TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Tân Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit, được tạo thành từ một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ liên kết với nhau thông qua liên kết glicozit. Trong khi đó, fructozơ và glucozơ là các monosaccarit (đường đơn), còn tinh bột thuộc loại polisaccarit (đường đa).

Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

Lời giải: Tripanmitin là một triglixerit được tạo thành từ glixerol và ba phân tử axit panmitic ($C_{15}H_{31}COOH$). Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư (phản ứng xà phòng hóa), sản phẩm thu được là glixerol và muối natri của axit panmitic. Vậy, công thức của muối X là $C_{15}H_{31}COONa$.

Câu 3: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

Lời giải: Khí thiên nhiên là một hỗn hợp khí cháy được hình thành từ sự phân hủy kỵ khí của các vật chất hữu cơ. Thành phần chủ yếu (chiếm khoảng 70-90%) của khí thiên nhiên là metan (CH4), một loại hiđrocacbon đơn giản nhất. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 4: Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?

Lời giải: Khi sục khí CO2 dư vào dung dịch natri aluminat (NaAlO2), sẽ xảy ra phản ứng hóa học tạo thành kết tủa nhôm hiđroxit. Phương trình phản ứng là $NaAlO_2 + CO_2 + 2H_2O \rightarrow Al(OH)_3\downarrow + NaHCO_3$. Các dung dịch còn lại không tạo kết tủa khi sục CO2.

Câu 5: Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng?

Lời giải: Kim loại đồng (Cu) không tan được trong dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4 loãng). Điều này là do Cu là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học, nên nó không thể đẩy hiđro ra khỏi axit để tạo thành muối và giải phóng khí hiđro.

Câu 6: Công thức phân tử của sắt(III) clorua là

Lời giải: Sắt(III) clorua là hợp chất ion được tạo thành từ ion sắt(III) ($Fe^{3+}$) và ion clorua ($Cl^{-}$). Để đảm bảo hợp chất trung hòa về điện, cần 1 ion $Fe^{3+}$ kết hợp với 3 ion $Cl^{-}$. Do đó, công thức hóa học của sắt(III) clorua là $FeCl_3$.

Câu 7: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

Lời giải: Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên vì nó được sản xuất trực tiếp từ kén của con tằm, có cấu tạo hóa học là protein. Các lựa chọn khác như tơ capron, tơ nitron là tơ tổng hợp, còn tơ axetat là tơ bán tổng hợp, không phải tơ thiên nhiên.

Câu 8: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Lời giải: Tính khử của kim loại được đánh giá dựa trên khả năng nhường electron của chúng. Trong dãy điện hóa, kim loại đứng càng xa về bên trái (có thế điện cực chuẩn càng âm) thì tính khử càng mạnh. Trong số các kim loại đã cho, nhôm (Al) có thế điện cực chuẩn âm nhất ($E^{0}_{Al^{3+}/Al} = -1.66 V$), do đó nó có tính khử mạnh nhất.

Câu 9: Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là

Lời giải: Nước cứng chứa các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$. Khi đun nóng nước cứng tạm thời, muối canxi hiđrocacbonat ($Ca(HCO_3)_2$) bị phân hủy tạo thành canxi cacbonat ($CaCO_3$) kết tủa. Lớp cặn xuất hiện trong ấm nước chính là $CaCO_3$ không tan.

Câu 10: Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?

Lời giải: Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly là một tetrapeptit, được tạo thành từ 4 gốc amino axit (Glycine, Alanine, Valine, Glycine). Trong một chuỗi peptit, số liên kết peptit luôn bằng số gốc amino axit trừ đi một. Do đó, hợp chất này có $4 - 1 = 3$ liên kết peptit.

Câu 11: Kim loại crom không phản ứng được với

Lời giải: Kim loại crom là kim loại có tính khử mạnh, có thể phản ứng với phi kim (như F2), axit (như HCl loãng nóng) và muối của kim loại kém hoạt động hơn (như AgNO3). Tuy nhiên, crom không có tính lưỡng tính và không phản ứng trực tiếp với dung dịch kiềm mạnh như NaOH đặc nóng, khác với các kim loại như Al, Zn.

Câu 12: Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức của natri cacbonat là

Lời giải: Natri cacbonat là hợp chất hóa học có công thức là Na2CO3. Đây là một muối của natri và axit cacbonic, thường được biết đến với tên gọi soda khan hoặc tro soda. Chất này có vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm và giấy.

Câu 13: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

Lời giải: Al₂O₃ là một oxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả dung dịch axit mạnh (như HNO₃, HCl) và dung dịch bazơ mạnh (như NaOH). Trong khi đó, NaNO₃ là muối trung hòa, không có tính axit hay bazơ mạnh nên không thể hòa tan Al₂O₃.

Câu 14: Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?

Lời giải: Kim loại Kali (K) là một kim loại kiềm hoạt động mạnh. Khi Kali phản ứng với khí Oxi (O2) ở điều kiện thích hợp, nó sẽ tạo thành Kali oxit ($K_2O$) hoặc Kali superoxide ($KO_2$), đều là các oxit của Kali. Các chất khác như S, Cl2, H2O sẽ tạo ra muối sulfide, muối halide hoặc hidroxit chứ không phải oxit.

Câu 15: Saccarozơ (C12H22O11) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit có cấu trúc phân tử chứa nhiều nhóm hiđroxyl (–OH) liền kề. Các hợp chất hữu cơ có từ hai nhóm –OH liền kề trở lên (poliancol) có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch phức màu xanh lam đậm đặc trưng.

Câu 16: Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2?

Lời giải: Phenylamin (anilin) là amin thơm có nhóm $- ext{NH}_2$ đẩy electron mạnh vào vòng benzen. Điều này làm tăng mật độ electron ở các vị trí ortho và para, khiến anilin dễ dàng phản ứng với dung dịch brom tạo thành kết tủa trắng 2,4,6-tribromoanilin.

Câu 17: Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là

Lời giải: Nitơ (N2) là chất khí ở điều kiện thường, rất ít tan trong nước và không duy trì sự cháy hay hô hấp. Ở trạng thái lỏng, nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác. Phân tử N2 có liên kết ba bền vững (N≡N), phù hợp với tất cả các mô tả trong câu hỏi.

Câu 18: X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:

Lời giải: Điều kiện đầu tiên là X, Y không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3, tức là chúng không phải là đường khử. Điều kiện thứ hai là khi thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit, X hoặc Y đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit không có tính khử và khi thủy phân hoàn toàn đều chỉ tạo ra glucozơ (Z duy nhất), thỏa mãn cả hai điều kiện.

Câu 19: Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

Lời giải: Cả bốn chất đã cho là alanin, etylamoni axetat, ala-gly và etyl aminoaxetat đều có khả năng phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Chúng đều chứa các nhóm chức (như –NH2, –COOH, liên kết peptit hoặc nhóm este) có thể tác dụng với axit và bazơ. Do đó, có 4 chất thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu B không đúng vì poli(vinyl clorua) (PVC) là một loại nhựa nhiệt dẻo, có tính cứng và giòn, không có tính đàn hồi. Tính đàn hồi là đặc trưng của các vật liệu như cao su. Các phát biểu A, C, D đều là những kiến thức đúng về tính chất và điều chế các loại polime.

Câu 21: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?

Lời giải: Natri metacrylat có công thức là CH2=C(CH3)COONa. Khi một este tác dụng với dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hóa), gốc axit của este sẽ chuyển thành muối natri của axit đó. Vì vậy, để thu được natri metacrylat, este ban đầu phải là este của axit metacrylic, tức là có gốc CH2=C(CH3)COO-, phù hợp với công thức của este CH2=C(CH3)COOCH3 trong đáp án C.

Câu 22: Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là

Lời giải: Khi Al tác dụng với HNO3 dư, Al nhường 3 electron để tạo thành Al³⁺. Khí NO được tạo thành do N⁵⁺ trong HNO3 nhận 3 electron. Từ số mol khí NO thu được là $n_{NO} = \frac{3,36}{22,4} = 0,15$ mol, theo bảo toàn electron, số mol Al đã phản ứng là $0,15$ mol. Vậy khối lượng m của Al là $0,15 \times 27 = 4,05$ gam.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức của X là

Lời giải: Từ dữ kiện thể tích khí ở đktc, ta có $n_{CO_2} = \frac{4,48}{22,4} = 0,2$ mol và $n_{N_2} = \frac{1,12}{22,4} = 0,05$ mol. Vì amin đơn chức có một nguyên tử nitơ, nên số mol amin bằng hai lần số mol $N_2$ thu được, tức là $n_{amin} = 2n_{N_2} = 2 \times 0,05 = 0,1$ mol. Số nguyên tử cacbon trong amin là $n_C = \frac{n_{CO_2}}{n_{amin}} = \frac{0,2}{0,1} = 2$, vậy công thức của amin là C2H7N hay C2H5NH2.

Câu 24: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

Lời giải: Các chất khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là các este của ancol. Trong dãy đã cho có 4 chất thỏa mãn là anlyl axetat ($CH_3COOCH_2CH=CH_2$), metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), etyl fomat ($HCOOC_2H_5$) và tripanmitin ($(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5$). Phenyl axetat ($CH_3COOC_6H_5$) là este của phenol, khi thủy phân tạo ra muối natri phenolat chứ không phải ancol.

Câu 25: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Khí Cl2 là một khí độc, có tính oxi hóa mạnh và có thể phản ứng với các chất có tính khử hoặc bazơ. Dung dịch NH3 (amoniac) là một bazơ yếu và có khả năng khử. Khi xịt dung dịch NH3 vào không khí nhiễm Cl2, NH3 sẽ phản ứng với Cl2 (ví dụ: 3Cl2 + 8NH3 → N2 + 6NH4Cl hoặc Cl2 + 2NH3.H2O → NH4Cl + NH4ClO + H2O), tạo ra các chất ít độc hại hơn và loại bỏ Cl2 khỏi không khí hiệu quả.

Câu 26: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?

Lời giải: Phương trình quang hợp tạo tinh bột: $6nCO_2 + 5nH_2O \rightarrow (C_6H_{10}O_5)_n + 6nO_2$. Từ 500 gam tinh bột, ta tính được số mol $CO_2$ cần dùng là $n_{CO_2} = \frac{500}{162n} \times 6n = \frac{500}{27}$ mol, tương ứng với thể tích $V_{CO_2} = \frac{500}{27} \times 22.4 \approx 414,815$ lít ở đktc. Vì $CO_2$ chiếm 0,03% thể tích không khí nên thể tích không khí cần là $V_{kk} = \frac{414,815}{0,03\%} \approx 1382716$ lít.

Câu 27: Cho các chất sau đây: Na2CO3, CO2, BaCO3, NaCl, Ba(HCO3)2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?

Lời giải: Dung dịch Ca(OH)2 là một bazơ mạnh. Nó có thể tác dụng với các chất sau: Na2CO3 (tạo kết tủa CaCO3), CO2 (tạo kết tủa CaCO3), và Ba(HCO3)2 (tạo kết tủa CaCO3 và BaCO3). Các chất còn lại như BaCO3 và NaCl không phản ứng vì không tạo ra sản phẩm kết tủa, chất khí hay nước. Vậy có tổng cộng 3 chất tác dụng được.

Câu 28: Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: Gọi số mol mỗi chất trong 18 gam X là a. Phản ứng với HCl: $n_{CO_2} = a + a = 2a = 4,48/22,4 = 0,2$ mol, suy ra $a=0,1$ mol. Từ khối lượng hỗn hợp, ta có $0,1 imes (2R + 60) + 0,1 imes 84 = 18$, suy ra R = 18 (NH₄). Khi nung 9 gam X (chứa 0,05 mol mỗi chất), (NH₄)₂CO₃ phân hủy hết thành khí, chỉ có NaHCO₃ tạo chất rắn Na₂CO₃, vậy khối lượng chất rắn là $m = m_{Na_2CO_3} = rac{0,05}{2} imes 106 = 2,65$ gam.

Câu 29: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là

Lời giải: Chất rắn khan Y gồm muối RCOOM (0,1 mol) và MOH dư. Khi đốt cháy Y, toàn bộ kim loại M chuyển thành muối $M_2CO_3$; từ khối lượng muối (8,97g) và lượng MOH ban đầu (7,28g), ta xác định được kim loại M là Kali (K) và gốc axit là $C_2H_5COO-$. Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cacbon cho quá trình đốt Y (gồm 0,1 mol $C_2H_5COOK$ và $KOH$ dư), ta tính được số mol $CO_2$ thoát ra là 0,235 mol. Vậy thể tích $CO_2$ thu được là $V = 0,235 \times 22,4 = 5,264$ lít.

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong V ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là

Lời giải: Gọi số mol FeS và FeS2 trong hỗn hợp X lần lượt là x và y. Dựa vào khối lượng hỗn hợp X (8 gam) và khối lượng chất rắn Z (32,03 gam, gồm $Fe_2O_3$ và $BaSO_4$), ta lập được hệ phương trình và giải ra $x = 0,05$ mol và $y = 0,03$ mol. Sử dụng phương pháp bảo toàn electron để tìm ra $n_{NO} = 0,3$ mol, sau đó áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch Y và bảo toàn nguyên tố Nitơ, ta tính được tổng số mol $HNO_3$ đã dùng là 0,58 mol, tương ứng với V = 290 ml.

Câu 31: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ số liệu thí nghiệm xà phòng hóa và đốt cháy, ta xác định được công thức của ba ancol tạo thành là ancol propargylic ($C_3H_4O$), ancol allylic ($C_3H_6O$) và metanol ($CH_4O$). Trong 0,36 mol hỗn hợp E, số mol các ancol trên thu được lần lượt là 0,135 mol, 0,225 mol và 0,225 mol. Do đó, tỉ lệ khối lượng $m_1$ (hai ancol không no) trên $m_2$ (ancol no) là $\frac{0,135 \times 56 + 0,225 \times 58}{0,225 \times 32} \approx 2,86$, giá trị này gần nhất với 2,9.

Câu 32: Cho các phát biểu sau: (a) Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, to) rồi để nguội, thu được chất béo rắn là tristearin. (b) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH. (c) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. (d) Phenol (C6H5OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa. (e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (a), (b), (d) và (e). Phát biểu (c) sai vì cho Cu(OH)₂ vào dung dịch lòng trắng trứng (protein) xảy ra phản ứng màu biure, tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng, không phải màu vàng.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là

Lời giải: Đặt số mol axit oleic và triglixerit Y trong 0,2 mol X lần lượt là a và b. Vì sản phẩm xà phòng hóa là natri oleat và natri stearat (đều có 18C), ta có thể thiết lập hệ phương trình dựa trên tổng số mol X và mol $O_2$ tiêu thụ, giải được a = 0,1 mol và b = 0,1 mol. Dựa vào số mol $H_2O$ và bảo toàn nguyên tố H, ta xác định được Y được tạo bởi 2 gốc oleat và 1 gốc stearat, từ đó tính được khối lượng muối m trong 0,12 mol X là 73,08 gam.

Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư. (b) Cho từ từ dung dịch NaHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó một phần kết tủa bị hòa tan. (c) Sục 2a mol CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)2 thu được kết tủa. (d) Phèn chua được sử dụng làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu. (e) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H­2SO4 có thể làm mất màu dung dịch KMnO4. (g) Trong xử lý nước cứng, có thể dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là: (a), (b), (e), và (g). Phát biểu (c) sai vì tỉ lệ mol OH⁻/CO₂ = 1 nên chỉ tạo muối axit Ba(HCO₃)₂ tan, không có kết tủa. Phát biểu (d) sai vì phèn chua được dùng để làm trong nước đục, không có tác dụng làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

Câu 35: Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol: E (C9H12O) + 2NaOH → X1 + X2 + X3 X1 + 2HCl → Y + 2NaCl X2 + O2 → Z + H2O Z + X3 → T (C5H10O2) + H2O Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau: (a) Hợp chất E có hai đồng phân cấu tạo. (b) Khối lượng phân tử của X1 là 160. (c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro. (d) Hợp chất T có hai đồng phân cấu tạo. (e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện E là este mạch hở và tác dụng với 2NaOH, ta suy luận công thức phân tử đúng của E phải là C9H12O4. Phân tích chuỗi phản ứng, ta xác định được Y là axit axetylenđicacboxylic (HOOC-C≡C-COOH) và Z là axit cacboxylic. Có 2 phát biểu đúng là (c) và (e): (c) phân tử Y (C4H2O4) có 4 nguyên tử O và 2 nguyên tử H, nên số O gấp đôi số H; (e) chất Z (CH3COOH hoặc HCOOH) đều có thể được điều chế trực tiếp từ CH3OH bằng một phản ứng.

Câu 36: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

Lời giải: Từ công thức phân tử và tính chất, ta xác định được X là muối của axit oxalic với amoniac và metylamin (NH4OOC-COONH3CH3) và Y là tripeptit cấu tạo từ 2 gốc Gly và 1 gốc Ala. Khi tác dụng với NaOH, chỉ có X tạo ra 2 khí là NH3 và CH3NH2, từ đó tính được số mol của X là 0,05 mol và của Y là 0,1 mol. Khi E phản ứng với HCl, khối lượng chất hữu cơ m gồm axit oxalic (từ X) và muối của các amino axit (từ Y), ta có m = 0,05 × 90 + 0,1 × (2 × 111,5 + 125,5) = 39,35 gam.

Câu 37: Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị của m là

Lời giải: Từ số mol khí T ($n_{CO_2}=0,05; n_{H_2}=0,02; n_{NO}=0,05$), ta xác định được thành phần hỗn hợp X và dung dịch Z. Dung dịch Z chứa 0,06 mol $Fe^{2+}$ và 0,4 mol $Cl^-$. Khi cho Z tác dụng với $AgNO_3$ dư, xảy ra hai phản ứng tạo kết tủa: $Ag^+ + Cl^- \to AgCl$ và $Ag^+ + Fe^{2+} \to Ag + Fe^{3+}$. Do đó, khối lượng kết tủa thu được là $m = m_{AgCl} + m_{Ag} = 0,4 \times 143,5 + 0,06 \times 108 = 63,88$ gam.

Câu 38: Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây: - Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất. - Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết. - Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. Cho các phát biểu sau: (a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. (b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]+. (c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng. (d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b) và (d). Phát biểu (c) sai vì để bạc bám đều lên thành ống nghiệm tạo lớp gương sáng bóng, ta cần giữ yên hỗn hợp khi đun nóng nhẹ, không được lắc. Do đó, có tất cả 3 phát biểu đúng.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta quy đổi hỗn hợp X thành Na, Ba, O, từ đó tính được dung dịch Y chứa 0,84 mol NaOH và 0,72 mol Ba(OH)2. Khi sục 1,8 mol $CO_{2}$ vào dung dịch Y, ta tính được số mol ion $CO_{3}^{2-}$ tạo thành là 0,48 mol. Do số mol $Ba^{2+}$ (0,72 mol) lớn hơn số mol $CO_{3}^{2-}$ (0,48 mol) nên lượng kết tủa $BaCO_{3}$ được tính theo $CO_{3}^{2-}$, suy ra khối lượng kết tủa là $m = 0,48 imes 197 = 94,56$ gam.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H2. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol nhóm OH trong ancol Y là $n_{OH} = 2n_{H_2} = 2 imes (2,688/22,4) = 0,24$ mol. Do đó, số mol NaOH phản ứng với các este tạo ancol là 0,24 mol, và số mol NaOH phản ứng với este của phenol là $0,5 - 0,24 = 0,26$ mol, sinh ra $n_{H_2O} = 0,26/2 = 0,13$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng: $m_X + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{ancol} + m_{H_2O}$, suy ra $m = 44,28 + 0,5 \times 40 - 13,08 - 0,13 \times 18 = 48,86$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.