TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Hoá Học

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho 8,8g etyl axetat tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch KOH 1M đun nóng. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

Lời giải: Ta có số mol etyl axetat là $n_{CH_3COOC_2H_5} = 8,8 / 88 = 0,1$ mol và số mol KOH là $n_{KOH} = 0,12 \times 1 = 0,12$ mol. Vì $n_{KOH} > n_{este}$, nên KOH dư và phản ứng được tính theo este. Chất rắn khan thu được sau khi cô cạn dung dịch bao gồm muối $CH_3COOK$ (0,1 mol) và KOH còn dư ($0,12 - 0,1 = 0,02$ mol). Vậy tổng khối lượng chất rắn là $m = 0,1 \times 98 + 0,02 \times 56 = 10,92$ gam.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a. Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glicerol, axit oleic, axit stearic. Số nguyên tử H trong X là:

Lời giải: Ta có công thức tính độ bất bão hòa $k$ của hợp chất hữu cơ khi đốt cháy: $n_{CO_2} - n_{H_2O} = (k-1)n_{\text{chất}}$. Áp dụng cho $a$ mol triglixerit X, ta có $4a = (k-1)a$, suy ra $k=5$. Vì triglixerit luôn có 3 liên kết $\pi$ ở nhóm chức este, nên số liên kết $\pi$ C=C ở các gốc axit béo là $5-3=2$. Do đó, X được tạo thành từ 2 gốc oleat (có 1 C=C) và 1 gốc stearat (no), vậy số nguyên tử H trong X là $2 \times 33 + 1 \times 35 + 5 = 106$.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 27,9g. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Este mạch hở, no, đơn chức có công thức chung là $C_nH_{2n}O_2$. Phương trình đốt cháy hoàn toàn là $C_nH_{2n}O_2 + rac{3n-2}{2}O_2 \to nCO_2 + nH_2O$. Theo đề bài, 0,15 mol este tạo ra $0,15n$ mol $CO_2$ và $0,15n$ mol $H_2O$. Tổng khối lượng của $CO_2$ và $H_2O$ là 27,9g, suy ra $0,15n imes 44 + 0,15n imes 18 = 27,9 \Rightarrow 0,15n imes 62 = 27,9 \Rightarrow 9,3n = 27,9 \Rightarrow n = 3$. Vậy công thức phân tử của este là $C_3H_6O_2$.

Câu 4: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C2H4O2 phải là metyl fomat (HCOOCH3). Số mol của este là $n_{X} = \frac{9,0}{60} = 0,15$ mol. Khi đun nóng trong dung dịch NaOH, phản ứng xà phòng hóa xảy ra: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH. Khối lượng muối HCOONa thu được là $m = 0,15 imes (1+12+2 \times 16+23) = 0,15 imes 68 = 10,2$ gam.

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên. Khí X được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên. Khí X được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?
Lời giải: Hình vẽ cho thấy khí X được thu bằng phương pháp đẩy không khí xuống (ống dẫn khí đặt gần đáy bình). Phương pháp này áp dụng cho các khí nặng hơn không khí và không phản ứng với các thành phần của không khí. Khí $NO_2$ (tạo ra từ phản ứng A) có khối lượng mol là $46 ext{ g/mol}$, nặng hơn không khí ($29 ext{ g/mol}$), nên phù hợp với phương pháp thu khí này. Các khí $C_2H_4$ (M=28), $CH_4$ (M=16), $H_2$ (M=2) đều nhẹ hơn không khí, không thể thu bằng phương pháp này.

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Lời giải: Theo đề bài, thủy phân hoàn toàn peptit X thu được 2 Gly, 2 Ala, 1 Val, do đó X là một pentapeptit. Dữ kiện thủy phân không hoàn toàn cho thấy trong X có chứa đoạn mạch -Gly-Ala-Val-. Coi đoạn mạch này là một khối, ta cần sắp xếp khối này với 1 Gly và 1 Ala còn lại, có 6 trường hợp có thể xảy ra: Gly-Ala-(Gly-Ala-Val), Ala-Gly-(Gly-Ala-Val), Gly-(Gly-Ala-Val)-Ala, Ala-(Gly-Ala-Val)-Gly, (Gly-Ala-Val)-Gly-Ala, và (Gly-Ala-Val)-Ala-Gly. Vậy có 6 công thức cấu tạo phù hợp.

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây sai?

Lời giải: Phát biểu B sai vì không phải trong mọi phản ứng giữa muối với muối thì một chất luôn đóng vai trò là chất khử. Phản ứng giữa các muối có thể là phản ứng trao đổi ion (không thay đổi số oxi hóa) hoặc phản ứng oxi hóa - khử, trong đó muối có thể là chất oxi hóa (ví dụ KMnO₄) hoặc chất khử (ví dụ FeSO₄).

Câu 8: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo. (2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi). (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư. (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

Lời giải: Có 3 thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là (2), (4) và (5). Cụ thể: (2) Fe tác dụng với lưu huỳnh tạo ra FeS; (4) Fe khử $Fe^{3+}$ trong $Fe_2(SO_4)_3$ về $Fe^{2+}$; (5) Fe tác dụng với $H_2SO_4$ loãng tạo muối sắt(II) và giải phóng khí $H_2$. Các thí nghiệm (1) và (3) tạo ra muối sắt(III) do tác dụng với các chất oxi hóa mạnh là $Cl_2$ và $HNO_3$.

Câu 9: Phát biểu nào dưới đây sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Không phải tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo; một số protein dạng sợi như keratin (trong tóc, móng) hoặc fibrin không tan trong nước. Các phát biểu A, B, C đều đúng về cấu tạo và tính chất đặc trưng của protein.

Câu 10: Cho các chất: NaHCO3, Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, HF, Cl2, NH4Cl. số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường bao gồm: NaHCO3 (muối axit), Al(OH)3 (hiđroxit lưỡng tính), SiO2 (oxit axit), HF (axit yếu), Cl2 (phi kim tác dụng với kiềm tạo nước Javen) và NH4Cl (muối amoni). Như vậy có tổng cộng 6 chất trong danh sách tác dụng với dung dịch NaOH.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai. Trong các nguyên tố halogen, chỉ có clo, brom, iot mới có các số oxi hóa dương (+1, +3, +5, +7) ngoài số oxi hóa -1. Nguyên tố flo chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất do nó có độ âm điện lớn nhất.

Câu 12: Cho các phát biểu sau: (a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozo với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (Ni, ) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e). Phát biểu (d) sai vì khi thủy phân saccarozơ sẽ tạo ra hai loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ. Phát biểu (f) sai vì saccarozơ không có nhóm anđehit tự do nên không tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo sobitol, chỉ có glucozơ mới tạo sobitol.

Câu 13: Cho dãy chất sau: p-HO CH2 C6H4 OH; p-HO C6H4 COOC2H5; p-HO C6H4 COOH; p-HCOO C6H4 OH; p-CH3O C6H4 OH. Cho các điều kiện sau: (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. (b) Tác dụng với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. Số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện (a) và (b) là

Lời giải: Điều kiện (a) tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:1 cho biết chất có 1 nhóm chức phản ứng được với NaOH (như -OH phenol, -COOH) và không có nhóm este. Điều kiện (b) tác dụng với Na tạo $n_{H_2} = n_{chất}$ cho biết phân tử có đúng 2 nguyên tử hydro linh động. Dựa trên hai điều kiện này, chỉ có chất “p-HO-CH2-C6H4-OH” thỏa mãn vì có 1 nhóm -OH phenol (thỏa mãn a) và có 2 H linh động (ở nhóm -OH phenol và -OH ancol, thỏa mãn b).

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A là chính xác vì este metyl axetat (CH3COOCH3) được tạo thành từ phản ứng este hóa trực tiếp giữa axit axetic (CH3COOH) và ancol metylic (CH3OH) với xúc tác axit và nhiệt độ. Các phát biểu khác không đúng: benzyl axetat có mùi hoa nhài (B sai); dung dịch brom chỉ nhận biết được stiren chứ không phân biệt được benzen và toluen (C sai); hầu hết các este đều rất ít tan trong nước (D sai).

Câu 15: Phương pháp nhận biết các ion kim loại kiềm: 1. Thử màu ngọn lửa. 2. Tạo muối màu đặc trưng cho từng ion. C. Tạo kết tủa đặc trưng cho từng ion. Các phương pháp đúng là

Lời giải: Phương pháp nhận biết đặc trưng và phổ biến nhất đối với các ion kim loại kiềm là thử màu ngọn lửa. Mỗi kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí sẽ cho một màu sắc đặc trưng, ví dụ ion Na+ cho màu vàng, ion K+ cho màu tím. Các ion kim loại kiềm không tạo muối có màu đặc trưng hay kết tủa đặc trưng để nhận biết.

Câu 16: Những ý kiến đúng: (1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại. (2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch. (3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

Lời giải: Chỉ có phát biểu (4) là đúng vì xảy ra phản ứng $Cu + 2FeCl_3 \rightarrow CuCl_2 + 2FeCl_2$, và do $FeCl_3$ dư nên dung dịch sau phản ứng chứa ba muối $CuCl_2, FeCl_2, FeCl_3$. Các phát biểu còn lại không chính xác: (1) CO không khử được oxit kim loại kiềm; (2) Mg không thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch; (3) K sẽ phản ứng với nước trong dung dịch trước khi khử ion $Ag^+$.

Câu 17: Cho CO (dư) qua Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Để hòa tan X có thể dùng chất nào?

Lời giải: Khi cho CO (dư) qua hỗn hợp Al₂O₃, FeO, CuO ở nhiệt độ cao, CO chỉ khử được FeO và CuO thành kim loại, không khử được Al₂O₃. Do đó, chất rắn X thu được gồm Al₂O₃, Fe và Cu. Để hòa tan hoàn toàn X, ta cần một dung dịch có thể tác dụng với cả ba chất này, và dung dịch HNO₃ có thể làm được điều đó vì nó vừa có tính axit mạnh (hòa tan Al₂O₃), vừa có tính oxi hóa mạnh (hòa tan Fe và Cu).

Câu 18: Khi không có không khí, 2 kim loại nào tác dụng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol?

Lời giải: Khi không có không khí, sắt tác dụng với axit HCl tạo ra muối sắt(II) theo tỉ lệ $Fe : HCl$ là $1:2$ ($Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$). Tương tự, magie cũng tác dụng với HCl theo tỉ lệ $Mg : HCl$ là $1:2$ ($Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2$). Do đó, Fe và Mg tác dụng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.

Câu 19: Nhận xét nào là đúng khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn sau?

Lời giải: Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, tại catot (cực âm) các ion dương (Na⁺) và phân tử nước (H₂O) di chuyển về. Do ion Na⁺ không bị khử trong dung dịch nước, H₂O sẽ nhận electron để tạo thành khí H₂ và ion OH⁻. Phản ứng cụ thể là $2H_{2}O + 2e^{-} \rightarrow H_{2} + 2OH^{-}$, chứng tỏ sự khử nước xảy ra ở catot.

Câu 20: Dùng thêm 1 thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các dung dịch không nhãn bằng phương pháp hóa học: $AlC{l_3},\,ZnC{l_2},\,CuC{l_2},\,Fe{(N{O_3})_2},$$\,NaCl$ đựng trong các lọ mất nhãn?

Lời giải: Khi cho dung dịch $NH_3$ tới dư vào các mẫu thử, ta quan sát được các hiện tượng khác nhau giúp phân biệt cả 5 dung dịch. Cụ thể, $AlCl_3$ tạo kết tủa keo trắng không tan; $Fe(NO_3)_2$ tạo kết tủa trắng xanh hóa nâu ngoài không khí; $ZnCl_2$ tạo kết tủa trắng rồi tan; $CuCl_2$ tạo kết tủa xanh rồi tan tạo dung dịch xanh lam đặc trưng; còn $NaCl$ không có hiện tượng.

Câu 21: Tính chất vật lí nào dưới đây của kim loại nhưng không phải do sự tồn tại của các eletron tự do trong kim loại quyết định?

Lời giải: Các tính chất như ánh kim, tính dẫn điện và dẫn nhiệt đều là hệ quả trực tiếp từ sự tồn tại và chuyển động tự do của các electron trong kim loại. Tính dẻo cũng được giải thích bởi khả năng các lớp ion kim loại trượt lên nhau mà không phá vỡ liên kết nhờ sự linh động của đám mây electron. Tuy nhiên, tính cứng của kim loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố phức tạp hơn như lực liên kết giữa các nguyên tử, cấu trúc mạng tinh thể và sự có mặt của tạp chất, không phải chỉ do sự tồn tại của electron tự do quyết định một cách độc nhất.

Câu 22: Tính thành phần phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp khi cho 12 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng với dung dịch ${H_2}S{O_4}$ loãng thu được 2,24 lít khí ${H_2}$ (đktc).

Lời giải: Khi cho hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng, chỉ có Fe phản ứng tạo khí $H_2$. Ta có $n_{H_2} = 2,24/22,4 = 0,1$ mol, theo phương trình phản ứng $Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2$, suy ra $n_{Fe} = n_{H_2} = 0,1$ mol. Do đó, $m_{Fe} = 0,1 \times 56 = 5,6$ gam, dẫn đến $m_{Cu} = 12 - 5,6 = 6,4$ gam và \%m_{Cu} = (6,4/12) \times 100\% \approx 53,33\%.

Câu 23: Xác định tên kim loại khi cho 49,68 gam một kim loại chưa biết hóa trị tác dụng hết với dung dịch $HN{O_3}$ thu được 15,456 lít ${N_2}O$ là sản phẩm khử duy nhất (đktc).

Lời giải: Số mol khí $N_2O$ thu được là $n_{N_2O} = 15,456 / 22,4 = 0,69$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có biểu thức liên hệ giữa khối lượng mol (M) và hóa trị (n) của kim loại: $n \times \frac{49,68}{M} = 8 \times n_{N_2O} \Rightarrow M = 9n$. Với hóa trị $n = 3$, ta có $M = 27$ (g/mol), vậy kim loại cần tìm là Nhôm (Al).

Câu 24: Có 3 dung dịch $NaOH,\,HCl,\,{H_2}S{O_4}$ loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là

Lời giải: Khi sử dụng bột $BaCO_3$ làm thuốc thử, ta có thể nhận biết được cả ba dung dịch. Dung dịch không có hiện tượng gì là $NaOH$, dung dịch làm tan $BaCO_3$ và có khí thoát ra là $HCl$, còn dung dịch vừa có khí thoát ra vừa tạo kết tủa trắng ($BaSO_4$) là $H_2SO_4$.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X có cùng bậc với ancol metylic. Chất X là

Lời giải: Ancol metylic ($CH_3OH$) là ancol bậc I, nên amin X cũng phải là amin bậc I (có nhóm $-NH_2$), từ đó loại đáp án A và B. Gọi công thức của amin X là $C_xH_yN$. Theo đề bài, từ V lít X thu được 8V lít hỗn hợp sản phẩm ($CO_2$, $N_2$, $H_2O$), suy ra tổng hệ số của sản phẩm là 8, tức là $x + \frac{y}{2} + \frac{1}{2} = 8$. Xét đáp án C ($C_3H_9N$), ta có $3 + \frac{9}{2} + \frac{1}{2} = 8$, thỏa mãn yêu cầu.

Câu 26: Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50%CO2, 25%N2, 25%O2. Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là

Lời giải: Dựa vào thể tích và thành phần hỗn hợp khí sau phản ứng, ta có $V_{CO_2} = 10$ ml và $V_{N_2} = 5$ ml. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Nitơ, thể tích của amin X là $V_X = 2 imes V_{N_2} = 2 imes 5 = 10$ ml. Số nguyên tử cacbon trong amin X là $C = rac{V_{CO_2}}{V_X} = rac{10}{10} = 1$, do đó amin X là metylamin ($CH_3NH_2$).

Câu 27: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng HCl phản ứng là $m_{HCl} = m_{muối} - m_{amin} = 19,1 - 11,8 = 7,3$ gam. Từ đó, số mol của amin X là $n_X = n_{HCl} = \frac{7,3}{36,5} = 0,2$ mol. Suy ra, khối lượng mol của X là $M_X = \frac{11,8}{0,2} = 59$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử C₃H₉N. Các công thức cấu tạo của C₃H₉N là: propan-1-amin, propan-2-amin (isopropylamin), N-metyletanamin và N,N-đimetylmetanamin, tổng cộng có 4 đồng phân.

Câu 28: Đốt bao nhiêu mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O?

Lời giải: Hỗn hợp X gồm các amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là $C_nH_{2n+3}N$. Khi đốt cháy các amin này, ta luôn có mối quan hệ $n_{H_2O} - n_{CO_2} = 1.5 imes n_{amin}$. Từ số mol $CO_2 = 0.25$ mol và $H_2O = 0.4$ mol, ta tính được số mol amin là $(0.4 - 0.25) / 1.5 = 0.1$ mol.

Câu 29: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl có nồng độ bao nhiêu biết sau phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan?

Lời giải: Ta tính được số mol $C_2H_5NH_2$ là $n = 11,25 / 45 = 0,25$ mol. Khối lượng muối $C_2H_5NH_3Cl$ tạo thành khi $C_2H_5NH_2$ phản ứng hết là $0,25 \times (45 + 36,5) = 20,375$ gam. Vì khối lượng chất tan thực tế (22,2 gam) lớn hơn khối lượng muối, chứng tỏ HCl còn dư và chất tan sau phản ứng gồm $C_2H_5NH_3Cl$ và HCl dư. Số mol HCl dư là $(22,2 - 20,375) / 36,5 = 0,05$ mol, suy ra tổng số mol HCl ban đầu là $0,25 + 0,05 = 0,3$ mol, do đó nồng độ dung dịch HCl là $C_M = 0,3 / 0,2 = 1,5$ M.

Câu 30: Có bao nhiêu đp thõa mãn biết ta đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 8:11. Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối RNH3Cl.

Lời giải: Đặt công thức của amin no, đơn chức, mạch hở X là $C_nH_{2n+3}N$. Từ tỉ lệ mol $n_{CO_2} : n_{H_2O} = n : (n+1.5) = 8:11$, ta giải được n = 4, suy ra công thức phân tử của X là $C_4H_{11}N$. Do X tác dụng với HCl tạo muối dạng $RNH_3Cl$ nên X là amin bậc 1, có các đồng phân sau: butan-1-amin, butan-2-amin, 2-metylpropan-1-amin và 2-metylpropan-2-amin. Vậy có tất cả 4 đồng phân thỏa mãn.

Câu 31: Đốt 2 amin no, đơn chức thu được VCO2 : VH2O = 8 : 17. Công thức của 2 amin là gì?

Lời giải: Gọi công thức trung bình của hai amin no, đơn chức là $C_{\bar{n}}H_{2\bar{n}+3}N$. Dựa vào phản ứng đốt cháy, ta có tỉ lệ mol: $\frac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}} = \frac{\bar{n}}{(\bar{n} + 1,5)} = \frac{8}{17}$. Giải phương trình này, ta tìm được số nguyên tử cacbon trung bình là $\bar{n} = 4/3 \approx 1,33$. Vì giá trị trung bình nằm giữa 1 và 2, nên hai amin phải có số cacbon lần lượt là 1 và 2, tương ứng là $CH_3NH_2$ và $C_2H_5NH_2$.

Câu 32: Cho 13,35 gam X gồm 2 amin no vào HCl chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2 : VH2O bằng bao nhiêu?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có $n_N = n_{HCl} = (22,475 - 13,35) / 36,5 = 0,25$ mol. Giả sử 2 amin là đơn chức, ta có $n_X = n_N = 0,25$ mol, suy ra khối lượng mol trung bình $M_X = 13,35 / 0,25 = 53,4$ g/mol. Từ công thức amin no đơn chức $C_{n_{TB}}H_{2n_{TB}+3}N$, ta có $14n_{TB} + 17 = 53,4 \Rightarrow n_{TB} = 2,6$, tức công thức trung bình là $C_{2,6}H_{8,2}N$. Khi đốt cháy, tỉ lệ $V_{CO_2} : V_{H_2O}$ bằng tỉ lệ số mol $n_{CO_2} : n_{H_2O} = 2,6 : (8,2/2) = 2,6 : 4,1 = 26 : 41$.

Câu 33: Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin. Đốt 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc). Khi đốt (B) thì VCO2 : VH2O = 2 : 3. CTCT của (A),(B) lần lượt là gì?

Lời giải: Ta có $n_{N_2} = 0,336 / 22,4 = 0,015$ mol, suy ra số mol amin (A) là $n_A = 2 imes n_{N_2} = 0,03$ mol. Do đó, khối lượng mol của A là $M_A = 3,21 / 0,03 = 107$ g/mol, ứng với công thức $CH_3C_6H_4NH_2$. Đối với amin (B) no, đơn chức, mạch hở ($C_mH_{2m+3}N$), tỉ lệ mol $CO_2 : H_2O$ là $m : rac{2m+3}{2} = 2 : 3$, giải phương trình ta được $m=3$, vậy B là $CH_3CH_2CH_2NH_2$.

Câu 34: Điều không đúng về X nếu X thõa mãn cho 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 có pH = 1

Lời giải: Ta có pH = 1 nên nồng độ $H^+$ là 0,1 M, suy ra nồng độ $H_2SO_4$ là 0,05 M. Số mol $H_2SO_4$ là $0,2 \times 0,05 = 0,01$ mol. Vì X là amin đơn chức, phương trình phản ứng là $2X + H_2SO_4 \rightarrow (X)_2H_2SO_4$, suy ra số mol X là 0,02 mol. Do đó, khối lượng mol của X là $M_X = 0,9 / 0,02 = 45$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử $C_2H_7N$. Công thức này có hai đồng phân là etylamin và đimetylamin, nên khẳng định X chắc chắn là etylamin là không đúng.

Câu 35: Cho A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó có 15,054%N tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Lời giải: Ta có phân tử khối của A là $M_A = \frac{14}{15,054\%} \approx 93$ g/mol. Vì A là hợp chất mạch vòng chứa N, tác dụng với HCl tạo muối RNH3Cl nên A là anilin ($C_6H_5NH_2$). Khi cho 9,3 gam anilin ($n=0,1$ mol) phản ứng với brom dư sẽ tạo ra kết tủa 2,4,6-tribromanilin ($M=330$ g/mol), vậy khối lượng kết tủa là $m = 0,1 \times 330 = 33$ gam.

Câu 36: Dãy kim loại phản ứng với nước tạo ra môi trường bazơ?

Lời giải: Các kim loại kiềm (như Na, K) và một số kim loại kiềm thổ (như Ba) có khả năng phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường. Phản ứng này tạo ra hiđroxit kim loại (là bazơ) và giải phóng khí hiđro. Do đó, dãy Na, Ba, K đều phản ứng với nước tạo ra môi trường bazơ.

Câu 37: Cho CO dư qua CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng) thu được chất rắn gì?

Lời giải: Khí CO là một chất khử yếu, chỉ có khả năng khử các oxit kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao. Trong các oxit đã cho, chỉ có CuO bị CO khử tạo thành kim loại đồng (Cu). Còn Al2O3 và MgO là các oxit của kim loại hoạt động mạnh (Al và Mg), nên chúng không bị CO khử và vẫn giữ nguyên trạng thái oxit.

Câu 38: Cho Al, Fe, Cu và ZnSO4, AgNO3, CuCl2, MgSO4 thì kim loại nào tác dụng được tất cả chất đã cho?

Lời giải: Để một kim loại phản ứng với tất cả các dung dịch muối, nó phải mạnh hơn tất cả các kim loại có trong các muối đó. Theo dãy hoạt động hóa học, Al không thể đẩy Mg ra khỏi MgSO4, Fe không đẩy được Mg và Zn, và Cu chỉ tác dụng được với AgNO3. Do đó, không có kim loại nào trong số Al, Fe, Cu tác dụng được với tất cả các dung dịch muối đã cho.

Câu 39: Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm. Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm. Công thức hóa học của X là Y lần lượt là

Lời giải: Trong dụng cụ phân tích hơi thở, chất X có màu đỏ thẫm là crom(VI) oxit (CrO₃). Khi CrO₃ gặp hơi rượu (ancol etylic), nó sẽ bị khử thành hợp chất Y là crom(III) oxit (Cr₂O₃) có màu lục thẫm. Phản ứng này là cơ sở để phát hiện nồng độ cồn trong hơi thở của tài xế.

Câu 40: Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau: - Tính oxi hóa rất mạnh. - Tan trong nước tạo thành hỗn hợp dung dịch H2RO4 và H2R2O7. - Tan trong dung dịch kiềm tạo anion RO42- có màu vàng. Công thức oxit của R là

Lời giải: Oxit cần tìm là $CrO_3$ (crom(VI) oxit). $CrO_3$ là một oxit axit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước sẽ tạo thành hỗn hợp dung dịch axit cromic ($H_2CrO_4$) và axit đicromic ($H_2Cr_2O_7$). Ngoài ra, $CrO_3$ tan trong dung dịch kiềm tạo ra muối cromat, chứa anion $CrO_4^{2-}$ có màu vàng đặc trưng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.