TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lý T Trọng lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Thủy phân glixerol tristearat (C17H30COO)3C3H5 trong 1,2kg NaOH với %H = 80% thu được bao nhiêu gam glixerol?

Lời giải: Phương trình phản ứng xà phòng hóa: $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \to 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3$. Ta có số mol NaOH tham gia phản ứng là $n_{NaOH} = 1200 / 40 = 30$ mol. Theo phương trình, số mol glixerol (lý thuyết) thu được là $n_{glixerol} = n_{NaOH} / 3 = 10$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glixerol thực tế thu được là $m_{glixerol} = 10 \times 92 \times 80\% = 736$ gam, tương đương 0,736 kg.

Câu 2: Xác định công thức của chất béo A biết thủy phân A bằng NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g một muối của axit béo duy nhất.

Lời giải: Ta có số mol glixerol là $n_{\text{glixerol}} = \frac{1,84}{92} = 0,02$ mol. Theo phương trình thủy phân chất béo, số mol muối thu được là $n_{\text{muối}} = 3 \times n_{\text{glixerol}} = 3 \times 0,02 = 0,06$ mol. Do đó, khối lượng mol của muối là $M_{\text{muối}} = \frac{18,24}{0,06} = 304$ g/mol, tương ứng với muối natri oleat ($C_{17}H_{33}COONa$), vậy công thức của chất béo A là $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$.

Câu 3: Xác định chất béo biết thuỷ phân một lipit bằng NaOH thu được 46g glixerol và 429 gam hỗn hợp 2 muối.

Lời giải: Ta tính được số mol glixerol là $n_{glixerol} = \frac{46}{92} = 0.5$ mol. Từ phản ứng thủy phân, tổng số mol muối thu được là $n_{muối} = 3 \times 0.5 = 1.5$ mol, do đó khối lượng mol trung bình của muối là $\bar{M}_{muối} = \frac{429}{1.5} = 286$ g/mol. Dựa vào các đáp án, chỉ có cặp axit $C_{17}H_{31}COOH$ (muối $C_{17}H_{31}COONa$ có M=302) và $C_{15}H_{31}COOH$ (muối $C_{15}H_{31}COONa$ có M=278) thỏa mãn khi tạo ra lipit chứa 1 gốc $C_{17}H_{31}COO$ và 2 gốc $C_{15}H_{31}COO$, vì $\frac{1 \times 302 + 2 \times 278}{3} = 286$.

Câu 4: Cho C4H6O2 có số este mạch hở là mấy?

Lời giải: Độ bất bão hòa của C4H6O2 là $k = (4 \times 2 + 2 - 6)/2 = 2$. Do este là mạch hở nên phân tử có một liên kết $\pi$ trong nhóm -COO- và một liên kết $\pi$ (C=C) trong gốc hiđrocacbon. Các đồng phân este thỏa mãn là: HCOOCH2-CH=CH2; HCOOCH=CH-CH3 (có đồng phân hình học cis-trans); HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2; và CH2=CHCOOCH3. Vậy có tất cả 6 đồng phân este.

Câu 5: Xác định tổng số liên kết π trong este no, đơn chức, mạch hở là bao nhiêu?

Lời giải: Este no, đơn chức, mạch hở luôn chứa một nhóm chức este -COO-. Trong nhóm chức này, liên kết cacbonyl C=O bao gồm một liên kết $\sigma$ và một liên kết $\pi$. Vì este này là no và đơn chức, nên không có liên kết $\pi$ nào khác trong gốc hydrocarbon. Do đó, tổng số liên kết $\pi$ trong este này là 1.

Câu 6: Phương pháp làm sạch dầu ăn dính quần áo ?

Lời giải: Dầu ăn là chất béo không tan trong nước, do đó giặt bằng nước thông thường sẽ không loại bỏ được vết bẩn. Xà phòng chứa các chất hoạt động bề mặt có khả năng nhũ hóa dầu mỡ, giúp chúng phân tán vào nước và dễ dàng bị rửa trôi. Đây là phương pháp phổ biến và an toàn nhất để làm sạch vết dầu ăn trên quần áo.

Câu 7: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Có các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất. (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên. (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá. (d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. (e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (d) và (e), tổng cộng có 3 phát biểu đúng. Phát biểu (a) sai vì mỡ động vật không tan trong dung dịch NaOH nên hỗn hợp phân lớp. Phát biểu (c) sai vì việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để làm giảm độ tan của xà phòng, giúp nó tách ra khỏi hỗn hợp chứ không phải để tăng tốc độ phản ứng.

Câu 8: Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có $n_{lysin} = 7,3/146 = 0,05$ mol, $n_{glyxin} = 15/75 = 0,2$ mol và $n_{KOH} = 0,3$ mol. Coi hỗn hợp ban đầu gồm các amino axit và KOH tác dụng với HCl dư, muối thu được là sản phẩm cuối cùng. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $m_{muối} = m_{amino axit} + m_{KOH} + m_{HCl} - m_{H_2O}$. Ta có $n_{HCl ext{ phản ứng}} = n_{NH_2} + n_{KOH} = (0,05 imes 2 + 0,2) + 0,3 = 0,6$ mol và $n_{H_2O} = n_{KOH} = 0,3$ mol, do đó $m = (7,3 + 15) + (0,3 imes 56) + (0,6 imes 36,5) - (0,3 imes 18) = 55,6$ gam.

Câu 9: Lên men hoàn toàn 135g Glucozo thành ancol etylic và V lit CO2 (dktc). Giá trị của V là:

Lời giải: Phản ứng lên men glucozơ thành ancol etylic là $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{men} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Khối lượng mol của glucozơ là 180 g/mol, vậy số mol glucozơ là $135 / 180 = 0,75$ mol. Theo phương trình, 1 mol $C_6H_{12}O_6$ tạo ra 2 mol $CO_2$, nên 0,75 mol $C_6H_{12}O_6$ sẽ tạo ra $0,75 \times 2 = 1,5$ mol $CO_2$. Thể tích $CO_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn (dktc) là $1,5 \times 22,4 = 33,6$ lít.

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol saccarozơ là $n_{\text{saccarozơ}} = 34,2 / 342 = 0,1$ mol. Khi thủy phân, saccarozơ tạo ra 0,1 mol glucozơ và 0,1 mol fructozơ. Cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc và mỗi loại cho 2 mol Ag, nên tổng số mol Ag thu được là $n_{Ag} = 2 \times (0,1 + 0,1) = 0,4$ mol. Vậy khối lượng kết tủa thu được là $m = 0,4 \times 108 = 43,2$ gam.

Câu 11: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 38,88g Ag. Giá trị của m là :

Lời giải: Cả glucozo và fructozo đều là các monosaccarit có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3 dư. Trong môi trường kiềm (NH3), fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo, do đó 1 mol hỗn hợp glucozo và fructozo sẽ tạo ra 2 mol Ag. Số mol Ag = $38,88 \div 108 = 0,36$ mol. Từ đó, tổng số mol hỗn hợp glucozo và fructozo là $0,36 \div 2 = 0,18$ mol. Vậy khối lượng m là $0,18 \times 180 = 32,4$ gam.

Câu 12: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96%( d=1,52 g/ml) cần dùng là

Lời giải: Ta có số mol xenlulozơ trinitrat (M = 297) là $n = 29,7 / 297 = 0,1$ kmol. Theo phương trình phản ứng, số mol $HNO_3$ lý thuyết cần dùng là $0,1 \times 3 = 0,3$ kmol. Vì hiệu suất là 90%, khối lượng $HNO_3$ thực tế cần dùng là $m_{HNO_3} = \frac{0,3 \times 63}{90\%} = 21$ kg. Thể tích dung dịch $HNO_3$ 96% (d=1,52 g/ml) là $V = \frac{m_{dd}}{d} = \frac{21 / 96\%}{1,52} = \frac{21,875}{1,52} \approx 14,39$ lít.

Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Glucozơ có nhóm chức anđehit, nên khi tham gia phản ứng tráng bạc sẽ tạo ra 2 phân tử Ag. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = \frac{10.8}{108} = 0.1$ mol. Từ đó, số mol glucozơ là $n_{glucozơ} = \frac{0.1}{2} = 0.05$ mol. Khối lượng glucozơ là $m = 0.05 \times 180 = 9.0$ gam.

Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozo tuân theo tỉ lệ mol $1$ glucozo sinh ra $2$ Ag. Số mol Ag thu được là $10,8 / 108 = 0,1$ mol. Từ đó, số mol glucozo là $0,1 / 2 = 0,05$ mol. Khối lượng glucozo là $0,05 imes 180 = 9$ gam.

Câu 15: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là?

Lời giải: Khối lượng tinh bột nguyên chất là $1000 imes (1 - 0,05) = 950$ kg. Sơ đồ quá trình điều chế: $(C_6H_{10}O_5)_n ightarrow nC_6H_{12}O_6 ightarrow 2nC_2H_5OH$. Dựa vào tỉ lệ mol và hiệu suất, khối lượng ancol etylic thu được là: $m_{ancol} = 950 imes \frac{2 \times 46}{162} imes \frac{85}{100} \approx 458,58$ kg.

Câu 16: Cho 6,84 gam saccarozơ và mantozơ vào AgNO3/NH3 thu được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và mantozơ lần lượt là mấy?

Lời giải: Khi cho hỗn hợp tác dụng với AgNO3/NH3, chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng bạc (1 mol mantozơ tạo 2 mol Ag), còn saccarozơ không phản ứng. Số mol Ag thu được là $n_{\text{Ag}} = 1,08 / 108 = 0,01$ mol, suy ra số mol mantozơ là $0,01 / 2 = 0,005$ mol. Tổng khối lượng hỗn hợp là 6,84 gam và M của cả hai chất đều là 342 g/mol, nên số mol saccarozơ là $(6,84 - 0,005 \times 342) / 342 = 0,015$ mol.

Câu 17: Đun 8,55 gam cacbohiđrat X với HCl cho sp đi qua AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là gì?

Lời giải: Ta có số mol Ag kết tủa là $n_{Ag} = 10,8 / 108 = 0,1$ mol. Khi đun với HCl, cacbohiđrat X bị thủy phân, sản phẩm thu được có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, chứng tỏ X là đisaccarit hoặc polisaccarit. Xét saccarozơ ($C_{12}H_{22}O_{11}$), khi thủy phân sẽ tạo ra 1 glucozơ và 1 fructozơ, cả hai đều tráng bạc tạo ra tổng cộng 4 Ag; số mol saccarozơ là $n_X = 8,55 / 342 = 0,025$ mol, suy ra $n_{Ag} = 4 \times 0,025 = 0,1$ mol, hoàn toàn phù hợp với đề bài.

Câu 18: Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng HCl đã phản ứng là $m_{HCl} = m_{muối} - m_{amin} = 63,36 - 40 = 23,36$ gam. Từ đó, ta tính được số mol HCl là $n_{HCl} = rac{23,36}{36,5} = 0,64$ mol. Vậy thể tích dung dịch HCl cần dùng là $V = rac{n}{C_M} = rac{0,64}{1} = 0,64$ lít, tương đương 640 ml.

Câu 19: Cho 30 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Phân tử khối của glyxin ($H_2N-CH_2-COOH$) là $M = 75$ g/mol. Số mol glyxin là $n = \frac{30}{75} = 0,4$ mol. Khi glyxin tác dụng với NaOH, nhóm $–COOH$ sẽ phản ứng tạo muối $H_2N-CH_2-COONa$ có phân tử khối là $97$ g/mol. Vậy khối lượng muối thu được là $m = 0,4 \times 97 = 38,8$ gam.

Câu 20: Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X?

Lời giải: Ta tính được số mol HCl là $n_{HCl} = 0,1 \times 0,8 = 0,08$ mol. Vì amin X là amin đơn chức nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, do đó số mol amin X là $n_X = n_{HCl} = 0,08$ mol. Khối lượng của amin X trong dung dịch là $m_X = 100 \times 4,72\% = 4,72$ gam, từ đó suy ra khối lượng mol của X là $M_X = \frac{4,72}{0,08} = 59$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử C3H9N.

Câu 21: Amino axit X nào trong 4 chất dưới đây biết trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dd chứa 37,65 gam muối.

Lời giải: Phản ứng của amino axit X với HCl là $H_2N-R-COOH + HCl \rightarrow ClH_3N-R-COOH$. Khối lượng HCl đã phản ứng là $37,65 - 26,7 = 10,95$ g, tương ứng với $n_{HCl} = 10,95 / 36,5 = 0,3$ mol. Vì X có một nhóm $–NH_2$, nên $n_X = n_{HCl} = 0,3$ mol. Từ đó, phân tử khối của X là $M_X = 26,7 / 0,3 = 89$ g/mol. Trong các đáp án, $H_2N–[CH_2]_2–COOH$ (beta-alanine) có phân tử khối là $16+14 \times 2+45 = 89$ g/mol, phù hợp với kết quả tính toán.

Câu 22: X gồm ba amino axit, trong đó tỉ lệ mN : mO = 7:16. Để tác dụng với 10,36 gam X cần đủ 120 ml HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X vào 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được mấy gam rắn.

Lời giải: Từ $n_{HCl}=0,12$ mol, suy ra $n_{N} = n_{-NH_2} = 0,12$ mol. Dựa vào tỉ lệ $m_N : m_O = 7:16$, tính được $n_{-COOH} = 0,12$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng giữa X và dung dịch NaOH, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn bằng tổng khối lượng các chất ban đầu trừ đi khối lượng nước tạo thành: $m_{rắn} = m_X + m_{NaOH} - m_{H_2O} = 10,36 + 0,15 \times 40 - 0,12 \times 18 = 14,20$ gam.

Câu 23: Một α-amino axit nào dưới đây (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) biết cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối.

Lời giải: Khối lượng HCl đã phản ứng là $18,825 - 13,35 = 5,475$ gam. Số mol HCl là $5,475 / 36,5 = 0,15$ mol. Vì amino axit X chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl, nên $n_X = n_{HCl} = 0,15$ mol. Khối lượng mol của X là $M_X = 13,35 / 0,15 = 89$ g/mol. Trong các đáp án, alanin ($C_3H_7NO_2$) có khối lượng mol là 89 g/mol và thỏa mãn điều kiện đã cho.

Câu 24: Cho 0,04 mol X là (H2N)2C3H5COOH tác dụng với 400ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và KOH 0,4M, thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối.

Lời giải: Ta có n(X) = 0,04 mol, n(H+) = 0,2 mol. Dung dịch Y thu được gồm (H₃N⁺)₂C₃H₅COOH (0,04 mol) và H⁺ dư (0,2 - 0,04×2 = 0,12 mol). Tổng mol OH⁻ cần để phản ứng vừa đủ với Y là n(OH⁻) = n(H⁺ dư) + n(-COOH) + n(-NH₃⁺) = 0,12 + 0,04 + 0,04×2 = 0,24 mol, suy ra n(Na⁺) = 0,08 mol và n(K⁺) = 0,16 mol. Khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng các ion: m = m((H₂N)₂C₃H₅COO⁻) + m(SO₄²⁻) + m(Cl⁻) + m(Na⁺) + m(K⁺) = 0,04×117 + 0,04×96 + 0,12×35,5 + 0,08×23 + 0,16×39 = 20,86 gam.

Câu 25: Cho 6,6 gam Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol Gly-Gly là $n_{\text{Gly-Gly}} = \frac{6,6}{132} = 0,05$ mol và số mol NaOH là $n_{\text{NaOH}} = 0,2 \times 1 = 0,2$ mol. Phương trình phản ứng: Gly-Gly + 2NaOH → 2GlyNa + H₂O. Dựa vào tỉ lệ phản ứng, ta thấy NaOH dư 0,1 mol, do đó chất rắn khan thu được gồm muối GlyNa (tạo thành 0,1 mol) và NaOH dư (0,1 mol). Vậy khối lượng chất rắn là $m = 0,1 \times 97 + 0,1 \times 40 = 13,7$ gam.

Câu 26: Cho 0,027 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin vào 100 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 69 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol axit glutamic trong X là

Lời giải: Gọi x và y lần lượt là số mol của axit glutamic và alanin. Ta có phương trình tổng số mol là $x + y = 0,027$. Khi cho dung dịch Y (gồm amino axit và HCl) tác dụng với dung dịch NaOH, có thể xem NaOH phản ứng với các nhóm axit (-COOH) và HCl, ta có phương trình tổng quát $n_{NaOH} = n_{HCl} + n_{COOH}$, suy ra $0,069 = 0,03 + (2x+y)$. Giải hệ phương trình $x + y = 0,027$ và $2x+y=0,039$ ta được $x = 0,012$.

Câu 27: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị gần đúng nhất của m là:

Lời giải: Từ công thức của Y ($C_nH_mO_7N_t$), ta suy ra Y là hexapeptit (6 gốc amino axit). Giải hệ phương trình về số mol peptit (X là tetrapeptit) và số mol amino axit, ta được $n_X=0,08$ mol và $n_Y=0,06$ mol. Khối lượng của 0,14 mol hỗn hợp này là 46,88 gam; khi đốt cháy lượng này sẽ tạo ra 105,52 gam $CO_2$ và $H_2O$. Theo đề bài, khối lượng m gam A khi đốt cháy tạo ra 63,312 gam sản phẩm, vậy dùng quy tắc tam suất ta có $m = 46,88 \times \frac{63,312}{105,52} \approx 28,128$ gam, giá trị gần nhất là 28.

Câu 28: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol Glyxin là $n_{Gly} = 52,5/75 = 0,7$ mol và số mol Alanin là $n_{Ala} = 71,2/89 = 0,8$ mol. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng peptit $m = m_{aminoaxit} - m_{H_2O} = (52,5 + 71,2) - m_{H_2O}$. Dựa vào các điều kiện về tỉ lệ mol và số liên kết peptit, ta xác định được tổng số mol liên kết peptit trong m gam A là 1,1 mol, đây cũng chính là số mol $H_2O$ được giải phóng. Do đó, giá trị của m là $123,7 - 1,1 \times 18 = 103,9$ gam.

Câu 29: Polistiren sẽ không phản ứng chất nào bên dưới với đầy đủ điều kiện?

Lời giải: Polistiren có công thức cấu tạo là (-CH(C6H5)-CH2-)n, cấu trúc của nó gồm một mạch cacbon no và các vòng benzen. Do không có liên kết đôi, liên kết ba hay nhóm chức có khả năng phản ứng, polistiren không tác dụng được với axit HCl. Các phản ứng khác đều có thể xảy ra: phản ứng thế với Cl2 trên mạch chính (khi đun nóng) hoặc trên vòng benzen (xúc tác bột Fe), và phản ứng đepolime hóa ở nhiệt độ cao.

Câu 30: Đun phenol với fomanđehit tạo thành nhựa phenol-fomanđehit có ứng dụng rộng rãi. Polime cấu trúc mạch như thế nào khi tạo thành?

Lời giải: Nhựa phenol-fomanđehit (bakelit) được tạo thành từ phản ứng đồng trùng ngưng phenol và fomanđehit. Sản phẩm cuối cùng sau khi đóng rắn có cấu trúc mạng không gian ba chiều, được hình thành do các mạch polime khâu mạch lại với nhau, tạo nên một mạng lưới bền vững, không nóng chảy và không tan.

Câu 31: Cho 4 nguyên tử với cấu hình phân mức năng lượng cao nhất là: $1{s^2},3{s^2},3{p^1},3{p^5}.$ Số nguyên tử kim loại trong số 4 nguyên tử trên là

Lời giải: Ta xác định cấu hình electron đầy đủ của 4 nguyên tử: $1s^2$ (He), $1s^22s^22p^63s^2$ (Mg), $1s^22s^22p^63s^23p^1$ (Al) và $1s^22s^22p^63s^23p^5$ (Cl). Dựa vào cấu hình, ta thấy Mg và Al là các nguyên tố kim loại, trong khi He và Cl là các nguyên tố phi kim. Do đó, có 2 nguyên tử kim loại trong số 4 nguyên tử đã cho.

Câu 32: Trong ô mạng cơ sở của tinh thể lập phương tâm khối, số nguyên tử kim loại là

Lời giải: Trong ô mạng cơ sở lập phương tâm khối (BCC), có 8 nguyên tử ở 8 đỉnh của hình lập phương và 1 nguyên tử ở tâm khối. Mỗi nguyên tử ở đỉnh đóng góp $1/8$ vào ô mạng, tổng cộng là $8 \times (1/8) = 1$ nguyên tử. Nguyên tử ở tâm khối hoàn toàn thuộc về ô mạng nên đóng góp 1 nguyên tử, vậy tổng số nguyên tử kim loại trong một ô mạng cơ sở BCC là $1 + 1 = 2$ nguyên tử.

Câu 33: Ở $20^\circ C$, một khối sắt hình lập phương cạnh 1 cm nặng 7,87 gam. Trong đó, nguyên tử sắt là các hình cầu chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe rỗng. Nguyên tử khối của Fe là 55,85 (u), số Avogađro ${N_A} = 6,{02.10^{23}}.$Thể tích của mỗi nguyên tử Fe là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số nguyên tử sắt có trong 7,87 gam sắt là $N = \frac{7,87}{55,85} \times 6,02.10^{23} \approx 8,482.10^{22}$ nguyên tử. Thể tích thực mà các nguyên tử này chiếm trong khối lập phương là $V_{thực} = 1 \text{ cm}^3 \times 74\% = 0,74 \text{ cm}^3$. Cuối cùng, ta lấy tổng thể tích thực chia cho tổng số nguyên tử để tìm thể tích của một nguyên tử Fe: $V_{1nt} = \frac{0,74}{8,482.10^{22}} \approx 8,723.10^{-24} \text{ cm}^3$.

Câu 34: Cho (Y) gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200ml dung dịch (C) chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch (D) và 8,12 gam (E) gồm ba kim loại. Cho (E) tác dụng với HCl dư, ta thu được 0,672 lít H2 (đktc). Tính CM của AgNO3, Cu(NO3)2 trước khi phản ứng.

Lời giải: Hỗn hợp 3 kim loại (E) gồm Ag, Cu và Fe dư. Cho (E) tác dụng với HCl thu được $n_{H_2} = 0,03$ mol, suy ra $n_{Fe}$ dư $= 0,03$ mol, từ đó tính được khối lượng Ag và Cu là $m_{Ag} + m_{Cu} = 8,12 - 0,03 \times 56 = 6,44$ gam. Áp dụng định luật bảo toàn electron và kết hợp với khối lượng kim loại, ta lập hệ phương trình và giải được $n_{AgNO_3} = 0,03$ mol và $n_{Cu(NO_3)_2} = 0,05$ mol, suy ra nồng độ mol tương ứng là 0,15M và 0,25M.

Câu 35: X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam được cho vào 200ml CuSO4 0,5 M và AgNO3 0,3M. Tính khối lượng chất rắn A thu được?

Lời giải: Ta tính được số mol các chất: $n_{Zn} = 0,1$ mol; $n_{Mg} = 0,2$ mol; $n_{Ag^+} = 0,06$ mol; $n_{Cu^{2+}} = 0,1$ mol. Theo dãy điện hóa, Mg có tính khử mạnh hơn Zn và $Ag^+$ có tính oxi hóa mạnh hơn $Cu^{2+}$, nên Mg phản ứng với $Ag^+$ trước rồi đến $Cu^{2+}$. Sau các phản ứng, chất rắn A thu được gồm Ag (0,06 mol), Cu (0,1 mol), Mg dư (0,07 mol) và Zn chưa phản ứng (0,1 mol). Do đó, khối lượng chất rắn A là $m_A = 0,06 \times 108 + 0,1 \times 64 + 0,07 \times 24 + 0,1 \times 65 = 21,06$ gam, giá trị gần nhất với đáp án là 21,6 gam.

Câu 36: Thực nghiệm cho thấy Cu tác dụng được với dung dịch FeCl3 theo phương trình hoá học: Cu + 2 FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2. Như vậy,

Lời giải: Phản ứng Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 cho thấy ion Fe3+ đóng vai trò là chất oxi hóa, còn Cu là chất khử. Sản phẩm tạo thành là ion Cu2+ và Fe2+. Theo quy tắc phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa mạnh hơn sẽ tác dụng với chất khử mạnh hơn để tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn. Do đó, ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.

Câu 37: Tìm M biết M là kim loại trong số các kim loại sau: Cu Ba, Zn, Mg. Dung dịch muối MCl2 phản ứng với dung dịch Na2CO3 hoặc Na2SO4 tạo kết tủa, nhưng không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch NaOH.

Lời giải: Ta phân tích các điều kiện: MCl2 phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa (MCO3 không tan) và MCl2 phản ứng với Na2SO4 tạo kết tủa (MSO4 không tan). Điều này loại bỏ Cu, Zn, Mg vì muối sulfat của chúng tan. BaCl2 phản ứng với Na2SO4 tạo kết tủa BaSO4 không tan và BaCl2 phản ứng với Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3 không tan. Cuối cùng, BaCl2 phản ứng với NaOH tạo Ba(OH)2 là một bazơ mạnh tan tốt trong nước, nên không tạo kết tủa. Vì vậy, kim loại M là Ba.

Câu 38: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp rắn X chứa 18,56 gam Fe3O4 và 4,32 gam Al trong khí trơ, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Trong Y chứa:

Lời giải: Ta tính được số mol các chất ban đầu: $n_{Al} = \frac{4,32}{27} = 0,16$ mol và $n_{Fe_3O_4} = \frac{18,56}{232} = 0,08$ mol. Dựa trên phương trình phản ứng $8Al + 3Fe_3O_4 \rightarrow 4Al_2O_3 + 9Fe$, ta so sánh tỉ lệ mol $\frac{n_{Al}}{8} = 0,02 < \frac{n_{Fe_3O_4}}{3} \approx 0,0267$, suy ra Al phản ứng hết và $Fe_3O_4$ còn dư. Do đó, hỗn hợp rắn Y sau phản ứng chứa các sản phẩm là $Al_2O_3$, Fe và $Fe_3O_4$ còn dư.

Câu 39: Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol các chất là $n_{NaOH} = 0,375 \times 2 = 0,75$ mol và $n_{AlCl_3} = 0,2$ mol. Khi cho NaOH vào dung dịch AlCl3, xảy ra phản ứng tạo kết tủa $Al(OH)_3$ và sau đó hòa tan kết tủa nếu NaOH dư. Lượng NaOH cần để tạo kết tủa tối đa là $3 \times 0,2 = 0,6$ mol, do đó lượng NaOH dư là $0,75 - 0,6 = 0,15$ mol sẽ hòa tan 0,15 mol kết tủa. Vậy, số mol kết tủa còn lại là $0,2 - 0,15 = 0,05$ mol, tương ứng khối lượng $m = 0,05 \times 78 = 3,9$ gam.

Câu 40: Tính V biết khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%?

Lời giải: Tại catot, thứ tự điện phân các ion là Fe³⁺, Cu²⁺, sau đó đến H⁺. Khi catot bắt đầu thoát khí (H₂), nghĩa là Fe³⁺ và Cu²⁺ đã bị điện phân hết, vậy tổng số mol electron trao đổi là $n_e = n_{Fe^{3+}} + 2n_{Cu^{2+}} = 0,1 + 2 \times 0,2 = 0,5$ mol. Tại anot, khí thoát ra là Cl₂ ($2Cl^- \to Cl_2 + 2e$), do đó số mol Cl₂ là $n_{Cl_2} = n_e/2 = 0,25$ mol, tương ứng với thể tích là $V = 0,25 \times 22,4 = 5,60$ lít.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.