TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Có mấy đồng phân cấu tạo este mạch hở có CTPT là C5H8O2 thủy phân tạo ra cho ra một axit và một anđehit ?

Lời giải: Este mạch hở C5H8O2 có độ bất bão hòa k=2. Để sản phẩm thủy phân là một axit và một anđehit, este phải có cấu tạo dạng R-COO-CH=R'. Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện này là: HCOO-CH=CH-CH2-CH3, HCOO-CH=C(CH3)2, CH3COO-CH=CH-CH3, và CH3CH2COO-CH=CH2. Do đó, có tổng cộng 4 đồng phân.

Câu 2: Biện pháp dùng để nâng cao %H este hoá?

Lời giải: Phản ứng este hóa là một phản ứng thuận nghịch, do đó để nâng cao hiệu suất, cần chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận. Theo nguyên lí Le Châtelier, việc lấy dư một trong hai chất đầu (axit hoặc ancol) hoặc loại bỏ sản phẩm (nước) sẽ giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo este. Sử dụng H2SO4 đặc vừa có vai trò xúc tác, vừa là chất hút nước mạnh, giúp loại bỏ nước sinh ra và tăng hiệu suất phản ứng.

Câu 3: Số đồng phân mạch hở của C2H4O2 tác dụng với dd NaOH, Na, dd AgNO3/NH3 ?

Lời giải: Hợp chất cần tìm phải tác dụng được với Na (suy ra có nhóm -OH), dung dịch NaOH (tính axit, thủy phân este, hoặc phản ứng của anđehit) và dung dịch AgNO3/NH3 (có nhóm -CHO hoặc HCOO-). Các đồng phân mạch hở của C2H4O2 thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên là: HO-CH2-CHO, HCOO-CH2-OH và HO-CH=CH-OH (dạng enol). Do đó, có tất cả 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu.

Câu 4: Sắp xếp theo chiều tăng nhiệt độ sôi chất bên dưới?

Lời giải: Nhiệt độ sôi của các chất phụ thuộc vào độ bền của liên kết giữa các phân tử. Axit cacboxylic (CH3COOH) có liên kết hiđro liên phân tử bền nhất do tạo được hai liên kết hiđro cùng lúc (dimer), tiếp theo là ancol (CH3CH2OH) có liên kết hiđro, và cuối cùng là este (HCOOCH3) không có liên kết hiđro nên lực hút yếu nhất. Do đó, trật tự tăng dần nhiệt độ sôi là HCOOCH3 < CH3CH2OH < CH3COOH.

Câu 5: Đun glixerol với RCOOH trong H2SO4 đặc làm xúc tác thu được este X. CTCT đúng của X? (a) (RCOO)3C3H5; (b) (RCOO)2C3H5(OH); (c) (HO)2C3H5OOCR; (d) (ROOC)2C3H5(OH); (e) C3H5(COOR)3.

Lời giải: Glixerol là một ancol đa chức (triol) với ba nhóm hiđroxyl. Khi đun nóng glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) có xúc tác $H_2SO_4$ đặc, cả ba nhóm $–OH$ của glixerol có thể phản ứng với ba phân tử $RCOOH$ để tạo thành este ba chức. Công thức $ (RCOO)_3C_3H_5 $ biểu diễn cấu trúc của một triesters, là sản phẩm este hóa hoàn toàn.

Câu 6: Sản phẩm este hóa 2 chất nào có mùi hoa nhài?

Lời giải: Phản ứng este hóa giữa ancol benzylic và axit axetic sẽ tạo ra benzyl axetat. Đây là một este có mùi thơm đặc trưng của hoa nhài và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hương liệu, nước hoa.

Câu 7: Tìm CTCT của X biết cho một este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch thu được hỗn họp rắn Y. Nung Y trong không khí thu được 15,9 gam Na2CO3, 2,24 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.

Lời giải: Từ khối lượng sản phẩm cháy, ta tính được số mol: $n_{Na_2CO_3} = 0,15$ mol, $n_{CO_2} = 0,1$ mol và $n_{H_2O} = 0,35$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho hỗn hợp rắn Y (gồm muối và NaOH dư), ta xác định được công thức muối là $C_4H_9COONa$, suy ra axit tương ứng tạo nên este X là $C_4H_9COOH$.

Câu 8: Thuỷ phân hoàn toàn este X mạch hở trong NaOH thu được muối của một axit no và một ancol no (đều mạch hở). X không tác dụng với Na. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 gấp 4 lần số mol X. Có mấy chất X?

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy, este X có 4 nguyên tử cacbon. Vì X được tạo từ axit no và ancol no (đều mạch hở) và không tác dụng với Na, X có thể là este no, đơn chức ($C_4H_8O_2$) hoặc este no, hai chức ($C_4H_6O_4$). Có 4 đồng phân ứng với công thức $C_4H_8O_2$ và 2 đồng phân ứng với $C_4H_6O_4$, vậy tổng cộng có 6 chất X thỏa mãn.

Câu 9: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Cho 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng). Biết hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%. Khối lượng hỗn hợp este ?

Lời giải: Gọi số mol mỗi axit HCOOH và CH3COOH là x, ta có $46x + 60x = 5,3 \Rightarrow x = 0,05$ mol. Số mol C2H5OH là $n_{C_2H_5OH} = \frac{5,75}{46} = 0,125$ mol. Do tổng số mol axit (0,1 mol) nhỏ hơn số mol ancol (0,125 mol), hiệu suất phản ứng được tính theo axit. Khối lượng este theo lý thuyết là $m_{este(LT)} = 0,05 \times 74 + 0,05 \times 88 = 8,1$ gam, vậy khối lượng este thực tế thu được với hiệu suất 80% là $8,1 \times 80\% = 6,48$ gam.

Câu 10: Tính chỉ số xà phòng chất béo biết chất béo đó chứa 4,23% axit oleic, 1,6% axit panmitic còn lại là triolein.

Lời giải: Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do và xà phòng hóa este trong 1 gam chất béo. Xét 100 gam mẫu chất béo, khối lượng KOH cần dùng được tính bằng công thức: $m_{KOH} = (\frac{4,23}{282} + \frac{1,6}{256} + 3 \times \frac{100-4,23-1,6}{884}) \times 56 \approx 19,085$ gam. Do đó, chỉ số xà phòng hóa là $\frac{19085 \text{ mg}}{100 \text{ g}} = 190,85$.

Câu 11: Hãy tính khối lượng Ba(OH)2 cần để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit bằng 9?

Lời giải: Chỉ số axit bằng 9 nghĩa là cần 9 mg KOH để trung hòa axit béo tự do trong 1 gam chất béo. Do đó, để trung hòa 4 gam chất béo cần $4 \times 9 = 36$ mg KOH, tương ứng với số mol $n_{KOH} = \frac{36}{56}$ mmol. Vì $n_{OH^-}$ để trung hòa là không đổi, ta có $n_{Ba(OH)_2} = \frac{1}{2} n_{KOH}$, suy ra khối lượng $Ba(OH)_2$ cần dùng là $m_{Ba(OH)_2} = \frac{1}{2} \times \frac{36}{56} \times 171 \approx 54,96$ mg.

Câu 12: Xác định chỉ số xà phòng biết xà phòng hóa 63mg chất béo trung tính cần 10,08mg NaOH.

Lời giải: Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo. Ta có số mol NaOH là $n_{NaOH} = \frac{10,08}{40} = 0,252$ mmol. Vì tỉ lệ phản ứng là tương đương, số mol KOH cần dùng cũng là $0,252$ mmol, tương ứng với khối lượng $m_{KOH} = 0,252 \times 56 = 14,112$ mg. Do đó, chỉ số xà phòng của 1 gam chất béo là $(\frac{14,112}{63}) \times 1000 = 224$.

Câu 13: Tính m xà phòng thu được khi cho 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 tác dụng với 7,366 kg KOH?

Lời giải: Khối lượng KOH cần để trung hòa axit béo tự do là $m_{KOH(axit)} = \frac{36400 \times 4}{1000} = 145,6$ gam, tương ứng với số mol nước tạo thành là $n_{H_2O} = \frac{145,6}{56} = 2,6$ mol. Khối lượng KOH tham gia phản ứng xà phòng hóa triglixerit là $m_{KOH(este)} = 7366 - 145,6 = 7220,4$ gam, từ đó suy ra số mol glixerol là $n_{glycerol} = \frac{1}{3} n_{KOH(este)} \approx 42,978$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng xà phòng thu được là $m_{xà phòng} = m_{chất béo} + m_{KOH} - m_{glycerol} - m_{H_2O} = 36400 + 7366 - (42,978 \times 92) - (2,6 \times 18) \approx 39765$ gam, hay 39,765 kg.

Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol saccarozơ là $n_{\text{saccarozơ}} = \frac{34,2}{342} = 0,1$ mol. Khi thủy phân, 1 mol saccarozơ tạo ra 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ, nên $n_{\text{glucozơ}} = n_{\text{fructozơ}} = 0,1$ mol. Cả hai sản phẩm này đều tráng bạc tạo ra 2 Ag, do đó tổng số mol Ag là $n_{Ag} = 2 \times (0,1 + 0,1) = 0,4$ mol. Vậy khối lượng kết tủa thu được là $m_{Ag} = 0,4 \times 108 = 43,2$ gam.

Câu 15: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 38,88g Ag. Giá trị của m là :

Lời giải: Cả glucozo và fructozo đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, mỗi mol đường tạo ra 2 mol Ag. Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = 38,88 / 108 = 0,36$ mol, suy ra tổng số mol hỗn hợp đường là $n_{hh} = 0,36 / 2 = 0,18$ mol. Vì glucozo và fructozo đều có khối lượng mol là 180 g/mol ($C_6H_{12}O_6$), nên giá trị của m là $0,18 imes 180 = 32,4$ gam.

Câu 16: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96%( d=1,52 g/ml) cần dùng là

Lời giải: Số mol xenlulozơ trinitrat ($M=297$ g/mol) thu được là $n = \frac{29700}{297} = 100$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 90%, số mol $HNO_3$ cần dùng trên lý thuyết là $n_{HNO_3} = \frac{100}{90\%} \times 3 = \frac{1000}{3}$ mol, suy ra khối lượng $HNO_3$ nguyên chất là $m_{HNO_3} = \frac{1000}{3} \times 63 = 21000$ gam. Thể tích dung dịch $HNO_3$ 96% cần dùng là $V = \frac{m_{dd}}{d} = \frac{m_{ct}}{C\% \times d} = \frac{21000}{0,96 \times 1,52} \approx 14391$ ml, tức là khoảng 14,39 lít.

Câu 17: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ diễn ra theo tỉ lệ $1 ext{ mol glucozơ } ightarrow 2 ext{ mol Ag}$. Số mol bạc thu được là $n_{Ag} = \frac{10,8}{108} = 0,1 \text{ mol}$. Từ đó, số mol glucozơ là $n_{glucozơ} = \frac{0,1}{2} = 0,05 \text{ mol}$. Vậy giá trị của m là $m = 0,05 \times 180 = 9,0 \text{ gam}$.

Câu 18: Ngâm 1 lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm vdung dịch nào sau đây để thấy bọt khí thoát ra rất mạnh và nhanh.

Lời giải: Khi nhỏ dung dịch FeSO₄ vào, kẽm (Zn) sẽ phản ứng với FeSO₄ tạo ra sắt (Fe) bám lên bề mặt lá kẽm ($Zn + FeSO_4 ightarrow ZnSO_4 + Fe$). Khi đó, một cặp pin điện hóa (Zn-Fe) được hình thành trong môi trường axit HCl. Kẽm đóng vai trò cực âm (bị oxi hóa) và sắt đóng vai trò cực dương (nơi ion $H^+$ nhận electron tạo khí $H_2$), làm tăng đáng kể tốc độ thoát khí hiđro.

Câu 19: Hoà tan 20,0 gam một oxit kim loại bằng H2SO4 loãng thu được 50,0 gam muối, khử lượng oxit đó ở nhiệt độ cao cần bao nhiêu lít khí CO (đktc).

Lời giải: Khi oxit kim loại tác dụng với H₂SO₄, nguyên tử O trong oxit được thay thế bằng gốc SO₄ trong muối, làm khối lượng tăng lên. Số mol O trong oxit được tính bằng công thức: $n_O = \frac{\Delta m}{M_{SO_4} - M_O} = \frac{50 - 20}{96 - 16} = 0,375$ mol. Khi khử oxit bằng CO, số mol CO cần dùng bằng số mol O trong oxit, do đó thể tích CO cần dùng ở đktc là $V_{CO} = 0,375 \times 22,4 = 8,40$ lít.

Câu 20: Khử 3,48 g một oxit nào sau đây biết khi đó cần dùng 1,344 lít H2(đktc). Toàn bộ M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H2 (đktc).

Lời giải: Ta có số mol H2 dùng để khử là $n_{H_2} = 1,344/22,4 = 0,06$ mol, suy ra số mol O trong oxit là $n_O = 0,06$ mol. Khi cho kim loại M tác dụng với HCl, số mol H2 sinh ra là $n_{H_2} = 1,008/22,4 = 0,045$ mol, từ đó ta tìm được kim loại M là Fe và số mol Fe là 0,045 mol. Lập tỉ lệ mol Fe và O, ta có $n_{Fe} : n_O = 0,045 : 0,06 = 3 : 4$, do đó công thức của oxit là $Fe_3O_4$.

Câu 21: Cần bao nhiêu lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua 16,8 gam 3 oxit CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí nặng hơn khối lượng của hỗn hợp là 0,32 gam.

Lời giải: Độ tăng khối lượng của hỗn hợp khí chính bằng khối lượng oxi trong oxit đã phản ứng, do đó $m_O = 0,32$ gam. Từ đó ta tính được số mol oxi là $n_O = 0,32/16 = 0,02$ mol, và đây cũng chính là số mol của hỗn hợp khí (CO, H2) đã tham gia phản ứng. Vậy thể tích hỗn hợp khí cần dùng là $V = 0,02 \times 22,4 = 0,448$ lít và khối lượng chất rắn sau phản ứng là $m = 16,8 - 0,32 = 16,48$ gam.

Câu 22: Chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố sắp xếp như sau: Na Mg Al Si P S Cl Ar So sánh nào sau đây đúng?

Lời giải: Xét hai ion $Na^+$ và $S^{2-}$. Ion $Na^+$ có 10 electron được phân bố trên 2 lớp electron, trong khi ion $S^{2-}$ có 18 electron được phân bố trên 3 lớp electron. Do có số lớp electron nhiều hơn nên bán kính của ion $S^{2-}$ lớn hơn bán kính của ion $Na^+$, vậy so sánh $N{a^ + } < {S^{2 - }}$ là đúng.

Câu 23: Cho Ni vào CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3 thì số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là gì?

Lời giải: Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa là có cặp kim loại khác nhau tiếp xúc với nhau và cùng nằm trong dung dịch chất điện li. Khi cho Ni vào CuSO4 và AgNO3, Ni phản ứng tạo ra kim loại Cu và Ag bám vào, hình thành các cặp điện cực (Ni-Cu) và (Ni-Ag) gây ăn mòn điện hóa. Với ZnCl2, Ni không phản ứng; còn với FeCl3, phản ứng chỉ tạo ra Fe²⁺ ($Ni + 2Fe^{3+} \to Ni^{2+} + 2Fe^{2+}$) mà không tạo ra kim loại Fe nên không có ăn mòn điện hóa.

Câu 24: Hòa tan 12,8 gam bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1 thì được thể tích khí NO là bao nhiêu?

Lời giải: Ta tính được số mol các ion tham gia phản ứng: $n_{Cu} = 0,2$ mol, $n_{H^+} = 0,4$ mol, và $n_{NO_3^-} = 0,1$ mol. Dựa vào phương trình ion rút gọn $3Cu + 8H^+ + 2NO_3^- ightarrow 3Cu^{2+} + 2NO + 4H_2O$, ta xác định được $H^+$ và $NO_3^-$ phản ứng hết. Theo phương trình, số mol NO sinh ra là $n_{NO} = \frac{1}{4} n_{H^+} = 0,1$ mol, tương ứng với thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $V = 0,1 \times 22,4 = 2,24$ lít.

Câu 25: Điện phân với điện cực Pt 200 gam NaOH 10 % đến khi NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Tính xem thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Quá trình điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước, khối lượng NaOH không đổi và bằng $200 \times 10\% = 20$ gam. Khi nồng độ dung dịch là 25%, khối lượng dung dịch còn lại là $20 / 0,25 = 80$ gam, suy ra khối lượng nước bị điện phân là $200 - 80 = 120$ gam (tương đương $20/3$ mol). Dựa vào phương trình điện phân nước $2H_2O \rightarrow 2H_2 (\text{catot}) + O_2 (\text{anot})$, ta tính được thể tích khí thoát ra ở anot ($O_2$) là $\frac{10}{3} \times 22,4 \approx 74,7$ lít và ở catot ($H_2$) là $\frac{20}{3} \times 22,4 \approx 149,3$ lít.

Câu 26: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

Lời giải: Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có hai điện cực khác nhau về bản chất tiếp xúc với nhau và cùng được nhúng trong dung dịch chất điện li. Khi nhúng thanh Ni vào dung dịch CuCl₂ và AgNO₃, Ni sẽ đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối tạo thành kim loại Cu và Ag bám trên bề mặt Ni, hình thành các cặp điện cực Ni-Cu và Ni-Ag. Do đó, có 2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.

Câu 27: Hỗn hợp X gồm Ba và Cu. Khi cho X tác dụng với O2 dư thì khối lượng chất rắn tăng thêm 6,4 g. Khi cho chất rắn thu được sau phản ứng tác dụng với H2 dư thì khối lượng chất rắn giảm 3,2g. Khối lượng của hỗn hợp X là

Lời giải: Khi cho chất rắn sau phản ứng với O₂ tác dụng với H₂ dư, khối lượng giảm 3,2 g là khối lượng của nguyên tử O trong CuO, từ đó tính được $n_{Cu} = n_{O} = 3,2/16 = 0,2$ mol. Khối lượng chất rắn tăng 6,4 g khi X tác dụng với O₂ là tổng khối lượng O đã phản ứng, vậy khối lượng O phản ứng với Ba là $6,4 - 3,2 = 3,2$ g, suy ra $n_{Ba} = n_{O} = 0,2$ mol. Vậy khối lượng hỗn hợp X là $m_X = m_{Ba} + m_{Cu} = 0,2 \times 137 + 0,2 \times 64 = 40,2$ g.

Câu 28: Để xác định hàm lượng bạc trong một hợp kim, người ta cho 1,5 g hợp kim đó tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc, dư. Xử lí dung dịch bằng axit HCl, lọc lấy kết tủa, rửa rồi sấy khô, cân được 1,194 g. Phần trăm khối lượng của bạc trong hợp kim là

Lời giải: Toàn bộ lượng bạc trong hợp kim đã chuyển thành kết tủa AgCl. Ta có phương trình bảo toàn nguyên tố Ag: $n_{Ag} = n_{AgCl} = \frac{1,194}{143,5}$ mol. Từ đó, tính được khối lượng của bạc là $m_{Ag} = n_{Ag} \times 108 = \frac{1,194}{143,5} \times 108 \approx 0,9$ g. Vậy phần trăm khối lượng của bạc trong hợp kim là $\%m_{Ag} = \frac{0,9}{1,5} \times 100\% = 60\%$.

Câu 29: Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2%-5%) và một số nguyên tố khác: 1-4% Si; 0,3-5% Mn; 0,1-2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là

Lời giải: Gang là hợp kim của sắt với cacbon, trong đó hàm lượng cacbon lớn hơn 2% (thường từ 2% đến 5%). Ngoài ra, gang còn chứa một số nguyên tố khác như silic, mangan, photpho và lưu huỳnh với tỉ lệ nhất định. Dựa vào hàm lượng cacbon (2%-5%) được cho, hợp kim đó chính là gang.

Câu 30: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3 đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:

Lời giải: Khí CO là chất khử chỉ có khả năng khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học ở nhiệt độ cao. Do đó, Al2O3 không bị CO khử thành Al và vẫn còn nguyên vẹn. Ngược lại, Fe2O3 sẽ bị CO khử hoàn toàn thành kim loại Fe. Vì vậy, hỗn hợp rắn thu được gồm Al2O3 và Fe.

Câu 31: Hòa tan 6,12 gam glucozơ và saccarozơ vào nước được 100ml dung dịch X. Cho X vào AgNO3/NH3 dư được 3,24 gam Ag. Hãy tính m saccarozơ?

Lời giải: Trong hỗn hợp, chỉ có glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc với $AgNO_3/NH_3$ dư, saccarozơ không phản ứng. Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = 3,24 / 108 = 0,03$ mol, suy ra số mol glucozơ là $n_{glucozơ} = n_{Ag}/2 = 0,015$ mol. Do đó, khối lượng saccarozơ là $m_{saccarozơ} = 6,12 - m_{glucozơ} = 6,12 - 0,015 \times 180 = 3,42$ gam.

Câu 32: Đốt gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2(đktc) thu được nCO2 : nH2O = 10:13 và 5,6 lít N2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là bao nhiêu?

Lời giải: Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi, ta có $2n_{CO_2} + n_{H_2O} = 2n_{O_2} = 2 \times \frac{55,44}{22,4} = 4,95$ mol. Kết hợp với tỉ lệ $n_{CO_2} : n_{H_2O} = 10:13$, ta giải được $n_{CO_2} = 1,5$ mol và $n_{H_2O} = 1,95$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp amin, khối lượng amin bằng tổng khối lượng các nguyên tố C, H, N: $m_{amin} = m_C + m_H + m_N = 1,5 \times 12 + 1,95 \times 2 + 2 \times \frac{5,6}{22,4} \times 14 = 28,9$ gam.

Câu 33: E gồm hai chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí Z. Mặt khác, khi cho m gam E tác dụng với NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lít khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được hai chất vô cơ.Giá trị của m là bao nhiêu?

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta suy luận X là metylamoni hiđrocacbonat ($CH_3NH_3HCO_3$) và Y là đimetylamoni cacbonat ($(CH_3NH_3)_2CO_3$). Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và y, ta lập được hệ phương trình dựa trên số mol khí: $x + y = n_{CO_2} = 0,2$ và $x + 2y = n_{amin} = 0,3$. Giải hệ ta được $x = 0,1$ mol và $y = 0,1$ mol, do đó khối lượng hỗn hợp $m = 0,1 \times 93 + 0,1 \times 124 = 21,7$ gam.

Câu 34: Đốt amin X (CnH2n+3N) và amino axit Y (CnH2n+1O2N) cần dùng 0,93 mol O2, thu được CO2, H2O và 0,1 mol N2. Hãy tính xem số đồng phân của X?

Lời giải: Gọi số mol của amin X và amino axit Y lần lượt là a và b. Bảo toàn nguyên tố Nitơ, ta có tổng số mol hỗn hợp a + b = 2nN2 = 0,2 mol. Dựa vào phương trình cháy và số mol O2 đã dùng, ta tìm được giá trị n = 3, suy ra công thức phân tử của amin X là C3H9N. Hợp chất C3H9N có tổng cộng 4 đồng phân cấu tạo, bao gồm 2 đồng phân amin bậc I, 1 đồng phân amin bậc II và 1 đồng phân amin bậc III.

Câu 35: Đun 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần 320 ml NaOH 1M thu được lượng muối khan là sau khi cô cạn là bao nhiêu?

Lời giải: Gọi số mol của glyxin và axit glutamic lần lượt là x và y mol. Ta có hệ phương trình: $x + y = 0.2$ và $x + 2y = n_{NaOH} = 0.32$. Giải hệ ta được $x = 0.08$ mol và $y = 0.12$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng amino axit và NaOH trừ đi khối lượng nước tạo thành ($n_{H_2O} = n_{NaOH}$), do đó: $m_{muối} = (0.08 \times 75 + 0.12 \times 147) + 0.32 \times 40 - 0.32 \times 18 = 30.68$ gam.

Câu 36: Cho 3,24 gam X có công thức phân tử C2H8N2O3 tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,1M thu được chất hữu cơ Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được khối lượng chất rắn là bao nhiêu gam.

Lời giải: Công thức cấu tạo của X (C₂H₈N₂O₃) là etylamoni nitrat (C₂H₅NH₃NO₃). Ta có số mol X là $n_X = 3,24 / 108 = 0,03$ mol và số mol KOH là $n_{KOH} = 0,5 \times 0,1 = 0,05$ mol. Phản ứng xảy ra: C₂H₅NH₃NO₃ + KOH → C₂H₅NH₂ + KNO₃ + H₂O, do đó KOH dư $0,05 - 0,03 = 0,02$ mol. Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch Z bao gồm KNO₃ (0,03 mol) và KOH dư (0,02 mol), có khối lượng là $m = 0,03 \times 101 + 0,02 \times 56 = 4,15$ gam.

Câu 37: Đun nóng 4,63 gam X gồm các peptit mạch hở có dạng H2NCmHnCOOH với dung dịch KOH dư, thu được 8,19 gam muối. Nếu đốt 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào Ba(OH)2 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam.

Lời giải: Sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp peptit X thành các đơn vị cấu tạo gồm $C_2H_3NO$ (a mol), $CH_2$ (b mol) và $H_2O$ (c mol). Dựa vào các dữ kiện về khối lượng, phản ứng thủy phân trong KOH và phản ứng đốt cháy, ta lập và giải hệ phương trình thu được số mol $CO_2$ sinh ra là 0,16 mol. Do đó, khối lượng kết tủa $BaCO_3$ là $m = 0,16 \times 197 = 31,52$ gam, giá trị này gần nhất với đáp án C.

Câu 38: X gồm 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp có số nguyên tử C nhỏ hơn 5 và ancol etylic. Đốt 0,3 mol X cần 28 lít O2 (đktc). Cho 28g X và Na dư, thấy thoát ra 11,2 lít khí (đktc). Hãy tính % của ancol etylic trong hỗn hợp X?

Lời giải: Đặt số mol của 2 ankin (C2H2, C3H4) và ancol etylic trong 28 gam X lần lượt là a, b, c. Từ phản ứng với Na dư thu được 0,5 mol H2, ta có phương trình: a + 0,5b + 0,5c = 0,5. Kết hợp với phương trình khối lượng (26a + 40b + 46c = 28) và dữ kiện đốt cháy 0,3 mol X, giải hệ ta tìm được c = 0,2 mol. Vậy khối lượng của ancol etylic là m = 0,2 × 46 = 9,2 gam, suy ra phần trăm khối lượng là %m = (9,2 / 28) × 100% = 32,86%.

Câu 39: Đốt 81,24 gam X gồm 0,07 mol peptit A (cấu tạo từ 2 aminoaxit trong số Gly, Ala, Val, Glu) và 2 este B, C mạch hở có cùng số liên lết ℼ trong phân tử ( MB > MC; B no, C đơn chức) cần 78,288 lít khí O2 thu được CO2, H2O và 3,136 lít N2. Mặt khác thủy phân X trên cần 570ml NaOH 2M, thu được T chứa 4 muối và 0,29 mol hỗn hợp 2 ancol no Y và Z ( MY = 2,875MX < 150). Dẫn toàn ancol này qua bình đựng Na dư thì thấy khối lượng bình tăng 23,49g. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc, T không chứa HCOONa. Phần trăm khối lượng của C gần nhất với giá trị nào bên dưới đây?

Lời giải: Từ tỉ lệ khối lượng mol $M_Y = 2,875 M_Z$, ta xác định được hai ancol là glixerol (Y) và metanol (Z). Dựa vào dữ kiện thủy phân và khối lượng bình Na tăng, tính được số mol glixerol là 0,25 mol, số mol metanol là 0,04 mol và peptit A có 1 gốc glutamic. Từ đó suy ra este B là trieste của glixerol và C là este của metanol. Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố cho phản ứng cháy kết hợp biện luận, ta tìm được công thức của C là $C_4H_5COOCH_3$, có khối lượng là $0,04 imes 112 = 4,48$ gam. Do đó, phần trăm khối lượng của C trong X là $\frac{4,48}{81,24} \times 100\% \approx 5,51\%$, gần nhất với đáp án B.

Câu 40: Hexapeptit mạch hở X, trong đó C chiếm 47,44%. Khi thủy phân m gam X trong HCl được Y chứa 44,34 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng cacbon, ta xác định được hexapeptit X được tạo từ 1 gốc Glyxin và 5 gốc Alanin, có phân tử khối là 430. Phản ứng thủy phân: $X + 5H_2O + 6HCl \rightarrow Muối$. Dựa vào bảo toàn khối lượng, 430 gam X tạo ra $430 + 5 \times 18 + 6 \times 36.5 = 739$ gam muối, vậy m gam X tạo ra 44.34 gam muối thì $m = \frac{44.34 \times 430}{739} = 25.8$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi minh họa năm 2018 của bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.