TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Khánh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Khánh giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Khánh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Lỗi thể hiện gì của người biết hành vi của mình là sai, là trái pháp luật?

Lời giải: Khi một người biết hành vi của mình là sai, là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện, điều đó thể hiện thái độ của họ đối với pháp luật và các chuẩn mực đạo đức xã hội. Thái độ này cho thấy sự bất chấp hoặc coi thường quy định, chứ không đơn thuần là một trạng thái hay cảm xúc nhất thời.

Câu 2: Cơ sở kinh tế của nền dân chủ XHCN là dựa trên chế độ sở hữu nào sau đây?

Lời giải: Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được xây dựng dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Điều này nhằm đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội, khác biệt với tư hữu trong các chế độ khác.

Câu 3: Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về bầu cử, quyền ứng cử của công dân được thực hiện thông qua hai con đường chính là tự ứng cử hoặc được các tổ chức giới thiệu. Việc “được giới thiệu” bởi các tổ chức chính trị - xã hội là một hình thức phổ biến và hợp pháp để công dân tham gia vào quá trình ứng cử.

Câu 4: Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình là biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?

Lời giải: Việc công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Pháp luật tạo ra khuôn khổ pháp lý, đảm bảo cho các cá nhân được tự do hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ cho phép và bảo vệ những lợi ích chính đáng của họ khi tham gia vào thị trường.

Câu 5: Pháp luật mang bản chất xã hội vì sao?

Lời giải: Pháp luật mang bản chất xã hội vì nó bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ánh các quan hệ xã hội và điều kiện vật chất của xã hội. Luật pháp được tạo ra để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, đáp ứng nhu cầu quản lý và phát triển của xã hội, thể hiện ý chí của xã hội.

Câu 6: Để quản lí xã hội, Nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất nào dưới đây?

Lời giải: Để quản lí xã hội, Nhà nước sử dụng pháp luật làm phương tiện quan trọng nhất. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của mình, nhằm duy trì trật tự và định hướng sự phát triển xã hội. Các phương tiện khác như giáo dục, thuyết phục hay tuyên truyền cũng quan trọng nhưng không có tính cưỡng chế và phổ quát như pháp luật.

Câu 7: Hoàn thành phát biểu sau: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng ...........

Lời giải: Tính quy phạm phổ biến là một đặc điểm cơ bản của pháp luật, biểu thị việc pháp luật được áp dụng rộng rãi và thống nhất trên toàn lãnh thổ, đối với tất cả các đối tượng và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Điều này đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong việc tuân thủ pháp luật, không giới hạn bởi cá nhân hay ngành nghề cụ thể nào.

Câu 8: Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức” của pháp luật thể hiện ở việc các văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt và phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp. Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất, nên yêu cầu này đảm bảo sự thống nhất, thứ bậc và tính hợp hiến của toàn bộ hệ thống pháp luật.

Câu 9: Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của phâp luật?

Lời giải: Pháp luật thể hiện bản chất giai cấp vì nó do nhà nước ban hành, phản ánh và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền trong xã hội. Điều này khẳng định pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật, nhằm duy trì trật tự và địa vị của giai cấp đó.

Câu 10: Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật luôn thể hiện bản chất giai cấp vì nó là công cụ để giai cấp cầm quyền quản lý xã hội, phản ánh và bảo vệ những lợi ích của giai cấp mình. Việc pháp luật phản ánh “những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội” chính là biểu hiện rõ nét nhất của đặc trưng này.

Câu 11: Lan là học sinh trung học phổ thông, em thường xuyên viết và gửi bài cho báo Hoa Học Trò. Lan đang thực hiện quyền gì?

Lời giải: Việc Lan thường xuyên viết và gửi bài cho báo Hoa Học Trò thể hiện hành vi sáng tạo ra các sản phẩm trí tuệ. Đây là việc thực hiện quyền sáng tạo của công dân, một trong các quyền cơ bản được pháp luật bảo hộ. Quyền sáng tạo bao gồm việc sáng tác văn học, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và các hoạt động tạo ra giá trị mới cho xã hội.

Câu 12: Hoàn thành phát biểu sau: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thể hiện mối quan hệ giữa ..........

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là một trong những quyền cơ bản, thể hiện vai trò giám sát của người dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức. Điều này phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, nơi công dân có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước các hành vi vi phạm.

Câu 13: Khi phát hiện và có căn cứ để chứng minh một cán bộ xã có hành vi tham nhũng, người dân có thể sử dụng quyền nào trong số các quyền sau đây?

Lời giải: Khi phát hiện và có căn cứ chứng minh cán bộ xã có hành vi tham nhũng, người dân cần sử dụng quyền tố cáo. Đây là quyền cơ bản của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật, góp phần phòng chống tham nhũng và bảo vệ lợi ích chung của nhà nước và xã hội.

Câu 14: Hiến pháp nước ta quy định người có quyền ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân có độ tuổi là bao nhiêu?

Lời giải: Theo Điều 27 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Vì vậy, độ tuổi có quyền ứng cử là từ đủ 21 tuổi trở lên.

Câu 15: Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân cho phép họ tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm về các vấn đề đa dạng của đất nước. Các vấn đề này bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Trong đó, khái niệm “xã hội” rất rộng, bao hàm nhiều khía cạnh khác như giáo dục, y tế, an sinh, làm cho phương án B là đầy đủ và chính xác nhất.

Câu 16: Anh A bất ngờ bị Giám đốc xí nghiệp cho nghỉ việc với lý do không thỏa đáng. Trong trường hợp này anh A cần sử dụng quyền nào để bảo vệ mình?

Lời giải: Trong trường hợp bị Giám đốc xí nghiệp cho nghỉ việc với lý do không thỏa đáng, anh A cần sử dụng “quyền khiếu nại” để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định đó. Quyền khiếu nại cho phép công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phải là hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân cho phép họ bày tỏ ý kiến, đóng góp và phê bình theo quy định của pháp luật. Các hình thức như phát biểu ý kiến xây dựng tại cuộc họp thôn (B), bày tỏ ý kiến đóng góp với đại biểu Quốc hội (C), hay viết bài đăng báo đóng góp ý kiến (D) đều là những cách thức hợp pháp và được khuyến khích để thực hiện quyền này. Hành vi “Anh D viết lên Facebook phê phán chính sách kinh tế của Nhà nước” (A), nếu không mang tính xây dựng hoặc vi phạm các quy định về thông tin trên mạng xã hội, có thể bị coi là lợi dụng quyền tự do ngôn luận, không phải là hình thức thực hiện đúng đắn quyền này.

Câu 18: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế gì?

Lời giải: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đây là phương châm chỉ đạo quan trọng nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đảm bảo mọi công việc chung được công khai, minh bạch và có sự tham gia của người dân.

Câu 19: Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác tùy theo mức độ vi phạm có thể xử phạt như thế nào?

Lời giải: Hành vi tự tiện bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là hành vi xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm, người thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Câu 20: Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là gì?

Lời giải: Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là “trái pháp luật”. Điều này có nghĩa là quyết định hoặc hành vi đó không phù hợp với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Khái niệm “trái pháp luật” bao hàm sự không đúng đắn, không hợp lệ theo các quy định pháp lý hiện hành.

Câu 21: Hoàn thành phát biểu sau: Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người ...........

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Hiến pháp năm 2013, chỗ ở của công dân là bất khả xâm phạm. Điều này có nghĩa là Nhà nước và mọi người không thể tự ý xâm phạm chỗ ở của công dân, trừ trường hợp pháp luật cho phép và theo đúng trình tự, thủ tục.

Câu 22: Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động thể hiện quyền sáng tạo?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân là quyền tự do nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật, hoặc khám phá khoa học. Hoạt động học nghề sửa chữa điện tử là việc tiếp thu kiến thức và kĩ năng đã có, không phải là hành động tạo ra cái mới hay phát triển ý tưởng độc đáo. Trong khi đó, các hoạt động như chế tạo máy giặt, tham gia thi sáng tạo robocon hay viết bài đăng báo đều thể hiện việc tạo ra sản phẩm hoặc ý tưởng mới.

Câu 23: Hoàn thành phát biểu sau: Học sinh trung học phổ thông có thể thực hiện quyền sáng tạo của mình bằng việc .........

Lời giải: Quyền sáng tạo là một trong các quyền cơ bản của công dân, bao gồm việc nghiên cứu khoa học, tạo ra tác phẩm mới. Việc học sinh trung học phổ thông tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật là một hình thức trực tiếp và cụ thể để các em thực hiện quyền sáng tạo của mình, biến ý tưởng thành sản phẩm hoặc công trình nghiên cứu.

Câu 24: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc về quyền được phát triển. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân, đảm bảo mỗi người có cơ hội hoàn thiện bản thân và phát huy hết tiềm năng. Quyền này bao gồm việc tạo điều kiện cho công dân học tập, sáng tạo, và rèn luyện để phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần.

Câu 25: Ý kiến nào sau đây không đúng với quyền học tập của công dân?

Lời giải: Quyền học tập của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, bao gồm quyền học từ thấp đến cao, học bất cứ ngành nghề nào, và học thường xuyên, học suốt đời. Tuy nhiên, công dân không được quyền học bất cứ trường nào mình muốn mà phải tuân thủ các quy định về tuyển sinh, điều kiện và năng lực của nhà trường cũng như bản thân.

Câu 26: Quyền ứng cử của công dân được thực hiện như thế nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền ứng cử của công dân được thực hiện thông qua hai hình thức: tự ứng cử và được các tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử. Điều này đảm bảo tính dân chủ và tạo cơ hội cho mọi công dân đủ tiêu chuẩn tham gia vào các cơ quan quyền lực nhà nước.

Câu 27: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền sáng tạo của công dân?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm các quyền như quyền hoạt động khoa học, công nghệ (A), quyền tác giả (C) và quyền sở hữu công nghiệp (D). Quyền phát triển cá nhân (B) là một quyền rộng hơn, thể hiện sự hoàn thiện về mọi mặt của bản thân, chứ không chỉ riêng hoạt động sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ hay vật chất.

Câu 28: Pháp luật quy định: Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào ...........

Lời giải: Pháp luật Việt Nam quy định công dân có quyền tự do lựa chọn ngành, nghề học tập. Quyền này được thực hiện trên cơ sở tôn trọng sự lựa chọn cá nhân và khuyến khích công dân phát triển bản thân. Do đó, việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng khiếu, khả năng của bản thân là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả cao nhất trong học tập và công việc.

Câu 29: Hoàn thành phát biểu sau: Thông qua quyền bầu cử và quyền ứng cử, ở từng địa phương và phạm vi cả nước, nhân dân thực thi hình thức dân chủ .........

Lời giải: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là những quyền cơ bản để công dân lựa chọn người đại diện cho mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Thông qua việc bầu cử, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp, tức là trao quyền đại diện cho người khác để quản lí và quyết định các vấn đề chung của đất nước hoặc địa phương.

Câu 30: Công dân được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí là biểu hiện công dân được phát triển về .........

Lời giải: Các hoạt động vui chơi, giải trí giúp công dân thư giãn, giải tỏa căng thẳng và bồi dưỡng tâm hồn. Việc được tham gia các hoạt động này thể hiện sự phát triển về “đời sống tinh thần”, góp phần vào sự phát triển toàn diện của cá nhân.

Câu 31: Mục đích của tố cáo là gì?

Lời giải: Mục đích chính của tố cáo là phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Thông qua tố cáo, các cơ quan chức năng có thể kịp thời xử lý, đảm bảo trật tự, kỷ cương xã hội.

Câu 32: Hoàn thành phát biểu sau: Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền ..........

Lời giải: Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là hành vi xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam bảo vệ, nhằm đảm bảo sự yên bình và an toàn cho mỗi cá nhân tại nơi cư trú của mình.

Câu 33: Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Do đó, công dân phải “trực tiếp viết phiếu bầu và đi bỏ phiếu” để đảm bảo tính cá nhân, độc lập và trung thực của lá phiếu, đồng thời tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bầu cử.

Câu 34: Theo quy định của pháp luật, ai là người có quyền khiếu nại?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về khiếu nại (như Luật Khiếu nại năm 2011), quyền khiếu nại thuộc về cá nhân, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính. Điều này đảm bảo rằng chỉ những chủ thể chịu ảnh hưởng trực tiếp mới có quyền thực hiện việc khiếu nại để bảo vệ quyền lợi của mình.

Câu 35: Hoàn thành phát biểu sau: Hiến pháp nước ta quy định độ tuổi bầu cử của công dân là .............

Lời giải: Theo Điều 27 Hiến pháp năm 2013 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân”. Vì vậy, độ tuổi bầu cử của công dân nước ta là từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 36: Hoàn thành phát biểu sau: Quyền bầu cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực ..........

Lời giải: Quyền bầu cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị. Quyền này cho phép công dân tham gia vào việc xây dựng bộ máy nhà nước, lựa chọn người đại diện cho mình, góp phần vào quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 37: Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi T tự ý mở điện thoại của H để đọc tin nhắn đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Đây là quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo cuộc sống riêng tư và bí mật cá nhân của mỗi người.

Câu 38: Vì bị sốt nên sau khi lựa chọn kĩ danh sách ứng cử viên, anh K đã nhờ đồng nghiệp bỏ hiếu bầu hộ mình.Anh K đã không thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi mỗi cử tri phải tự mình bỏ phiếu, không được nhờ người khác bỏ hộ hoặc bỏ thay. Việc anh K nhờ đồng nghiệp bỏ phiếu hộ mình đã vi phạm nguyên tắc quan trọng này, dù anh đã lựa chọn kĩ các ứng cử viên.

Câu 39: Vợ chồng anh X gặp khó khăn nên đã vay anh T một khoản tiền lớn. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Y,vợ anh T đã yêu cầu vợ chồng anh X bầu cử cho chồng mình.Mặc dù thấy anh T không xứng đáng nhưng vì mang ơn nên vợ chồng anh X vẫn chấp nhận làm theo yêu cầu đó . Trong trường hợp trên, vợ chồng anh X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Vợ chồng anh X đã bị vợ anh T yêu cầu và chấp nhận bầu cử cho chồng mình mặc dù thấy anh T không xứng đáng. Điều này vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín, bởi vì cử tri phải được tự do bày tỏ ý chí của mình một cách độc lập, không bị đe dọa, ép buộc hay chịu bất kỳ áp lực nào từ bên ngoài.

Câu 40: Cùng nhau đi học về, phát hiện anh B đang lấy ví của nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, lập tức sinh viên T đưa điện thoại của mình cho sinh viên K quay video.Sau đó, sinh viên T bám theo anh B tống tiền. Biết chuyện, vợ anh B đã gặp và đe doạ khiến sinh viên T hoảng loạn tinh thần. Hành vi của những người nào dưới đây cần bị tố cáo?

Lời giải: Trong tình huống này, tất cả các cá nhân đều có hành vi vi phạm pháp luật cần bị tố cáo. Cụ thể, anh B phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, sinh viên T phạm tội cưỡng đoạt tài sản, vợ anh B có hành vi đe dọa người khác, và sinh viên K là đồng phạm giúp sức cho T thực hiện hành vi phạm tội.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hàm Rồng
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tiên Du 1
  4. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Bình
  5. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.