TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường?

Lời giải: Amin bậc ba là amin có nguyên tử nitơ liên kết trực tiếp với ba gốc hiđrocacbon. Trong các lựa chọn, (CH3)3N (trimetylamin) là amin bậc ba duy nhất. Trimetylamin có khối lượng phân tử nhỏ (M=59), là chất khí ở điều kiện thường (nhiệt độ sôi khoảng 2.9 °C), thỏa mãn cả hai điều kiện của câu hỏi.

Câu 2: Axit amino axetic (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

Lời giải: Axit amino axetic (H2NCH2COOH) là một hợp chất lưỡng tính vì chứa cả nhóm amino (-NH2) có tính bazơ và nhóm cacboxyl (-COOH) có tính axit. Do đó, nó có khả năng phản ứng với các axit mạnh như HCl thông qua nhóm -NH2. Phản ứng này tạo thành muối amoni, ví dụ Cl-H3N+CH2COOH.

Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây là quỳ tím chuyển màu xanh?

Lời giải: Quỳ tím chuyển màu xanh khi gặp dung dịch có tính bazơ (kiềm). Trong các chất đã cho, NaOH (Natri hiđroxit) là một bazơ mạnh. Vì vậy, dung dịch NaOH sẽ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Câu 4: Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?

Lời giải: Phân đạm, phân lân và phân kali đều là các loại phân bón hóa học (phân vô cơ), cung cấp trực tiếp các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng. Trong khi đó, phân vi sinh là loại phân bón chứa các vi sinh vật sống có lợi, giúp cải tạo đất và tăng cường dinh dưỡng cho cây thông qua hoạt động sinh học của chúng, nên không phải là phân bón hóa học.

Câu 5: Axit béo là axit đơn chức, có mạch cacbon dài và không phân nhánh. Công thức cấu tạo thu gọn của axit béo stearic là

Lời giải: Axit stearic là một axit béo no có 18 nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo thu gọn của axit stearic là C$_{17}$H$_{35}$COOH, trong đó gốc hiđrocacbon có 17 cacbon và nhóm cacboxyl COOH có 1 cacbon. Các lựa chọn khác như C$_{15}$H$_{31}$COOH là axit palmitic, C$_{17}$H$_{33}$COOH là axit oleic (không no) và C$_{17}$H$_{31}$COOH là axit linoleic (không no).

Câu 6: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Lời giải: Hợp chất Al(OH)3 là hiđroxit có tính lưỡng tính, nghĩa là nó có thể tác dụng với cả axit mạnh và bazơ mạnh. Các chất còn lại như Al(NO3)3 và Al2(SO4)3 là muối có tính axit do thủy phân của ion Al3+, còn NaAlO2 là muối có tính bazơ.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Oxi hóa X bằng O2 (có mặt xúc tác thích hợp), thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

Lời giải: Thủy phân hoàn toàn tinh bột sẽ thu được monosaccarit X là glucozơ. Glucozơ có nhóm anđehit $-\text{CHO}$ nên có khả năng bị oxi hóa. Khi oxi hóa glucozơ bằng $\text{O}_2$ (có mặt xúc tác thích hợp), nhóm anđehit sẽ bị chuyển hóa thành nhóm cacboxyl $-\text{COOH}$, tạo ra chất hữu cơ Y là axit gluconic.

Câu 8: Khử hoàn toàn m gam CuO bằng Al dư, thu được 4 gam Cu. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng khử CuO bằng Al diễn ra theo phương trình $3CuO + 2Al ightarrow Al_2O_3 + 3Cu$. Từ khối lượng đồng thu được, ta tính được số mol của đồng là $n_{Cu} = rac{4}{64} = 0.0625$ mol. Theo tỉ lệ phản ứng, số mol CuO tham gia là $n_{CuO} = n_{Cu} = 0.0625$ mol. Vậy khối lượng CuO ban đầu là $m_{CuO} = 0.0625 imes 80 = 5$ gam.

Câu 9: Đốt cháy kim loại X trong oxi, thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là

Lời giải: Kim loại X là Fe. Khi đốt cháy Fe trong oxi, thu được oxit sắt từ $Fe_3O_4$. Hòa tan $Fe_3O_4$ trong dung dịch HCl dư xảy ra phản ứng: $Fe_3O_4 + 8HCl \rightarrow FeCl_2 + 2FeCl_3 + 4H_2O$, tạo ra dung dịch chứa hai muối là $FeCl_2$ và $FeCl_3$.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Khi kim loại tác dụng với dung dịch HCl, khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng kim loại ban đầu và khối lượng ion clorua ($Cl^−$) đã phản ứng. Số mol khí $H_2$ thoát ra là $n_{H_2} = \frac{3,36}{22,4} = 0,15$ mol. Mỗi mol $H_2$ tương ứng với 2 mol $Cl^−$ trong muối, nên khối lượng muối khan là $m = 5,65 + (2 \times 0,15 \times 35,5) = 5,65 + 10,65 = 16,3$ gam.

Câu 11: Chỉ ra điều sai khi nói về polime:

Lời giải: Polime là những đại phân tử có phân tử khối rất lớn, được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau. Chúng thường không có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi xác định mà nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc mềm ra khi đun nóng. Do đó, phát biểu A là sai.

Câu 12: Cho dung dịch các chất: glixerol, Gly-Ala-Gly, alanin, axit axetic. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là

Lời giải: Các chất tác dụng với $Cu(OH)_2$ trong dung dịch bao gồm các chất có tính axit (nhóm -COOH), poliancol có các nhóm -OH kề nhau, và peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên. Trong dãy chất đã cho, axit axetic và alanin có tính axit, glixerol là poliancol có các nhóm -OH kề nhau, và Gly-Ala-Gly là tripeptit nên có phản ứng màu biure. Do đó, cả 4 chất đều hòa tan được $Cu(OH)_2$.

Câu 13: X là một α-amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 3,115 gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 3,885 gam muối. Tên gọi của X là

Lời giải: Khi α-amino axit X có một nhóm NH2 và một nhóm COOH tác dụng với NaOH, nhóm -COOH chuyển thành -COONa. Khối lượng tăng thêm là do sự thay thế nguyên tử H (M=1) bằng Na (M=23), tức là tăng 22 g cho mỗi mol amino axit. Số mol của X là $(3,885 - 3,115) / (23-1) = 0,77 / 22 = 0,035$ mol. Từ đó, khối lượng mol của X là $M_X = 3,115 / 0,035 = 89$ g/mol, khớp với Alanin (H2N-CH(CH3)-COOH).

Câu 14: Cho 10 kg glucozơ (chứa 10% tạp chất trơ) lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ancol etylic thu được là

Lời giải: Khối lượng glucozơ nguyên chất là $10 \times (100\% - 10\%) = 9$ kg. Phương trình phản ứng lên men: $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{lên men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Theo lý thuyết, từ 9 kg glucozơ sẽ tạo ra $(9/180) \times 2 \times 46 = 4,6$ kg ancol, nhưng do hiệu suất phản ứng chỉ đạt 70% nên khối lượng ancol thực tế thu được là $4,6 \times 70\% = 3,22$ kg.

Câu 15: Cho các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

Lời giải: Các polime có nguồn gốc từ xenlulozơ bao gồm: sợi bông (là xenlulozơ tự nhiên), tơ visco (tơ bán tổng hợp từ xenlulozơ) và tơ axetat (tơ bán tổng hợp từ xenlulozơ). Các polime còn lại như tơ tằm (protein), tơ nilon-6 và tơ nitron (polime tổng hợp) không có nguồn gốc từ xenlulozơ. Vậy có 3 polime thỏa mãn yêu cầu.

Câu 16: Trộn 100 ml dung dịch X gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch Y gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch T gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch Z, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch G. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch G thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V là

Lời giải: Khi nhỏ từ từ 0,3 mol H+ vào dung dịch Z chứa 0,2 mol $CO_3^{2-}$ và 0,2 mol $HCO_3^-$, xảy ra lần lượt các phản ứng $H^+ + CO_3^{2-} o HCO_3^-$ và $H^+ + HCO_3^- o CO_2 + H_2O$, tính được $n_{CO_2} = n_{H^+} - n_{CO_3^{2-}} = 0,3 - 0,2 = 0,1$ mol, suy ra V = 2,24 lít. Dung dịch G sau phản ứng chứa 0,1 mol $SO_4^{2-}$ và 0,3 mol $HCO_3^-$ dư, khi cho $Ba(OH)_2$ dư vào tạo kết tủa $BaSO_4$ (0,1 mol) và $BaCO_3$ (0,3 mol), do đó $m = 0,1 imes 233 + 0,3 imes 197 = 82,4$ gam.

Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn este đơn chức X cần vừa đủ 20 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Y gồm hai muối của natri. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được Na2CO3, H2O và 6,16 gam CO2. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Ta có $n_{NaOH} = 0,02 \times 2 = 0,04$ mol. Vì este đơn chức X tác dụng với NaOH thu được hai muối nên X là este của phenol, phản ứng theo tỉ lệ 1:2. Bảo toàn nguyên tố Na, khi đốt cháy Y ta có $n_{Na_2CO_3} = 0,5 \times n_{NaOH} = 0,02$ mol. Bảo toàn nguyên tố C, tổng số mol C trong Y là $n_C = n_{CO_2} + n_{Na_2CO_3} = \frac{6,16}{44} + 0,02 = 0,16$ mol. Dựa vào các trường hợp có thể của muối, khối lượng chất rắn Y luôn tính được là $m = 3,96$ gam, giá trị gần nhất là 4.

Câu 18: Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình, thu được 0,448 lít NO và dung dịch Y. Trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị m là

Lời giải: Ta có tổng số mol NO là $n_{NO} = (1,12 + 0,448)/22,4 = 0,07$ mol. Dung dịch Y hòa tan được $n_{Cu} = 2,08/64 = 0,0325$ mol theo phản ứng $Cu + 2Fe^{3+} o Cu^{2+} + 2Fe^{2+}$, suy ra trong dung dịch Y có $n_{Fe^{3+}} = 2 imes n_{Cu} = 0,065$ mol. Áp dụng bảo toàn electron cho cả quá trình từ Fe ban đầu đến dung dịch Y, ta có $2 imes (n_{Fe} - 0,065) + 3 imes 0,065 = 3 imes n_{NO} = 0,21$, giải phương trình ta được $n_{Fe} = 0,0725$ mol, vậy $m = 0,0725 imes 56 = 4,06$ gam.

Câu 19: Cho các phát biểu sau: (a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. (b) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. (c) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. (d) Các amino axit thiên nhiên kiến tạo nên protein của cơ thể sống là α-amino axit. (e) Nếu đem đốt túi nilon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (d) và (e). Phát biểu (c) là sai vì saccarozơ không có nhóm chức anđehit (-CHO) nên không phản ứng cộng với H₂ (xúc tác Ni, t°) để tạo ra sobitol. Do đó, có tất cả 4 phát biểu đúng.

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: X được tạo từ các gốc axit stearic và oleic (đều có 18C) nên số C trong X là $3+3 \times 18=57$, suy ra $n_X = n_{CO2} / 57 = 2,28 / 57 = 0,04$ mol. Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi, ta tính được $n_{H2O} = 6n_X + 2n_{O2} - 2n_{CO2} = 6 \times 0,04 + 2 \times 3,22 - 2 \times 2,28 = 2,12$ mol. Số liên kết $\pi$ ở mạch C=C trong X là $k = (n_{CO2} - n_{H2O})/n_X - 2 = (2,28 - 2,12)/0,04 - 2 = 2$, do đó $a = n_{Br2} = k \times n_X = 2 \times 0,04 = 0,08$ mol.

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2. (b) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư. (e) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Lời giải: Có 2 thí nghiệm thu được kết tủa là (b) và (c). Cụ thể, thí nghiệm (b) tạo kết tủa $CaCO_3$ và thí nghiệm (c) tạo kết tủa $Ag$. Các thí nghiệm còn lại đều không thu được kết tủa: (a) $CO_2$ dư hòa tan $BaCO_3$, (d) $Na_2O$ và $Al_2O_3$ (tỉ lệ 1:1) tan hết trong nước dư, (e) $Cu$ và $Fe_3O_4$ (tỉ lệ 1:1) tan hết trong dung dịch $HCl$ dư.

Câu 22: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (2) X1 + HCl → X4 + NaCl (3) X2 + HCl → X5 + NaCl (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O Biết X có công thức phân tử C4H6O4 và chứa hai chức este. Phân tử khối X3 < X4 < X5. Trong số các phát biểu sau (a) Dung dịch X3 hoà tan được Cu(OH)2. (b) X4 và X5 là các hợp chất hữu cơ đơn chức. (c) Phân tử X6 có 2 nguyên tử oxi. (d) Chất X4 có phản ứng tráng gương. (e) Đốt cháy 1,2 mol X2 cần 1,8 mol O2 (hiệu suất 100%). Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào sơ đồ phản ứng và công thức phân tử C4H6O4, ta xác định được công thức cấu tạo của X là HCOO-CH2-COOCH3. Phản ứng thủy phân X trong NaOH tạo ra X1 (HCOONa), X2 (HOCH2COONa), và X3 (CH3OH). Từ đó suy ra X4 là HCOOH, X5 là HOCH2COOH, và X6 là HCHO. Xét các phát biểu, ta thấy có 2 phát biểu đúng là: (d) HCOOH có phản ứng tráng gương và (e) đốt cháy 1,2 mol HOCH2COONa cần 1,8 mol O2.

Câu 23: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α–amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (thể khí ở điều kiện thường). Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là

Lời giải: Từ phản ứng với NaOH ta suy ra số mol amin bậc III (là $(CH_3)_3N$) là 0,03 mol, do đó số mol X là 0,03 mol và số mol Y cũng là 0,03 mol. Dựa vào phản ứng với HCl tạo ra 2,7 gam axit cacboxylic, ta xác định được axit đó là axit oxalic $(COOH)_2$, suy ra X là $HOOC-COONH(CH_3)_3$. Vì X và Y có cùng số nguyên tử C (5C), Y là muối nitrat của valin ($C_5H_{11}NO_2.HNO_3$), do đó khối lượng hỗn hợp là $m = 0,03 imes (90+59) + 0,03 imes (117+63) = 9,87$ gam.

Câu 24: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO có tỉ khối so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình. Từ dữ kiện hỗn hợp khí T và tổng lượng nitrat ban đầu, ta xác định được các sản phẩm khử của $N^{+5}$ gồm 0,05 mol $N_2$, 0,1 mol $NO$ và 0,025 mol $NH_4^+$. Dựa vào khối lượng kết tủa hydroxit và bảo toàn electron (với chất khử là kim loại trong X, chất oxi hóa là O trong X và $NO_3^-$), ta thiết lập được phương trình tính m và giải ra được $m \approx 31,2$ gam, do đó giá trị gần nhất là 31.

Câu 25: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml nước cất. Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt anilin vào ống nghiệm, sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm. Bước 3: Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 2, dung dịch bị vẩn đục. (b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh. (c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt. (d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước. (e) Ở bước 3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (c), (d). Anilin ít tan trong nước nên khi cho vào nước sẽ tạo dung dịch vẩn đục (a đúng). Do có tính bazơ rất yếu nên anilin không làm đổi màu quỳ tím (b sai). Khi thêm HCl, anilin phản ứng tạo muối phenylamoni clorua ($C_6H_5NH_3Cl$) tan tốt trong nước, làm dung dịch trở nên trong suốt (c, d đúng). Phản ứng giữa anilin và dung dịch brom tạo kết tủa trắng của 2,4,6-tribromanilin, không phải kết tủa vàng (e sai).

Câu 26: Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng giữa dung dịch X và NaOH sinh ra khí NH₃ (0,05 mol), chứng tỏ trong X có chứa ion NH₄⁺. Dựa vào khối lượng chất rắn thu được sau khi nung T, ta xác định được thành phần dung dịch X gồm: 0,4 mol Mg²⁺, 0,05 mol NH₄⁺, 0,1 mol H⁺ dư và 0,95 mol NO₃⁻. Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố nitơ, ta tìm được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO và 0,1 mol NO₂, do đó khối lượng m của hỗn hợp khí là 7,6 gam.

Câu 27: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); Z là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và glixerol (số mol của X bằng 8 lần số mol của Z) tác dụng với dung dịch NaOH 2M thì cần vừa đủ 200 ml, thu được hỗn hợp T gồm hai muối có tỉ lệ mol 1:3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Z trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy hỗn hợp muối T, ta xác định được hai muối là HCOONa (0,3 mol) và C2H3COONa (0,1 mol), suy ra hai axit ban đầu là X (HCOOH) và Y (CH2=CH-COOH). Kết hợp với các dữ kiện về số mol (số mol của X bằng 8 lần số mol của Z, tỉ lệ hai muối là 1:3), ta giải hệ phương trình và tìm được số mol của este Z là 0,03 mol. Do đó, khối lượng của Z là 6,06 gam, chiếm 26,28% khối lượng hỗn hợp E, gần nhất với giá trị 26.

Câu 28: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol H2­O và 0,05 mol N2. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol khí H2 (Ni, to). Giá trị của a là

Lời giải: Phản ứng hiđro hóa chỉ xảy ra với liên kết đôi C=C trong gốc acrylat của metyl acrylat, do đó giá trị của a bằng số mol của metyl acrylat. Gọi số mol của alanin, axit glutamic, lysin, metyl acrylat lần lượt là x, y, z, t, ta có $a = t$. Từ các dữ kiện về tổng số mol và bảo toàn nguyên tố Nitơ, ta có hệ phương trình: $x+y+z+t=0,2$ và $x+y+2z=0,1$. Bằng cách kết hợp thêm mối quan hệ giữa $n_{CO_2}, n_{H_2O}$ và các thành phần trong hỗn hợp khi đốt cháy, ta giải được $t = 0,12$ mol. Vậy giá trị của a là 0,12.

Câu 29: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là

Lời giải: Kim loại Osmi (Os) có khối lượng riêng lớn nhất trong tất cả các nguyên tố ở điều kiện tiêu chuẩn, với giá trị khoảng 22,59 g/cm³. Các kim loại khác như Cesium (Cs), Calcium (Ca) và Lithium (Li) có khối lượng riêng thấp hơn đáng kể.

Câu 30: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?

Lời giải: Thủy ngân (Hg) có thể phản ứng với bột lưu huỳnh (S) tạo thành hợp chất thủy ngân(II) sulfua (HgS) bền vững, không độc và không bay hơi. Việc rắc bột lưu huỳnh lên vùng thủy ngân bị vỡ giúp chuyển hóa thủy ngân lỏng thành dạng ít độc hơn, dễ dàng thu gom và xử lý, tránh gây hại cho sức khỏe và môi trường.

Câu 31: Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là

Lời giải: Phản ứng khử hoàn toàn Fe₂O₃ bằng Al (phản ứng nhiệt nhôm) diễn ra theo phương trình: Fe₂O₃ + 2Al → Al₂O₃ + 2Fe. Số mol Fe₂O₃ là $20/160 = 0.125$ mol. Theo tỉ lệ mol từ phương trình, số mol Al cần dùng là $2 \times 0.125 = 0.25$ mol, suy ra khối lượng Al cần dùng là $0.25 \times 27 = 6.75$ gam.

Câu 32: Cho 360 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol glucozơ ban đầu là $n_{\text{glucozơ}} = \frac{360}{180} = 2$ mol. Phương trình phản ứng lên men: $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên số mol $CO_2$ thực tế tạo thành là $n_{CO_2} = 2 \times n_{\text{glucozơ}} \times 80\% = 2 \times 2 \times 0,8 = 3,2$ mol. Khi dẫn khí $CO_2$ vào nước vôi trong dư, toàn bộ $CO_2$ phản ứng tạo kết tủa $CaCO_3$, vậy khối lượng kết tủa là $m = 3,2 \times 100 = 320$ gam.

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu đúng là D. Poli(etylen terephtalat) (PET) là một polyester được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng là axit terephtalic và etylen glicol. Các phát biểu A, B, C đều sai về phân loại tơ và loại phản ứng trùng hợp/trùng ngưng.

Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau (a)Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho bột nhôm vào bình chứa khí Clo (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 (d) Nhỏ ancol etylic vào CrO3 (e) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím (f) Ngâm Si trong dung dịch NaOH Số thí nghiệm xảy ra ở điều kiện thường

Lời giải: Tất cả 6 thí nghiệm được liệt kê đều có thể xảy ra ở điều kiện thường. Các phản ứng này bao gồm: phản ứng trao đổi ion tạo kết tủa (a), các phản ứng oxi hóa - khử xảy ra tức thời trong dung dịch (c, e) hoặc giữa các đơn chất hoạt động mạnh (b, d), và phản ứng của silic với dung dịch kiềm (f).

Câu 35: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 (xúc tác) theo sơ đồ sau: Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau: Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 đến khi quỳ tím chuyển màu xanh. Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới. Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 35: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế etyl axetat từ axit axetic, etanol và H2SO4 (xúc tác) theo sơ đồ sau: Sau khi kết thúc phản ứng este hóa, người ta tiến hành các bước sau: Bước 1: Cho chất lỏng Y vào phễu chiết, lắc với dung dịch Na2CO3 đến khi quỳ tím chuyển màu xanh. Bước 2: Mở khóa phễu chiết để loại bỏ phần chất lỏng phía dưới. Bước 3: Thêm CaCl2 khan vào, sau đó tiếp tục bỏ đi rắn phía dưới thì thu được etyl axetat. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lời giải: Phát biểu không đúng là C. Hỗn hợp X gồm axit axetic, etanol và H2SO4 đặc là một hỗn hợp các chất phản ứng với nhau, không được gọi là “dung dịch”. Theo định nghĩa, dung dịch là một hệ đồng thể gồm chất tan và dung môi, trong khi hỗn hợp X không có dung môi và chất tan rõ ràng. Các phát biểu còn lại đều đúng.

Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục etilen vào dung dịch KMnO4. (2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH)2. (3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic. (4) Cho fructozo tác dụng với Cu(OH)2. (5) Cho ancol etylic tác dụng với CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?

Lời giải: Có 2 thí nghiệm không thu được chất rắn là (3) và (4). Thí nghiệm (3) tạo ra muối tan etylamoni axetat, còn thí nghiệm (4) fructozơ hòa tan Cu(OH)₂ tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam. Các thí nghiệm còn lại (1), (2), (5) lần lượt tạo ra các chất rắn là MnO₂, (C₁₇H₃₅COO)₂Ca và Cu.

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít hỗn hợp X gồm etylmetylamin và 2 hiđrocacbon mạch hở đồng đẳng kế tiếp (có số liên kết π < 3) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 12,992 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y qua bình chứa dung dịch H2SO4 đặc dư thấy thể tích giảm 6,944 lít. Các khí đều đo đktc. % khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ là

Lời giải: Từ dữ kiện thể tích, ta tính được $n_X = 0,08$ mol, $n_{H_2O} = 0,31$ mol, và $n_{CO_2} + n_{N_2} = 0,27$ mol. Bằng cách đặt ẩn số mol cho amin và hiđrocacbon và biện luận theo số liên kết π, ta xác định được hai hiđrocacbon là anken đồng đẳng kế tiếp, cụ thể là $C_3H_6$ (0,03 mol) và $C_4H_8$ (0,01 mol). Do đó, phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ hơn ($C_3H_6$) là xấp xỉ 30,14%.

Câu 38: Hợp kim natri và kim loại X có nhiệt độ nóng chảy là 70°C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. Kim loại X là

Lời giải: Hợp kim natri-kali (Na-K) nổi tiếng là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và có nhiệt độ nóng chảy rất thấp, đặc biệt là hợp kim eutectic. Do tính chất dẫn nhiệt tốt và nhiệt độ nóng chảy thấp (chẳng hạn như 70°C), hợp kim Na-K được sử dụng rộng rãi làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân.

Câu 39: Kim loại nào sau đây không tan trong nước dư ở điều kiện thường?

Lời giải: Kim loại Beri (Be) không tan trong nước dư ở điều kiện thường. Mặc dù là kim loại kiềm thổ, Be có lớp màng oxit bền vững bảo vệ và có thế điện cực chuẩn âm nhưng tương đối nhỏ so với các kim loại kiềm và kiềm thổ khác, do đó nó không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. Ngược lại, Na, Ca và Cs là các kim loại hoạt động mạnh, dễ dàng phản ứng với nước ở điều kiện thường để giải phóng khí hiđro.

Câu 40: Phương trình phản ứng nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phương trình C là không đúng vì bạc (Ag) là kim loại yếu hơn đồng (Cu) trong dãy hoạt động hóa học. Do đó, Ag không thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối CuSO4 để tạo thành Ag2SO4 và Cu. Các phương trình A, B, D đều là những phản ứng hóa học đúng và tuân thủ quy tắc hóa học.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn lần 3
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.