TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là:

Lời giải: Saccarozơ là một loại đisaccarit, được hình thành từ sự ngưng tụ của một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ, đồng thời tách ra một phân tử nước. Do đó, công thức phân tử chính xác của saccarozơ là C12H22O11.

Câu 2: ‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

Lời giải: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ hồng ngoại bị khí quyển giữ lại. Trong các khí gây hiệu ứng nhà kính, cacbon đioxit (CO2) là nguyên nhân chính và quan trọng nhất, chủ yếu do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch. CO2 có khả năng hấp thụ và phát xạ bức xạ hồng ngoại, giữ nhiệt lại trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ toàn cầu.

Câu 3: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?

Lời giải: Phản ứng giữa este với dung dịch NaOH là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa). Để thu được ancol metylic (CH3OH), este ban đầu phải có gốc ancol là gốc metyl (-CH3). Trong các lựa chọn đã cho, chỉ có HCOOCH3 (metyl fomat) là este của ancol metylic, nên khi thủy phân sẽ tạo ra CH3OH và muối HCOONa.

Câu 4: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6 (1); poli(ure-fomanđehit) (2); tơ olon (3); teflon (4); poli(metyl metacrylat) (5); poli(phenol-fomanđehit) (6); tơ capron (7); cao su cloropren (8). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Lời giải: Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là những polime có monome tương ứng chứa liên kết đôi hoặc vòng kém bền. Trong các polime đã cho, có 5 polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp: tơ olon (3), teflon (4), poli(metyl metacrylat) (5), tơ capron (7) và cao su cloropren (8). Các polime còn lại được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Câu 5: Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta -1,3 - đien. Những chất tham gia phản ứng trùng hợp là

Lời giải: Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp các monome có liên kết bội (liên kết đôi hoặc ba) để tạo thành polyme mà không giải phóng phân tử nhỏ nào. Các chất (1) etilen, (2) vinyl clorua, (5) acrilonitrin và (6) buta-1,3-đien đều có liên kết đôi, do đó chúng tham gia phản ứng trùng hợp. Trong khi đó, axit ađipic (3) và phenol (4) tham gia phản ứng trùng ngưng.

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2. (b) Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HCl. (c) Đun nóng NaHCO3. (d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3. (e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2. (g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm có hiện tượng giải phóng khí là

Lời giải: Các thí nghiệm có hiện tượng giải phóng khí là (a), (b), (c), và (g). Các phương trình phản ứng sinh khí tương ứng là: (a) $2Al + Ba(OH)_2 + 2H_2O \rightarrow Ba(AlO_2)_2 + 3H_2\uparrow$; (b) $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2O + CO_2\uparrow$; (c) $2NaHCO_3 \xrightarrow{t^o} Na_2CO_3 + H_2O + CO_2\uparrow$; (g) $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2\uparrow$. Do đó, có tổng cộng 4 thí nghiệm giải phóng khí.

Câu 7: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho Ba(OH)2 dư tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3. (b) Cho Na2CO3 tác dụng với dung dịch FeCl3. (c) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào lượng dư dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3. (e) Cho hỗn hợp gồm Ba, Al (tỉ lệ mol 1:3) vào lượng dư H2O. (g) Cho một mẩu gang vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. (h) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

Lời giải: Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa hoặc chất rắn không tan sau khi phản ứng kết thúc. Các trường hợp đó là: (a) tạo kết tủa $BaSO_4$; (b) tạo kết tủa $Fe(OH)_3$; (e) còn dư chất rắn $Al$; (g) còn dư chất rắn $C$ từ gang; (h) tạo kết tủa $BaCO_3$.

Câu 8: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, AlCl3, NaHSO4, (NH4)2CO3, FeCl3, Na2SO4 và KNO3. Số trường hợp thu được kết tủa là:

Lời giải: Khi cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào các dung dịch đã cho, có 6 trường hợp tạo thành kết tủa. Các chất phản ứng tạo kết tủa bao gồm: NaHCO3 (tạo BaCO3↓), AlCl3 (tạo Al(OH)3↓), NaHSO4 (tạo BaSO4↓), (NH4)2CO3 (tạo BaCO3↓), FeCl3 (tạo Fe(OH)3↓) và Na2SO4 (tạo BaSO4↓). Chỉ có dung dịch KNO3 không phản ứng tạo kết tủa với Ba(OH)2.

Câu 9: X, Y, Z là ba dung dịch không màu, thực hiện các thí nghiệm và có kết quả theo bảng sau: Chất X Y Z Ghi chú X (-) ¯ ¯/­ ­: khí thoát ra; ¯: kết tủa; (-): không phản ứng; Y ¯ (-) ¯ Z ¯/­ ¯ (-) Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là

Lời giải: Dựa vào bảng kết quả, ta xét các đáp án và thấy đáp án B là phù hợp. Khi X là $Al_2(SO_4)_3$, Y là $BaCl_2$ và Z là $Na_2CO_3$, các phản ứng xảy ra như sau: X + Y tạo kết tủa $BaSO_4$; X + Z tạo kết tủa $Al(OH)_3$ và khí $CO_2$; Y + Z tạo kết tủa $BaCO_3$. Các hiện tượng này hoàn toàn trùng khớp với dữ kiện đề bài.

Câu 10: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl thì trên catot xảy ra sự oxi hóa H2O. (b) Ăn mòn điện hóa học ở cực âm xảy ra sự oxi hóa. (c) Số oxi hóa của kim loại kiềm trong các hợp chất luôn là +1. (d) Kim loại Fe không khử được H2O, dù ở nhiệt độ cao. (e) Thạch cao sống có công thức hoá học là CaSO4.2H2O. (f) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt và bằng 2/3 lần đồng). (g) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (b), (c), (e) và (f). Các phát biểu còn lại sai vì: (a) trên catot xảy ra sự khử H2O, (d) sắt có thể khử được hơi nước ở nhiệt độ cao, và (g) trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại thường lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.

Câu 11: Hãy xác định hệ số polime hoá của PE biết PTK là 420000?

Lời giải: Polietilen (PE) được tạo thành từ monome etilen ($\text{C}_2\text{H}_4$) với phân tử khối của mắt xích là 28. Hệ số polime hóa của PE được xác định bằng cách chia phân tử khối của polime cho phân tử khối của mắt xích monome. Do đó, $n = \frac{420000}{28} = 15000$.

Câu 12: Khối lượng đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và 1 đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Tính xem có mấy mắt xích trong nilon-6,6 và capron?

Lời giải: Một mắt xích tơ nilon-6,6 (tạo bởi hexametylenđiamin và axit ađipic) có công thức –[NH–(CH₂)₆–NH–CO–(CH₂)₄–CO]– và khối lượng phân tử là 226 đvC, suy ra số mắt xích là $27346 / 226 = 121$. Một mắt xích tơ capron (tạo bởi axit ε-aminocaproic) có công thức –[NH–(CH₂)₅–CO]– và khối lượng phân tử là 113 đvC, suy ra số mắt xích là $17176 / 113 = 152$.

Câu 13: Clo hoá PVC được clorin có chứa 66,7% clo, vậy thì trung bình 1 phân tử clo tác dụng với mấy mắt xích PVC?

Lời giải: Gọi công thức một mắt xích PVC là $(-CH_2-CHCl-)$ có M = 62,5. Giả sử trung bình 1 phân tử $Cl_2$ tác dụng với k mắt xích PVC. Sau phản ứng thế, khối lượng polime tăng lên $(35,5 - 1) = 34,5$ và có thêm 1 nguyên tử Cl, ta có phương trình: $(35,5k + 35,5)/(62,5k + 34,5) = 0,667$. Giải phương trình trên, ta được $k \approx 2$, nghĩa là trung bình 1 phân tử clo tác dụng với 2 mắt xích PVC.

Câu 14: Để có 8,475 kg nilon-6 (%H = 75%) thì khối lượng của axit ε-aminocaproic cần dùng nhiều hơn khối lượng caprolactam là bao nhiêu kg?

Lời giải: Sơ đồ điều chế nilon-6: từ axit ε-aminocaproic (M=131) sẽ tạo ra 1 mắt xích nilon-6 (M=113) và 1 H₂O; từ caprolactam (M=113) sẽ tạo ra 1 mắt xích nilon-6 (M=113). Chênh lệch khối lượng lý thuyết giữa hai nguyên liệu để tạo ra 8,475 kg nilon-6 là $(\frac{8,475}{113} \times 131) - (\frac{8,475}{113} \times 113) = 1,35$ kg. Do hiệu suất phản ứng là 75%, chênh lệch khối lượng thực tế cần dùng là $\frac{1,35}{0,75} = 1,80$ kg.

Câu 15: Hệ số polime hóa của phân tử polietylen có PTK = 56000u?

Lời giải: Phân tử polietylen được tạo thành từ các mắt xích etylen ($C_2H_4$) có khối lượng phân tử là $2 imes 12 + 4 imes 1 = 28$ u. Hệ số polime hóa (n) được tính bằng cách chia khối lượng phân tử của polime cho khối lượng của một mắt xích. Vậy, $n = \frac{56000}{28} = 2000$.

Câu 16: Các phát biểu đúng: a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tna trong nước. c) Glucozo thuộc loại mónosacarit. d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc.

Lời giải: Các phát biểu đúng là a), b), c) và f). Phát biểu a), b), c) đúng theo định nghĩa và tính chất của chất béo và glucozo. Phát biểu f) đúng vì saccarozo là đường không khử nên không tham gia phản ứng tráng bạc. Phát biểu d) sai vì các este của phenol khi thủy phân trong môi trường kiềm sẽ tạo ra muối và muối của phenol, không phải ancol. Phát biểu e) sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure với $Cu(OH)_2$. Vậy có tổng cộng 4 phát biểu đúng.

Câu 17: Để tách riêng lấy từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin, phenol, ta có thể dùng thêm các dung dịch

Lời giải: Để tách riêng hỗn hợp benzen, anilin và phenol, ta dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng. Dùng dung dịch HCl, anilin (tính base) sẽ phản ứng tạo muối tan, tách ra được; sau đó dùng dung dịch NaOH, phenol (tính acid) sẽ phản ứng tạo muối tan, tách ra khỏi benzen không phản ứng. Từ các dung dịch muối, ta có thể tái tạo lại anilin và phenol ban đầu.

Câu 18: Tìm CTPT của X biết dẫn 6,72 lít một ankin X qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy thu được 44,1g kết tủa.

Lời giải: Số mol ankin X là $n_X = \frac{6,72}{22,4} = 0,3$ mol. Vì X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa, X phải là ankin có liên kết ba đầu mạch (ank-1-in) và tỉ lệ mol ankin với kết tủa là 1:1. Khối lượng mol của kết tủa là $M_{kết \ tủa} = \frac{44,1}{0,3} = 147$ g/mol. Dạng kết tủa là RC≡CAg, nên $M_{kết \ tủa} = M_R + M_{C≡C} + M_{Ag} = M_R + 24 + 108 = M_R + 132$. Từ đó suy ra $M_R = 147 - 132 = 15$, tương ứng với gốc $CH_3-$. Vậy công thức phân tử của X là $C_3H_4$ (propan-1-in).

Câu 19: Tính V lít khí C2H4 cần dùng để khử 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M?

Lời giải: Phản ứng khử KMnO4 bởi C2H4 trong môi trường trung tính là: $3C_2H_4 + 2KMnO_4 + 4H_2O \rightarrow 3C_2H_4(OH)_2 + 2MnO_2 + 2KOH$. Số mol KMnO4 là $0,2 \times 0,2 = 0,04$ mol. Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình, số mol $C_2H_4$ cần dùng là $(3/2) \times 0,04 = 0,06$ mol. Vậy thể tích $C_2H_4$ ở điều kiện tiêu chuẩn là $0,06 \times 22,4 = 1,344$ lít.

Câu 20: Dùng chất nào để phân biệt glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic?

Lời giải: Cu(OH)2/OH- là thuốc thử lý tưởng để phân biệt ba chất này. Ở nhiệt độ thường, anđehit axetic không phản ứng, trong khi glucozơ và saccarozơ đều tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 do có nhiều nhóm -OH liền kề. Tiếp theo, đun nóng hai dung dịch xanh lam còn lại, dung dịch chứa glucozơ sẽ xuất hiện kết tủa đỏ gạch do nhóm anđehit của glucozơ bị oxi hóa, còn dung dịch saccarozơ thì không phản ứng.

Câu 21: Xác định X, Y, Z biết Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: ChấtThuốc thửHiện tượngXDung dịch I2Có màu xanh tímYDung dịch AgNO3 trong NH3Tạo kết tủa AgZNước bromBị nhạt màu dần

Lời giải: Dựa vào kết quả thí nghiệm: X tác dụng với dung dịch I₂ cho màu xanh tím, suy ra X là tinh bột. Trong các chất còn lại, chỉ có glucozơ mới làm mất màu nước brom (hiện tượng của Z), và glucozơ cũng cho phản ứng tráng bạc (hiện tượng của Y). Do đó, bộ chất ở đáp án D là hợp lí nhất.

Câu 22: Dãy etyl fomat, glucozo, saccarozo, tinh bột, glyxin, tính tổng số chất bị thủy phân trong môi trường axit?

Lời giải: Trong dãy các chất đã cho, etyl fomat (este), saccarozo (đisaccarit) và tinh bột (polisaccarit) đều có khả năng bị thủy phân trong môi trường axit. Ngược lại, glucozo là monosaccarit và glyxin là amino axit nên chúng không bị thủy phân. Do đó, tổng số chất bị thủy phân trong môi trường axit là 3.

Câu 23: Đem cô cạn dung dịch A chứa hai cation là Fe2+: 0,1mol và Al3+: 0,2 mol và hai anion là Cl-: x mol và SO42+: y mol thu được 46,9g hỗn hợp muối khan. Gía trị của x, y?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm, ta có phương trình: $2 \cdot 0,1 + 3 \cdot 0,2 = x \cdot 1 + y \cdot 2 \Leftrightarrow x + 2y = 0,8$. Dựa vào khối lượng muối khan, ta có phương trình thứ hai: $0,1 \cdot 56 + 0,2 \cdot 27 + 35,5x + 96y = 46,9 \Leftrightarrow 35,5x + 96y = 35,9$. Giải hệ hai phương trình trên ta được $x = 0,2$ và $y = 0,3$.

Câu 24: X gồm hai kim loại có hóa trị không đổi chia thành 2 phần bằng nhau Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc) Phần 2: Nung trong không khí dư thu được 2,84g hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit. Tính xem khối lượng hỗn hợp X?

Lời giải: Ở phần 1, số mol $H_2$ thu được là $n_{H_2} = 1,792/22,4 = 0,08$ mol, suy ra số mol electron mà kim loại nhường là $n_e = 2 \times n_{H_2} = 0,16$ mol. Vì hai phần bằng nhau nên ở phần 2, kim loại cũng nhường 0,16 mol electron, từ đó khối lượng oxi trong oxit là $m_O = \frac{0,16}{2} \times 16 = 1,28$g. Khối lượng kim loại trong mỗi phần là $m_{kim loại} = m_{oxit} - m_O = 2,84 - 1,28 = 1,56$g, do đó khối lượng hỗn hợp X ban đầu là $1,56 \times 2 = 3,12$g.

Câu 25: 10g hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng HCl 2M thu được Y và 5,6 lít H2 (đktc). Để kết tủa cation của Y cần vừa đủ 300ml NaOH 2M. Thể tịch dung dịch HCl đã dùng là gì?

Lời giải: Ta tính được số mol NaOH đã dùng là $n_{NaOH} = 0,3 \times 2 = 0,6$ mol. Toàn bộ lượng cation trong dung dịch Y (gồm ion kim loại và $H^+$ dư) phản ứng vừa đủ với $OH^-$ nên theo bảo toàn điện tích, ta có $n_{Cl^-} = n_{OH^-} = 0,6$ mol. Vì toàn bộ $Cl^-$ đến từ HCl, nên $n_{HCl} = n_{Cl^-} = 0,6$ mol, do đó thể tích dung dịch HCl đã dùng là $V_{HCl} = \frac{0,6}{2} = 0,3$ lít.

Câu 26: Cho 20g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 700ml HCl 1M thu được X và 3,36 lít H2 (đktc). Cho NaOH dư vào X rồi lấy kết tủa nung không khí thì lượng chất rắn là mấy?

Lời giải: Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O. Ta có $n_{H_2} = 0,15$ mol và $n_{HCl} = 0,7$ mol, từ đó tính được số mol O trong oxit là $n_O = (0,7 - 2 \times 0,15)/2 = 0,2$ mol. Suy ra tổng số mol Fe trong hỗn hợp là $n_{Fe} = (20 - 0,2 \times 16) / 56 = 0,3$ mol, do đó theo bảo toàn nguyên tố Fe, khối lượng chất rắn $Fe_2O_3$ cuối cùng là $m = \frac{0,3}{2} \times 160 = 24$ gam.

Câu 27: Crom(III) oxit không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

Lời giải: Crom(III) oxit ($Cr₂O₃$) là một oxit lưỡng tính, có thể tác dụng với dung dịch kiềm đặc nóng. Tuy nhiên, sản phẩm tạo thành là muối natri cromit ($NaCrO₂$), chứ không phải muối natri cromat ($Na₂CrO₄$), vì phản ứng không làm thay đổi số oxi hóa +3 của crom. Phương trình phản ứng đúng là: $Cr₂O₃ + 2NaOH → 2NaCrO₂ + H₂O$.

Câu 28: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

Lời giải: Nguyên tử Cu (Z=29) có cấu hình electron là $[Ar] 3d^{10} 4s^1$. Khi tạo ion Cu2+, nguyên tử mất 2 electron, mất 1e ở 4s trước và 1e ở 3d, nên cấu hình của Cu2+ là $[Ar] 3d^9$. Nguyên tử Cr (Z=24) có cấu hình electron là $[Ar] 3d^5 4s^1$. Khi tạo ion Cr3+, nguyên tử mất 3 electron, tương tự mất 1e ở 4s và 2e ở 3d, nên cấu hình của Cr3+ là $[Ar] 3d^3$.

Câu 29: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm điều chế crom là $2Al + Cr_2O_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Cr$. Ta có số mol crom thu được là $n_{Cr} = \frac{3,9}{52} = 0,075$ mol. Theo phương trình phản ứng, số mol Al cần dùng bằng số mol Cr sinh ra, tức là $n_{Al} = 0,075$ mol. Do đó, khối lượng bột nhôm cần dùng là $m_{Al} = 0,075 \times 27 = 2,025$ gam.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là

Lời giải: Khi đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi dư, sản phẩm duy nhất thu được là crom(III) oxit ($Cr_2O_3$). Từ 4,56 gam $Cr_2O_3$, ta tính được số mol oxit là $\frac{4,56}{152} = 0,03$ mol. Dựa trên phương trình phản ứng $4Cr + 3O_2 \rightarrow 2Cr_2O_3$, số mol Cr tương ứng là $0,03 \times \frac{4}{2} = 0,06$ mol, vậy khối lượng Cr bị đốt cháy là $0,06 \times 52 = 3,12$ gam.

Câu 31: Khi lên men 300g glucozơ được 92g ancol etylic, hãy tính %H?

Lời giải: Phản ứng lên men glucozơ là $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzim} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Từ 300g glucozơ (tức $\frac{300}{180} = \frac{5}{3}$ mol), theo lí thuyết sẽ tạo thành $2 \times \frac{5}{3} = \frac{10}{3}$ mol ancol etylic. Khối lượng ancol etylic lí thuyết là $\frac{10}{3} \times 46 = \frac{460}{3}$ g, vậy hiệu suất phản ứng là $\frac{92}{\frac{460}{3}} \times 100\% = 60\% $.

Câu 32: Cho m gam gồm glucozo và Fructozo vào AgNO3 / NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này cho vào 0,8 gam Br2 trong nước. Hãy tính số mol của fructozo?

Lời giải: Cả glucozo và fructozo đều tham gia phản ứng tráng bạc, trong khi chỉ có glucozo phản ứng với nước brom. Ta có số mol $Br_2$ là $n_{Br_2} = \frac{0,8}{160} = 0,005$ mol, đây cũng chính là số mol của glucozo. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = \frac{4,32}{108} = 0,04$ mol, suy ra tổng số mol hai monosaccarit là $n_{hh} = \frac{n_{Ag}}{2} = 0,02$ mol. Vậy số mol của fructozo là $0,02 - 0,005 = 0,015$ mol.

Câu 33: Chất thuộc monosaccarit trong 4 chất dưới?

Lời giải: Monosaccarit là cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được. Trong các chất trên, glucozơ (C6H12O6) là một monosaccarit. Saccarozơ là đisaccarit, còn tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.

Câu 34: Đốt cacbohiđrat nào trong 4 chất sau thì thu được mH2O : mCO2 = 33:88?

Lời giải: Tỉ lệ khối lượng nước và cacbon đioxit thu được là $m_{H_2O} : m_{CO_2} = 33:88$. Từ đây ta tính được tỉ lệ số mol $n_{H_2O} : n_{CO_2} = (33/18) : (88/44) = (11/6) : 2 = 11:12$. Trong phản ứng đốt cháy cacbohiđrat $C_x(H_2O)_y$, tỉ lệ số mol $n_{H_2O} : n_{CO_2}$ chính là $y:x$. Do đó, chất cần tìm có tỉ lệ $y:x = 11:12$, phù hợp với công thức của saccarozơ (C12H22O11).

Câu 35: Đốt amin X (CnH2n+3N) và amino axit Y (CnH2n+1O2N) cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,1 mol N2. Hãy tính xem số đồng phân của X?

Lời giải: Bảo toàn nguyên tố N, ta có tổng số mol hỗn hợp là $n_{hh} = 2 \times n_{N_2} = 0,2$ mol. Thiết lập phương trình biểu diễn số mol $O_2$ tiêu thụ theo n và số mol mỗi chất, ta giải được số nguyên tử cacbon $n=3$. Vậy công thức phân tử của amin X là $C_3H_9N$, chất này có 4 đồng phân cấu tạo gồm 2 amin bậc I, 1 amin bậc II và 1 amin bậc III.

Câu 36: X chứa A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E?

Lời giải: Ta có $n_Z = 4,48/22,4 = 0,2$ mol và $M_Z = 18,3 \times 2 = 36,6$ g/mol, suy ra Z gồm hai amin là $CH_3NH_2$ (0,12 mol) và $C_2H_5NH_2$ (0,08 mol). Dựa vào công thức phân tử và sản phẩm, ta xác định A là $(C_2H_5NH_3)_2CO_3$ (0,04 mol) và B là $(CH_3NH_3)_2C_2O_4$ (0,06 mol). Vì $M_{Na_2CO_3} = 106 < M_{(COONa)_2} = 134$, muối D là $Na_2CO_3$ và muối E là natri oxalat $(COONa)_2$. Khối lượng của muối E là $m_E = 0,06 \times 134 = 8,04$ gam.

Câu 37: Cho Amino axit tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp thu bazo được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Do đề bài cung cấp không đầy đủ dữ kiện, ta phải dựa vào các đáp án để suy luận ngược. Giả sử đây là một bài toán quen thuộc, trong đó một amino axit no, mạch hở (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) khi tác dụng với NaOH tạo ra 11,1 gam muối, ta sẽ xác định được đó là Alanin với số mol là 0,1 mol. Khi cho 0,1 mol Alanin tác dụng với HCl, khối lượng muối thu được là $m = 0,1 \times (89 + 36,5) = 12,55$ gam, giá trị này gần nhất với 12.

Câu 38: Đun nóng 0,25 mol M gồm X là amino axit chỉ chứa một nhóm và một nhóm COOH, Y là một axit cacboxylic no, một peptit với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc) thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng và là 49,2 gam. Tính % về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào sản phẩm cháy, ta xác định được số mol N trong hỗn hợp M là 2 mol và số mol Na trong muối là 0,4 mol (bằng mol NaOH). Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho phản ứng đốt cháy muối, ta có thể thiết lập mối quan hệ giữa các nguyên tố C, H, O. Từ đó, biện luận và tìm ra công thức của các chất trong hỗn hợp M, tính được khối lượng của axit Y và khối lượng hỗn hợp M, suy ra phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất là 26%.

Câu 39: Cho các chất sau H2NCH3COOH, CH3COOH3NCH3, C2H5NH2, H2NCH2COOC2H5. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với NaOH vừa tác dụng được với HCl trong dung dịch là

Lời giải: Các chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch HCl là các chất có tính lưỡng tính hoặc có các nhóm chức phù hợp. Các chất thỏa mãn là: H2NCH2COOH (amino axit lưỡng tính), CH3COOH3NCH3 (muối của axit yếu và bazơ yếu, lưỡng tính), và H2NCH2COOC2H5 (có nhóm amino -NH2 tác dụng với HCl và nhóm este -COOC2H5 bị thủy phân trong NaOH). Vậy có tổng cộng 3 chất.

Câu 40: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom?

Lời giải: Anilin có nhóm $- ext{NH}_2$ gắn trực tiếp vào vòng benzen, đây là nhóm đẩy electron rất mạnh, làm tăng mật độ electron ở các vị trí ortho và para. Do đó, anilin phản ứng rất dễ dàng với dung dịch brom, tạo ra kết tủa trắng của 2,4,6-tribromoanilin. Phản ứng này được dùng để nhận biết anilin trong thực tế.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.