TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hai hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vì sao?

Lời giải: Hai hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động. Lao động kết tinh trong hàng hóa tạo nên giá trị của chúng, từ đó làm cho các hàng hóa có thể so sánh và trao đổi với nhau theo những tỷ lệ nhất định.

Câu 2: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung nào?

Lời giải: Định nghĩa về sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm thu được nhiều lợi nhuận chính là nội dung của “cạnh tranh”. Cạnh tranh là một quy luật kinh tế khách quan, thúc đẩy các chủ thể nỗ lực cải tiến để tăng hiệu quả và lợi thế trên thị trường.

Câu 3: Sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là gì?

Lời giải: Sản xuất của cải vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra sản phẩm vật chất phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và phát triển của bản thân. Đây là hoạt động cơ bản nhất của xã hội loài người, nhằm tạo ra những giá trị sử dụng và giá trị trao đổi để duy trì sự sống.

Câu 4: Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện băng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Khái niệm pháp luật được định nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước. Đây là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý xã hội và điều chỉnh các quan hệ xã hội. Vì vậy, đáp án D là chính xác nhất.

Câu 5: Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy luật cung – cầu trong kinh tế học, khi giá cả hàng hóa giảm, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua nhiều hơn, làm cho cầu tăng lên. Ngược lại, nhà sản xuất sẽ ít có động lực sản xuất và bán ra hơn vì lợi nhuận tiềm năng giảm, dẫn đến cung giảm.

Câu 6: Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, trong tất cả mọi lĩnh vực là đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng “tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện ở chỗ các quy định là khuôn mẫu chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, ở nhiều nơi và cho tất cả mọi đối tượng, lĩnh vực trong xã hội. Điều này đảm bảo sự công bằng, thống nhất và tính ổn định của trật tự pháp luật.

Câu 7: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là gì?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép. Đây là hình thức mà chủ thể pháp luật tự do thực hiện quyền theo ý chí của mình trong phạm vi pháp luật cho phép.

Câu 8: Người ở độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hành chính do cố ý?

Lời giải: Theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hành chính về các hành vi vi phạm do cố ý gây ra. Đây là độ tuổi đầu tiên mà pháp luật quy định về trách nhiệm này đối với vi phạm có tính chất cố ý.

Câu 9: Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi, vi phạm pháp luật của cá nhân là người vi phạm phải có đủ ......

Lời giải: Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi, vi phạm pháp luật của cá nhân là người vi phạm phải có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí. Đây là khả năng của một người nhận thức được hành vi của mình, ý nghĩa của hành vi đó đối với xã hội và tự mình điều khiển hành vi của mình. Người không có năng lực trách nhiệm pháp lí (ví dụ: người chưa thành niên theo quy định, người mất năng lực hành vi dân sự) sẽ không bị truy cứu trách nhiệm pháp lí hoặc được giảm nhẹ.

Câu 10: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý là dấu hiệu nhận biết khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Khái niệm công dân bình đẳng trước pháp luật bao hàm ý nghĩa mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý. Điều này có nghĩa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của mỗi công dân được nhà nước và pháp luật công nhận và bảo vệ như nhau. Các lựa chọn B, C, D chỉ là các khía cạnh cụ thể của bình đẳng trước pháp luật, trong khi lựa chọn A bao trùm toàn bộ các khía cạnh đã nêu trong câu hỏi.

Câu 11: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

Lời giải: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện toàn diện trong mối quan hệ nhân thân và tài sản. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt, từ việc quyết định các vấn đề chung của gia đình đến quyền sở hữu và sử dụng tài sản chung.

Câu 12: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền “tự chủ đăng kí kinh doanh” là một trong những quyền cơ bản, đảm bảo sự linh hoạt và chủ động cho các doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Câu 13: Hoạt động tưởng niệm người có công với đất nước là gì?

Lời giải: Hoạt động tưởng niệm người có công với đất nước là một hoạt động mang ý nghĩa văn hóa, tinh thần sâu sắc của dân tộc. Đây là một hình thức biểu hiện của lòng biết ơn và tôn kính, thuộc về phạm trù tín ngưỡng, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt Nam.

Câu 14: Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

Lời giải: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản được quy định trong Bộ luật Lao động. Các nguyên tắc này bao gồm tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Do đó, phương án A phản ánh đầy đủ và chính xác nhất các nguyên tắc này.

Câu 15: Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là gì?

Lời giải: Vi phạm pháp luật được định nghĩa là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Do đó, đáp án “vi phạm pháp luật” là lựa chọn chính xác nhất, phù hợp với tất cả các yếu tố được nêu trong câu hỏi.

Câu 16: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ nào?

Lời giải: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm trực tiếp đến các quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức và các quan hệ công vụ nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức. Hành vi này thường thể hiện sự không tuân thủ các quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị, gây ảnh hưởng đến kỷ cương và hiệu quả hoạt động chung.

Câu 17: Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỷ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó ....

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Không một ai có quyền tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ các trường hợp pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này nhằm bảo đảm cuộc sống riêng tư và an toàn cho mỗi công dân.

Câu 18: Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Đối với công dân đây là quyền nào?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai có thể bị bắt giữ một cách tùy tiện nếu không có căn cứ pháp luật. Điều này được thể hiện rõ qua quy định chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án, Viện Kiểm sát hoặc trong trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 19: Các dân tộc được giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của mình là sự thể hiện quyền bình đẳng về văn hóa. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ, nhằm đảm bảo sự đa dạng và phát triển của các nền văn hóa dân tộc trong một quốc gia.

Câu 20: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của ai?

Lời giải: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm chung của cả Nhà nước và công dân. Nhà nước có vai trò chủ đạo trong việc xây dựng, thực thi pháp luật và bảo vệ quyền bình đẳng cho mọi công dân. Đồng thời, công dân cũng có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và chủ động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, góp phần củng cố nguyên tắc bình đẳng pháp luật trong xã hội.

Câu 21: Cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa chất bị cấm trong bảo quản thức ăn để bán ra thị trường. Việc làm của cơ sở kinh doanh trên là thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: “Tuân thủ pháp luật” là việc cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Việc cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa chất bị cấm trong bảo quản thức ăn chính là thể hiện sự tuân thủ quy định của pháp luật.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm là quyền của công dân trong lĩnh vực lao động, thuộc quyền tự do lao động chứ không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh. Các lựa chọn A, B và C đều là những nội dung cơ bản thể hiện quyền bình đẳng của các chủ thể kinh doanh trước pháp luật trong việc thành lập, hoạt động và phát triển doanh nghiệp.

Câu 23: Những năm gần đây tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia vào bộ máy chính trị ngày càng tăng. Điều này thể hiện sự bình đẳng về quyền tham gia ......

Lời giải: Việc người dân tộc thiểu số tham gia vào bộ máy chính trị ngày càng tăng thể hiện rõ quyền bình đẳng của họ trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Điều này thuộc về quyền tham gia vào hệ thống chính trị, đảm bảo mọi công dân đều có cơ hội đóng góp vào các hoạt động chính trị của đất nước.

Câu 24: Khi lấn chiếm một phần đất lưu không để xây nhà ở, công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi lấn chiếm đất đai, đặc biệt là đất lưu không (đất công cộng), để xây dựng nhà ở là hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và xây dựng. Công dân thực hiện hành vi này sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí hành chính, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp mức độ vi phạm nghiêm trọng hoặc có yếu tố chiếm đoạt lớn mới có thể xem xét trách nhiệm hình sự.

Câu 25: Việc cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm luật giao thông đường bộ phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm luật giao thông đường bộ thể hiện rõ ràng tính quyền lực của nhà nước. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, buộc mọi cá nhân, tổ chức phải tuân thủ, nếu không sẽ bị xử lí theo quy định.

Câu 26: Trong cùng điều kiện, hoàn cảnh như nhau khi vi phạm pháp luật công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí ngang nhau là nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung “Trong cùng điều kiện, hoàn cảnh như nhau khi vi phạm pháp luật công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí ngang nhau” chính là biểu hiện của nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật. Nguyên tắc này khẳng định mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, không bị phân biệt đối xử khi thực hiện hoặc vi phạm pháp luật.

Câu 27: Chủ thể của hợp đồng lao động là ai?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Lao động, chủ thể của hợp đồng lao động bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Đây là hai bên trực tiếp tham gia ký kết và thực hiện các quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 28: Hình thức văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?

Lời giải: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục. Trong các lựa chọn, “Nội quy ra vào cơ quan nhà nước” là văn bản chứa các quy tắc xử sự chung, được áp dụng lặp đi lặp lại đối với các đối tượng có liên quan (người ra vào cơ quan nhà nước), do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các lựa chọn còn lại không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì chúng là điều lệ nội bộ, đơn cá nhân hoặc quyết định hành chính cụ thể.

Câu 29: Sau khi chị P sinh con, Giám đốc công ty Y đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn đối với chị P. Nhờ được tư vấn pháp luật, chị P đã được trở lại công ty làm việc. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Trong trường hợp này, việc Giám đốc công ty Y đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị P sau khi sinh con là hành vi vi phạm pháp luật lao động. Pháp luật đã thể hiện vai trò bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị P, đảm bảo chị được trở lại làm việc đúng với các quy định về lao động nữ và quyền thai sản.

Câu 30: Chị H điều khiển xe Lead nhãn hiệu Honda nhưng không đội mũ bảo hiểm và còn đi vào đường ngược chiều. Khi bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt và yêu cầu kí vào biên bản thì chị H đã không chịu kí. Chị H đã vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Chị H không đội mũ bảo hiểm và không chịu ký biên bản xử phạt là hành vi không thực hiện đúng những gì pháp luật quy định phải làm, thuộc hình thức thi hành pháp luật. Việc chị H đi vào đường ngược chiều là hành vi làm những điều pháp luật cấm, thuộc hình thức tuân thủ pháp luật. Vì vậy, chị H đã vi phạm cả thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật.

Câu 31: Anh B là chủ một cơ sở sản xuất đã làm giả hồ sơ thành lập công ty để lôi kéo chị D góp vốn với mục đích chiếm đoạt tài sản của chị. Sau khi nhận được 1 tỷ đồng góp vốn của chị D, anh B bí mật mang theo toàn bộ số tiền đó bỏ trốn nên chị D đã tố cáo sự việc này với cơ quan chức năng. Anh B phải chịu trách nhiệm pháp lý nào sau đây?

Lời giải: Hành vi của anh B là làm giả hồ sơ để lôi kéo góp vốn nhằm chiếm đoạt tài sản, với số tiền 1 tỷ đồng, đã cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, việc chiếm đoạt tài sản gây thiệt hại cho chị D nên anh B phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

Câu 32: Việc Giám đốc công ty Y nhận mức án 20 năm tù về tội cố ý làm trái quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, gây hậu quả nghiêm trọng là thể hiện bình đẳng về nội dung nào sau đây?

Lời giải: Việc Giám đốc công ty Y nhận án tù vì cố ý làm trái quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, gây hậu quả nghiêm trọng thể hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. Điều này có nghĩa là bất cứ ai vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật, không phân biệt địa vị hay chức vụ.

Câu 33: Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng?

Lời giải: Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động để thỏa thuận về nội dung hợp đồng. Đây là một nguyên tắc cơ bản trong Luật Lao động Việt Nam, đảm bảo người lao động và người sử dụng lao động có quyền bình đẳng trong việc bàn bạc, thỏa thuận các điều khoản trước khi ký kết hợp đồng.

Câu 34: Ở người H'Mông, sau khi kết hôn, nam giới vẫn được ưu tiên đi học, còn phụ nữ phải ở nhà thực hiện thiên chức làm mẹ, làm vợ. Điều này thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện nào?

Lời giải: Tình huống nêu trên mô tả việc nam giới được ưu tiên đi học còn phụ nữ phải ở nhà sau khi kết hôn. Điều này thể hiện rõ sự bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận và thụ hưởng quyền được học tập giữa nam và nữ trong cộng đồng, thuộc phương diện giáo dục. Đây là một vấn đề cần được cải thiện để đảm bảo bình đẳng giới và phát triển bền vững.

Câu 35: Vợ chồng anh A, chị X cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh A là bà Q làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị X sinh thêm con thứ 3 với hy vọng có được cháu trai, bà Q đã bịa đặt chị X ngoại tình để xúi giục anh A li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị X bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc ở công ty của bà Q và về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị. Chị X và bà Q cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

Lời giải: Bà Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong gia đình khi can thiệp vào quyền sinh con và vu khống, xúi giục con trai li hôn. Chị X cũng vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ vợ chồng khi tự ý rút tiền tiết kiệm chung. Cả hai hành vi này đều là biểu hiện của sự vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

Câu 36: Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh K. Học sinh K tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh P đang đứng bên cạnh. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh P?

Lời giải: Hành vi của học sinh A ném bình hoa vào học sinh P đã trực tiếp xâm phạm đến thân thể và có nguy cơ gây tổn hại đến sức khỏe của P. Dù là vô ý nhắm vào người khác nhưng trúng P, hành vi này đã vi phạm quyền “Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân” được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định.

Câu 37: Trong thời gian hai vợ chồng anh Y chị X sống li thân, anh Y đã bàn với người yêu tên H kế hoạch tổ chức lễ cưới tại khách sạn. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị H có ý định chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được em gái của chồng tên M nhiều lần xúi giục nên chị X đã nhờ anh C dùng ô tô chở đến khách sạn nơi tổ chức lễ cưới. Tại khách sạn, chị X đã lăng mạ, sỉ nhục anh Y và chị H. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Anh Y và chị H đã vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng khi tổ chức đám cưới trong khi anh Y vẫn là chồng hợp pháp của chị X. Chị X đã xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác khi lăng mạ, sỉ nhục anh Y và chị H. Chị M cũng vi phạm vì đã có hành vi xúi giục người khác thực hiện hành vi trái pháp luật.

Câu 38: Anh N (19 tuổi) rủ anh T (16 tuổi) trộm xe máy nhà bà M và bị ông Y phát hiện báo với công an xã V. Do T là cháu nên anh V đã thông đồng với điều tra viên G đổ tội cho N với lý do T mới 16 tuổi. Những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

Lời giải: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý nghĩa là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật cũng đều phải bị xử lý theo quy định. Trong trường hợp này, anh T vi phạm pháp luật vì đã trộm xe máy; còn anh V và anh G đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người phạm tội, vi phạm nguyên tắc áp dụng pháp luật một cách công bằng và bình đẳng.

Câu 39: Anh M, anh N và anh Q là đồng nghiệp cùng thuê một căn hộ để ở. Phát hiện anh M bí mật sản xuất ma túy nhưng anh N im lặng vì còn nợ anh M một số tiền 10 triệu đồng đã quá hạn mà chưa trả. Trong khi đó, anh Q nghi ngờ anh K mua ma túy của anh M nên anh Q tống tiền anh K nhưng không thành vì bị anh M phát hiện. Bức xúc, anh M ép anh Q phải ra khỏi nhà nhưng anh Q không đồng ý nên anh M đã đập vỡ máy tính của anh Q. Những ai dưới đây phải đồng thời chịu trách nhiệm hình sự và dân sự?

Lời giải: Anh M phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi sản xuất ma túy và trách nhiệm dân sự do đập vỡ máy tính gây thiệt hại tài sản cho anh Q. Anh N phải chịu trách nhiệm hình sự vì không tố giác tội phạm, đồng thời có trách nhiệm dân sự về khoản nợ 10 triệu đồng chưa trả. Do đó, anh M và anh N là những người phải đồng thời chịu trách nhiệm hình sự và dân sự.

Câu 40: Bà X kí hợp đồng chăm sóc vườn cây cho anh V với thời hạn 2 năm. Một lần, anh V có đợt công tác xa nhà 5 ngày, bà X đã tự ý nghỉ việc và đi du lịch trong suốt thời gian đó. Nhận được thông tin trên do chị Y là hàng xóm cung cấp, anh V đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với bà X nên bị anh T là con rể của bà X đến trụ sở công ty nơi anh V làm việc để gây rối. Vì việc xô xát giữa anh V và anh T gây mất trật tự công cộng nên lực lượng chức năng đã lập biên bản xử phạt cả hai anh. Những ai sau đây vi phạm pháp luật hành chính?

Lời giải: Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí của nhà nước. Trong tình huống trên, anh V và anh T đã có hành vi xô xát, gây mất trật tự công cộng nên cả hai cùng vi phạm pháp luật hành chính. Hành vi của bà X là vi phạm hợp đồng dân sự, còn chị Y chỉ cung cấp thông tin nên không vi phạm pháp luật.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT An Lương
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đoàn Thị Điểm
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Lê Thánh Tông
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Định Hoá
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.