở (độ bất bão hòa k=2) nên có 1 nối đôi C=C. Sản phẩm thủy phân của X có khả năng tráng bạc nên X thuộc một trong hai trường hợp: là este của axit fomic (tạo ra HCOOH) hoặc là este của ancol không bền (thủy phân tạo ra anđehit). Các đồng phân thỏa mãn bao gồm HCOOCH2CH=CH2, HCOOCH=CHCH3 (có đồng phân hình học cis-trans), HCOOC(CH3)=CH2, và CH3COOCH=CH2, do đó có tổng cộng 5 đồng phân.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Poli (vinyl clorua) (PVC) là chất dẻo phổ biến, được dùng để sản xuất ống dẫn nước, vật liệu cách điện, da nhân tạo, chứ không phải để chế tạo thủy tinh hữu cơ. Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được sản xuất từ poli(metyl metacrylat).

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng nó khá trơ, chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc, nóng hoặc kiềm nóng chảy chứ không tan trong dung dịch NaOH loãng. Do đó, phát biểu A là không đúng. Các phát biểu B, C, D đều đúng về tính chất hóa học của crom và hợp chất của nó.

Câu 25: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là

Lời giải: Phản ứng xảy ra là $2Al + 2NaOH + 2H_2O ightarrow 2NaAlO_2 + 3H_2$. Số mol của nhôm là $0,2$ mol và số mol của NaOH là $0,02$ mol. Vì $n_{Al}$ dư so với $n_{NaOH}$ nên NaOH là chất phản ứng hết, từ đó tính được số mol $H_2$ là $0,03$ mol. Thể tích khí hidro thu được ở đktc là $V = 0,03 imes 22,4 = 0,672$ lít.

Câu 26: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4. Biết khi đun X với dung dịch NaOH tạo ra hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng hết với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là

Lời giải: Hợp chất X (C4H6O4) tác dụng với NaOH tạo hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có công thức cấu tạo là HCOOCH2COOCH3. Ta có $n_X = 17,7/118 = 0,15$ mol và $n_{NaOH} = 0,4 \times 1 = 0,4$ mol. Phản ứng: HCOOCH2COOCH3 + 2NaOH → HCOONa + HOCH2COONa + CH3OH. Do $n_{NaOH} > 2n_X$ nên NaOH dư, chất rắn khan thu được sau phản ứng gồm hai muối và NaOH dư. Khối lượng rắn khan là $m_{rắn} = m_{HCOONa} + m_{HOCH_2COONa} + m_{NaOH dư} = 0,15 \times 68 + 0,15 \times 98 + (0,4 - 0,15 \times 2) \times 40 = 28,9$ gam.

Câu 27: Nhận định nào sau đây là sai?

Lời giải: Nhận định C là sai. Chất béo rắn có thành phần chủ yếu chứa các axit béo no (ví dụ: axit panmitic, axit stearic), trong khi chất béo lỏng (dầu thực vật) chủ yếu chứa các axit béo không no. Các nhận định A, B, D đều đúng về tính chất của este và chất béo.

Câu 28: Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl, Na3PO4, KI, (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa

Lời giải: Khi thêm NaOH vào dung dịch X thấy có khí mùi khai ($NH_3$), điều này chứng tỏ sự có mặt của ion amoni ($NH_4^+$). Khi thêm dung dịch $AgNO_3$ vào thấy có kết tủa màu vàng, đây là kết tủa của $Ag_3PO_4$, chứng tỏ sự có mặt của ion photphat ($PO_4^{3-}$). Vậy dung dịch X chứa $(NH_4)_3PO_4$.

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là

Lời giải: Ta có số mol khí $N_2$ là $0,672 / 22,4 = 0,03$ mol. Nhận thấy khối lượng muối thu được (54,9 gam) lớn bất thường so với khối lượng kim loại (7,5 gam), chứng tỏ sản phẩm khử còn có $NH_4NO_3$. Sử dụng phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng cho muối, ta tính được $n_{NH_4NO_3} = 0,05$ mol, từ đó suy ra tổng số mol $HNO_3$ đã phản ứng là $n_{HNO_3} = 12n_{N_2} + 10n_{NH_4NO_3} = 12 \times 0,03 + 10 \times 0,05 = 0,86$ mol, vậy $V = 0,86$ lít.

Câu 30: Hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn kém nhau một liên kết . Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam Brom trong dung dịch. Mặt khác, 2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có $n_X = 0,025$ mol và $n_{Br_2} = 0,09$ mol, suy ra số liên kết $\pi$ trung bình là $\bar{k} = \frac{0,09}{0,025} = 3,6$. Do hai hidrocacbon hơn kém nhau một liên kết $\pi$ và đều có phản ứng thế với $AgNO_3/NH_3$, hai chất đó là vinylaxetilen ($C_4H_4$, $k=3$) và điaxetilen ($C_4H_2$, $k=4$) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Từ đó, tính được trong 2,54 gam X chứa 0,02 mol $C_4H_4$ và 0,03 mol $C_4H_2$, tạo ra khối lượng kết tủa $m = 0,02 \cdot 159 + 0,03 \cdot 264 = 11,1$ gam.

Câu 31: Hòa tan hoàn tòan m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

Lời giải: Do dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất nên Na2O và Al2O3 đã phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành NaAlO2. Số mol của NaAlO2 là $n_{NaAlO_2} = 0,2 \times 0,5 = 0,1$ mol. Theo bảo toàn nguyên tố, ta có $n_{Na_2O} = n_{Al_2O_3} = 0,05$ mol, suy ra $m = 0,05 \times 62 + 0,05 \times 102 = 8,2$ gam. Sục CO2 dư vào dung dịch Y, toàn bộ lượng Al trong NaAlO2 chuyển thành kết tủa Al(OH)3, do đó $n_{Al(OH)_3} = n_{NaAlO_2} = 0,1$ mol, suy ra khối lượng kết tủa $a = 0,1 \times 78 = 7,8$ gam.

Câu 32: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau: - X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng CO2. - Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương. - Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na. Các chất X, Y, Z là

Lời giải: Dựa vào tính chất hóa học của các chất, ta xác định được công thức cấu tạo của chúng. Chất X (C2H4O2) tác dụng với NaHCO3 sinh ra CO2 nên X là axit axetic CH3COOH. Chất Y tác dụng với Na (có nhóm -OH) và có phản ứng tráng gương (có nhóm -CHO) nên Y là hiđroxiaxetanđehit HOCH2CHO. Chất Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na nên là este metyl fomat HCOOCH3.

Câu 33: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện thí nghiệm thứ hai, khi cho 8,4 gam Fe (0,15 mol) vào dung dịch X, thu được 9,36 gam kết tủa (gồm Cu và Fe dư), ta tính được số mol Cu(NO₃)₂ còn dư trong dung dịch X là 0,12 mol. Từ đó suy ra, ở thí nghiệm đầu, Mg đã phản ứng hết với 0,1 mol AgNO₃ và $0,25 - 0,12 = 0,13$ mol Cu(NO₃)₂. Tổng mol Mg đã phản ứng là $n_{\text{Mg}} = 0,1/2 + 0,13 = 0,18$ mol, vậy $m = 0,18 \times 24 = 4,32$ gam.

Câu 34: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol ${M_X} < {M_Y} < {M_Z} < 130$,. Thủy phân hoàn toàn 40,7 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp G gồm hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 22,25 gam. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,225 mol O2, thu được Na2CO3 và 16,55 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất là

Lời giải: Áp dụng các định luật bảo toàn, ta tìm được số mol NaOH phản ứng là 0,65 mol. Hỗn hợp ancol F gồm 0,5 mol $CH_3OH$ và 0,15 mol $C_2H_5OH$; hỗn hợp muối G gồm 0,25 mol HCOONa và 0,2 mol $(COONa)_2$. Từ đó suy ra các este X, Y, Z lần lượt là $HCOOCH_3$ (0,1 mol), $HCOOC_2H_5$ (0,15 mol) và $(COOCH_3)_2$ (0,2 mol), do đó phần trăm khối lượng của Y là $\frac{0,15 \times 74}{40,7} \times 100\% \approx 27,27\%$, gần nhất với giá trị 28%.

Câu 35: Cho 8,97 gam kim loại kiềm R tác dụng với 300ml dung dịch AlCl3 0,4M, sau khi phản ứng xong, lọc bỏ kết tủa thì thu được dung dịch có khối lượng tăng 1,56 gam so với khối lượng dung dịch AlCl3 ban đầu. Kim loại R là

Lời giải: Ta có $n_{AlCl_3} = 0,3 \times 0,4 = 0,12$ mol. Khối lượng dung dịch tăng bằng khối lượng kim loại thêm vào trừ đi khối lượng khí và kết tủa thoát ra: $Δm_{dd} = m_R - m_{H_2} - m_{Al(OH)_3}$. Từ $Δm_{dd} = 1,56$ gam, ta có $1,56 = 8,97 - m_{H_2} - m_{kết tủa}$, và qua tính toán biện luận trường hợp $ROH$ dư hòa tan một phần kết tủa, ta tìm được khối lượng mol của R là 23 g/mol, suy ra R là Natri (Na).

Câu 36: Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. (b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. (c) Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein. (d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein. (e) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng. (g) Để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 5 phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e), (g). Cụ thể, phát biểu (b) sai vì dầu nhớt bôi trơn máy có thành phần chính là hiđrocacbon chứ không phải chất béo. Các phát biểu còn lại đều đúng dựa trên tính chất hóa học của các chất và hiện tượng liên quan.

Câu 37: Nung nóng 24,04 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe(NO3)2 và Fe trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X chỉ gồm các oxit và 0,14 mol NO2. Cho X vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,36 mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ chứa các muối và 0,05 mol NO. Mặt khác, cho 24,04 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 20,16% thì thu được dung dịch Y và 0,1 mol NO. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y gần nhất với

Lời giải: Từ thí nghiệm 1 (nung A) và thí nghiệm 2 (cho X tác dụng với H2SO4), ta xác định được thành phần của 24,04 gam hỗn hợp A gồm: 0,12 mol FeO, 0,07 mol Fe(NO3)2 và 0,05 mol Fe. Khi cho A tác dụng với dung dịch HNO3, áp dụng bảo toàn electron ta thấy ngoài sản phẩm khử 0,1 mol NO còn có 0,005 mol NH4NO3 tạo thành. Từ đó tính được tổng số mol HNO3 phản ứng, khối lượng dung dịch sau phản ứng và suy ra nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 là 24,54%, giá trị gần nhất là 22%.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là

Lời giải: Ta có $n_X = 34/136 = 0,25$ mol và $n_{NaOH} = 14/40 = 0,35$ mol. Tỉ lệ $n_{NaOH}/n_X = 1,4$ cho thấy X chứa một este của ancol (0,15 mol) và một este của phenol (0,1 mol). Do sản phẩm chỉ có ba chất hữu cơ nên hai este phải có chung gốc axit, là HCOOCH2C6H5 và HCOOC6H4CH3, tạo ra hai muối là HCOONa và CH3C6H4ONa. Muối có phân tử khối lớn hơn là CH3C6H4ONa (natri cresylat) có khối lượng là $m = 0,1 \times 130 = 13,0$ gam.

Câu 39: Cho các phát biểu sau: (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước… có công thức là KAl(SO4)2.240H2O. (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước. (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế biến thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…). (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (3), (4), và (5). Phát biểu (1) sai vì công thức đúng của phèn chua là $KAl(SO_4)_2.12H_2O$. Phát biểu (2) sai vì để làm mất tính cứng tạm thời của nước, cần dùng một lượng $Ca(OH)_2$ vừa đủ, nếu dùng dư sẽ làm nước cứng trở lại.

Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (\left( {{M_D} < {M_E}} \right)$ và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp Z so với H2 là 18,3, ta xác định được hai amin là $CH_3NH_2$ (0,12 mol) và $C_2H_5NH_2$ (0,08 mol). Dựa vào công thức phân tử, muối A là $(C_2H_5NH_3)_2CO_3$ (0,04 mol) và B là $(CH_3NH_3)_2C_2O_4$ (0,06 mol). Khi phản ứng với NaOH, hai muối thu được là $D: Na_2CO_3$ (0,04 mol) và $E: Na_2C_2O_4$ (0,06 mol); khối lượng muối D là $0,04 \times 106 = 4,24$ gam và khối lượng muối E là $0,06 \times 134 = 8,04$ gam. Do đáp án A trùng với khối lượng muối D, đây có thể là do lỗi đánh máy trong câu hỏi (hỏi E thay vì D).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.